nghiên cứu một số giải pháp và chýnh sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa phục vụ nông thôn hải phòng - Pdf 31

B GIO DC V O TO
TRNG I HC NễNG NGHIP H NI

NGUYN VIT DNG

Nghiên cứu một số giải pháp và chính sách
hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
phục vụ nông thôn Hải Phòng

LUN VN THC S KINH T

Chuyờn ngnh: KINH T NễNG NGHIP
Mó s

: 60.31.10

Ngi hng dn khoa hc: GS.TS. PHM VN èNH

H NI - 2010


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn).

Tác giả luận văn

Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

v

Danh mục bảng

vi

Danh mục ñồ thị

vii

1

MỞ ðẦU

1



Cơ sở lý luận

5

2.2

Thực tiễn giải pháp, chính sách hỗ trợ DNNVV

24

2.3

Các công trình nghiên cứu có liên quan:

32

3

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

34

3.1

ðặc ñiểm tự nhiên, KT - XH của thành phố Hải Phòng

34

3.2


Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.1.2

Thực trạng các giải pháp, chính sách hỗ trợ DNNVV phục vụ

48

phát triển nông thôn ở Hải Phòng
4.2

58

ðịnh hướng hoàn thiện các giải pháp, chính sách hỗ trợ DNNVV
phục vụ phát triển nông thôn

91

4.2.1

Hoàn thiện khung pháp lý

91

4.2.2

Hoàn thiện giải pháp, chính sách hỗ trợ DNNVV phục vụ phát
triển NT


PHỤ LỤC

116

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Chính sách

: CS

2. Chuyển giao công nghệ

: CGCN

3.Doanh nghiệp

: DN

4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa

: DNNVV

5. ðăng ký kinh doanh

: ðKKD

6. Kỹ năng quản lý


Trang
6

(2007-2009)

38

3.2.

Giá trị sản xuất của thành phố phân theo ngành kinh tế

43

3.3.

Giá trị sản xuất của thành phố phân theo khu vực kinh tế

44

4.1

Số doanh nghiệp hoạt ñộng tại 31/12/2008 tại Hải Phòng phân
theo qui mô nguồn vốn

4.2

Số doanh nghiệp hoạt ñộng tại 31/12/2008 tại Hải Phòng phân
theo qui mô lao ñộng

4.3

4.7.

Tình hình nhận ñược ưu ñãi thuế thu nhập DN của các DNNVV

65

4.8

Những vấn ñề bất cập trong giải pháp hỗ trợ thuế thu nhập DN

66

4.9

Nhận xét của các DNNVV về chính sách hỗ trợ ñất ñai

71

4.10

Tác ñộng của chính sách hỗ trợ về ñất ñai tới DNNVV

74

4.11

Nhận xét của DNNVV xung quanh vến ñề vốn, tín dụng

79



Tên ñồ thị

Trang

4.1

Số doanh nghiệp hoạt ñộng tại thành phố Hải Phòng

49

4.2

Tỷ trọng DNNVV theo một số ngành SXKD chính (2008)

52

4.3.

Ý kiến của DNNVV với thủ tục ðKKD

62

4.4

Những vấn ñề bất cập trong giải pháp hỗ trợ thuế thu nhập DN

67

4.5

vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Ở các nước phát triển, DNNVV
tồn tại xen lẫn giữa những “gã khổng lồ”, chiếm lĩnh những mảng thị trường
còn bỏ trống, ñáp ứng một cách linh hoạt nhu cầu của nền kinh tế, tạo sự ổn
ñịnh… Ở châu Âu, số lượng DNNVV chiếm tỷ trọng tới 99,8% tổng số doanh
nghiệp (F.Janssen, 2009). Tại các nước ñang phát triển vai trò của DNNVV
càng ñược khẳng ñịnh trong việc huy ñộng tối ña các nguồn lực cho ñầu tư
phát triển nhằm cải thiện thu nhập và giải quyết việc làm cho một bộ phận
ñông ñảo dân cư. Ở khu vực ðông Nam Á, Thái Lan là nước có nền kinh tế
khá tiêu biểu với tỷ trọng DNNVV chiếm khoảng 90%.
Tại Việt Nam từ năm 1986, khi ñất nước có bước chuyển ñổi rất quan
trọng từ nền kinh tế bao cấp, kế hoạch hóa tập trung sang ñịnh hướng kinh tế
thị trường với nhiều thành phần kinh tế vai trò của DNNVV mới ñược nhận
thức ñúng. Tuy nhiên do nước ta xuất phát từ nước nông nghiệp lạc hậu nên
khi tiến hành cải cách dù số DNNVV phát triển mạnh về số lượng mà thiếu về
mặt ổn ñịnh và khả năng cạnh tranh. Năm 2000 cả nước có 38.883 DNNVV
thì ñến nay số DNNVV ñã chiếm tới tới 95% trong tổng số 496.101 DN trong
cả nước, với tổng vốn ñăng ký gần 2.313 ngàn tỷ ñồng (khoảng 121 tỷ USD).
Khối DNNVV chiếm trên 50% về tổng số lao ñộng trong DN nói chung và
ñóng góp khoảng trên 40% GDP. Các DNNVV mà ñặc biệt là những doanh
nghiệp phục vụ nông thôn còn gặp nhiều khó khăn do ít vốn, công nghệ kỹ
thuật lạc hậu, trình ñộ quản lý và sản xuất kém tính mùa vụ cao trong sản xuất
mà ñặc biệt là môi trường pháp lý còn nhiêu vướng mắc khiến dẫn tới kinh
doanh thiếu ổn ñịnh, sức cạnh tranh yếu. Theo ñánh giá của Diễn ñàn kinh tế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 1


thế giới (WEF) nhìn chung năng lực cạnh tranh của Việt Nam trên các cấp ñộ
(quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm) so với thế giới còn thấp kém và chậm
ñược cải thiện. Tóm lại, các DNNVV phục vụ phát triển nông thôn ở nước ta
phần lớn từ kinh tế hộ gia ñình, hợp tác xã, ñã trải qua một chặng ñường

DNNVV phục vụ phát triển nông thôn, nhất là trong vấn ñề phát triển ñồng
ñều các khu vực trong toàn thành phố và ổn ñịnh về kinh tế chính trị trong
phát triển nông thôn là không thể phủ ñịnh. Tuy nhiên, khảo sát cho thấy
những DNNVV tại Hải Phòng nói chung ñặc biệt là những DNNVV phục vụ
phát nông thôn còn gặp nhiều khó khăn trong SXKD trong ñó có không ít
những khó khăn có thể khắc phục.
Trước hiện thực ñó, câu hỏi ñặt ra là:
1) Thành phố Hải Phòng ñã vận dụng các chính sách, giải pháp này vào thực
tiễn như thế nào và có nét riêng gì?
2) Tác ñộng của các chính sách, giải pháp hỗ trợ ñến sự phát triển của
DNNVV phục vụ phát triển nông thôn của Hải Phòng?
3) Hệ thống chính sách, giải pháp hỗ trợ cho DNNVV phục vụ phát triển
nông thôn cần cải tiến theo hướng nào?
ðể trả lời cho câu hỏi này tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài:
Nghiên cứu một số giải pháp và chính sách hỗ trợ
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa phục vụ nông thôn Hải Phòng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Từ nghiên cứu ñánh giá thực trạng các giải pháp, chính sách hỗ trợ
DNNVV phục vụ phát triển nông thôn thành phố Hải Phòng ñề xuất ñịnh
hướng hoàn thiện.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 3


1.2.3. Mục tiêu cụ thể
1) Góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận về giải pháp và chính sách hỗ trợ
DNNVV làm rõ về DNNVV phát triển nông thôn.
2) Phân tích, ñánh giá thực trạng vận dụng các giải pháp và chính sách hỗ trợ
phát triển DNNVV phục vụ nông thôn Hải Phòng.


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 4


2. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC
GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là những doanh nghiệp có quy
mô nhỏ bé về mặt lượng vốn ñầu tư, số lượng lao ñộng hay mức doanh thu.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa ñược chia thành ba loại căn cứ vào quy mô,
ñó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Trên thế giới, các nước khác nhau có ñặc ñiểm về kinh tế xã hội khác
nhau, do ñó họ sử dụng các tiêu chí ñể phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
cũng khác nhau. Nhưng nhìn chung là ba chỉ tiêu chính là vốn, lao ñộng,
doanh thu ñược sử dụng ñơn lẻ hoặc kết hợp ñể phân loại DNNVV.
Theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới, DN siêu nhỏ là DN có số lượng
lao ñộng dưới 10 người, DN nhỏ có số lượng lao ñộng từ 10 ñến dưới 50
người, còn DN vừa có từ 50 ñến 300 lao ñộng.
Ở Việt Nam, theo Nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP ra ngày 30/6/2009 của
Chính phủ Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh ñã ñăng ký kinh
doanh theo quy ñịnh pháp luật, ñược chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa
theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ñương tổng tài sản ñược
xác ñịnh trong bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao ñộng bình
quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 5



10 người

20 tỷ ñồng từ trên 10

từ trên 20 tỷ từ trên 200

nghiệp và thủy

trở xuống

trở xuống

người ñến

ñồng ñến

người ñến

200 người

100 tỷ ñồng

300 người

sản
II. Công

10 người



mại và dịch vụ

trở xuống

trở xuống

người ñến

ñồng ñến 50 người ñến

50 người

tỷ ñồng

100 người

Trích: Nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP

Doanh nghiệp nhỏ và vừa phục vụ phát triển nông thôn
Trên cơ sở những khái niệm ñã nêu, ñề tài tập trung vào nghiên cứu các
DNNVV phục vụ phát triển nông thôn là những DN thỏa mãn các tiêu chí
của nghị ñịnh Nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP và thỏa mãn một trong các tiêu
chí sau:
Một là, trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp. ðề tài nghiên cứu tất cả
các DNNVV trong khu vực này
Hai là, trong khu vực công nghiệp và xây dựng phục vụ cho các yêu cầu
phát triển nông, lâm, ngư nghiệp yêu cầu xây dựng nông thôn mới và nâng cao
ñời sống nông thôn. ðề tài tập trung vào nghiên cứu các doanh nghiệp chế biến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 7


nguyên nhân của những vấn ñề (những khó khăn và cơ hội trong quá trình thực
hiện mục tiêu).

1) Xuất phát từ quan ñiểm của ñề tài thì nghiên cứu giải pháp hỗ trợ
DNNVV cần phải trải qua các bước:
2) Xác ñịnh mục tiêu của giải pháp
3) Xác ñịnh ñịnh những giải pháp ñang ñược áp dụng và kết quả của
việc áp dụng các giải pháp ñó.
4) ðánh giá những thành tựu ñã ñạt ñược những nguyên nhân thất bại
cần cải tiến.
5) Hoàn thiện các giải pháp và ñề ra các giải pháp mới.
Chính sách
Chính sách hỗ trợ DNNVV ñược ñề cập tới trong ñề tài này là những
chính sách do chính phủ ban hành.
Theo Thomas R. Dye (1984): Chính sách là cái mà Chính phủ lựa chọn
làm hay không làm. Bên cạnh ñó, có rất nhiều khái niệm về chính sách, có thể
liệt kê như sau:
- Chính sách là một quá trình hành ñộng có mục ñích mà một cá nhân
hoặc một nhóm theo ñuổi một cách kiên ñịnh trong việc giải quyết vấn ñề
(James Anderson 2003).
- Chính sách là một tập hợp các quyết ñịnh có liên quan lẫn nhau của
một nhà chính trị hay một nhóm các nhà chính trị gắn liền với việc lựa chọn
các mục tiêu và các giải pháp ñể ñạt các mục tiêu ñó (William Jenkin 1978).
- Chính sách là một kết hợp phức tạp những sự lựa chọn liên quan lẫn
nhau, bao gồm cả các quyết ñịnh không hành ñộng, do các cơ quan Nhà nước
hay các quan chức Nhà nước ñề ra (William N. Dunn, 1992).
- Chính sách bao gồm các hoạt ñộng thực tế do Chính phủ tiến hành

thị trường và sự thể hiện trong các quy ñịnh. Trên nền tảng ñó, thiết kế chính
sách công thực chất là việc giải quyết vấn ñề, dưới một loạt các ảnh hưởng,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 9


ñiều kiện ñã nêu trên. Chính sách thành công hay thất bại phụ thuộc vào việc
có giải quyết ñược vấn ñề hay không. Nếu lấy việc giải quyết vấn ñề làm
trung tâm, chúng ta ñi vào logic giải quyết vấn ñề gồm:
1) Thiết lập nội dung: xác ñịnh vấn ñề, mục tiêu cụ thể
2) ðưa ra các lựa chọn
3) Dự ñoán các kết quả
4) ðánh giá tác ñộng
5) ðưa ra lựa chọn và kiểm soát việc thực thi
Khung phân tích trên dẫn chúng ta ñến khái niệm về phân tích chính
sách. Theo Weimer và Vining (1992), mục tiêu của phân tích chính sách là
phân tích và trình bày về các lựa chọn ñược ñặt ra trước các vai trò chính sách
nhằm giải giải quyết các vấn ñề công. Phân tích chính sách tập trung nêu ra
các mối quan hệ nhân quả như nếu có chính sách A thì sẽ có một kết quả B,
hay phức tạp hơn: chính sách A có thể thực thi tốt nhất bằng chiến lược B sẽ
cho ra một chi phí xã hội C và một lợi ích xã hội D. Khác với nghiên cứu
chính sách, phân tích chính sách tổng hợp các nghiên cứu và lý thuyết có sẵn
ñể ñưa ra các ước ñoán về kết quả và tác ñộng của các lựa chọn quyết ñịnh
chính sách. Trong khi ñó, nghiên cứu chính sách tập trung vào các biến số của
chính sách, dự báo tác ñộng của việc thay ñổi chúng. Sản phẩm của nghiên
cứu chính sách là một giả thuyết còn sản phẩm của phân tích chính sách là
một phần cơ sở của việc ra quyết ñịnh, một lời khuyên về nên làm như thế
nào. Tuy nhiên, giải quyết một vấn ñề còn bị chi phối rất lớn bởi ñộng cơ lợi
ích của chủ thể, mỗi nhóm lợi ích thường sẽ có những quan ñiểm khác nhau.
Phân tích chính sách hướng ñến nhóm lợi ích nào sẽ có tầm nhìn giới hạn

Vì thế, ñóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất ñáng kể.
2) Giữ vai trò ổn ñịnh nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự
ñiều chỉnh hợp ñồng thầu phụ tại các thời ñiểm cho phép nền kinh tế có

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 11


ñược sự ổn ñịnh. Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa ñược ví là thanh giảm
sốc cho nền kinh tế.
3) Làm cho nền kinh tế năng ñộng: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô
nhỏ, nên dễ ñiều chỉnh hoạt ñộng.
4) Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp
nhỏ và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết ñược
dùng ñể lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
5) Là trụ cột của kinh tế ñịa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường ñặt cơ
sở ở những trung tâm kinh tế của ñất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa
lại có mặt ở khắp các ñịa phương, có ñóng góp quan trọng vào thu ngân
sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở ñịa phương.
Ở nước ta trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung các chủ trương
của ðảng và nhà nước ñã bỏ qua vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trong nền kinh tế làm cho sức sản xuất giảm sút không phát huy ñược hết nội
lực và tiềm năng thực tế. Trong thời kỳ ñổi mới ñược sự quan tâm và khuyến
khích thỏa ñáng loại hình doanh nghiệp này phát triển ngày càng mạnh mẽ.
Chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp ñăng ký thành lập, DNNVV ñược
hình thành rộng khắp từ thành thị tới nông thôn thu hút lượng lao ñộng lớn.
Sự phát triển tích cực của DNNV ñã góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, ổn ñịnh
lại tình hình kinh tế, an sinh xã hội trong những năm vừa qua. Doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở Việt Nam tận dụng khá tốt các ưu ñiểm của mình như:
1) Dễ dàng khởi sự và năng ñộng nhạy bén với thị trường.

1) Cung cấp vật tư nông nghiệp như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức
ăn chăn nuôi... cho các cá nhân, hộ cá thể, ñơn vị sản xuất nông, lâm,
thủy sản tạo ñiều kiện thuận lợi cho người sản xuất ở khu vực nông

1

Vương Quân Hoàng (11/1998), Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ñóng vai trò quan trọng hơn trong khu vực
kinh tế tư nhân, Vietnam Investment Review

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 13


thôn tiếp cận với các yếu tố ñầu vào của sản xuất nông nghiệp.
2) Giải quyết vấn ñề ñầu ra và nâng cao giá trị cho sản phẩm nông nghiệp.
3) Tạo công ăn việc làm cho lao ñộng nông thôn
Tại các thành phố lớn như Hà Nội, Bình Dương, Bắc Ninh, Hải Phòng, hoạt
ñộng của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn ñem lại hơn 20% tổng thu
ngân sách cho ñịa phương, góp phần quan trọng tạo việc làm, xóa ñói, giảm
nghèo, cải thiện ñời sống nhân dân.
Báo Nhân Dân (01/11/2009)
/>
2.1.3 Nội dung của giải pháp, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bản chất giải pháp, chính sách hỗ trợ DNNVV
Theo từ ñiển Lạc Việt (Mtd9 EVA) hỗ trợ là sự hỗ trợ lẫn nhau tuy
nhiên hiện nay chúng ta có thể hiểu gải pháp, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
là tập hợp các chủ trương, cách thức hành ñộng và các hành ñộng của chính
phủ nhằm tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp này phát huy ñược vai trò, tiềm
năng vốn có của chúng, giải quyết các vấn ñề kinh tế - xã hội mà nếu chỉ
riêng các doanh lớn thì không giải quyết nổi.
Nội dung hỗ trợ

- Các giải pháp, chính sách kinh tế vĩ mô: (tiền tệ, tài chính, thương mại,):
tác ñộng tới toàn bộ nền kinh tế, trong ñó có các DNNVV;
- Các giải pháp, chính sách cụ thể hỗ trợ DNNVV: Tín dụng; Hỗ trợ kỹ
thuật, công nghệ, thiết bị; ðào tạo nguồn nhân lực; Chính sách thị trường;
Xúc tiến xuất khẩu; Phát triển cơ sở hạ tầng.
Hiện nay, các giải pháp, chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV thường
có xu hướng:
1) Hỗ trợ theo cơ chế kinh doanh thay vì cho không, vì việc bao cấp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 15


cho không thường gây ra tâm lý trông chờ, ỷ lại và ñặc biệt là sử dụng các
nguồn lực kém hiệu quả. Chẳng hạn như: áp dụng cho vay vốn lãi suất thấp
hoặc trợ cấp lãi suất thay cho việc cấp vốn không lãi suất hoặc cấp vốn không
hoàn lại.
2) Hướng gián tiếp nhiều hơn trực tiếp: nhằm tạo lập cho các DNNVV
cách ứng xử theo cơ chế thị trường.
3) Công khai và rõ ràng hơn;
4) Phân quyền cho chính quyền ñịa phương nhiều hơn là tập trung vào
Nhà nước trung ương. Tăng cường các tổ chức phi chính phủ (hội nghề
nghiệp, các công ty tư vấn tư nhân);
5) Bao quát toàn bộ nền kinh tế thay vì chính sách theo thành phần,
nhóm DN. Chỉ nên có một số chính sách riêng cho DNNVV, nhưng ñặt nó
trong tổng thể của nền kinh tế;
2.1.4 Cơ chế vận hành của giải pháp, chính sách hỗ trợ DNNVV
Trước ñây do nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ chưa thiệt rõ ràng, dẫn tới sự phát triển các doanh nghiệp
vừa và nhỏ mang tính tự phát, chưa có ñịnh hướng của Nhà nước gây ra sự
khó khăn cho sự phát triển của các doanh nghiệp. Những giải pháp, chính


DN
NVV

Thông
tin

NNL
Hợp
tác

Thị
trường

Sơ ñồ 2.1 Chín yếu tố có ảnh hưởng chủ yếu ñến DNNVV

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............ 17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status