1
Mễ ẹAU
--------
1. Sự cần thiết của đề tài.
Sau hơn hai mơi năm đổi mới, cùng với việc hiến pháp hóa
chủ trơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, công nhận, bảo hộ
chế độ đa sở hữu, trong đó có sở hữu t nhân, Đảng và Nhà nớc ta đã
từng bớc xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Bắt đầu từ Đại hội VI (1986),
sau đó từng bớc đợc hoàn thiện dần qua các kỳ Đại hội tiếp theo, đến
Đại hội IX đã có đợc một khái niệm ngắn gọn về mô hình kinh tế mới: "
Kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ". Và đến Đại hội X
Đảng ta đã xác định Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật
đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế thị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa, bình đẳng trớc pháp luật, cùng phát triển lâu
dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh;xóa bỏ mọi rào cản, tạo tâm lý và
môi trờng kinh doanh thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp t nhân
phát triển không hạn chế quy mô trong mọi ngành nghề, lĩnh vực, kể cả
các lĩnh vực sản xuất kinh doanh quan trọng của nền kinh tế mà luật pháp
không cấm.. Trên cơ sở đó, Chính phủ đã có nhiều chính sách, giải pháp
lớn nhằm phát huy đến mức cao nhất hiệu quả hoạt động, sức cạnh tranh
cũng nh tiềm năng của loại hình kinh tế dân doanh, trong đó có doanh
nghiệp nhỏ và vừa. Có thể thấy rõ hệ thống pháp luật, môi trờng kinh
doanh đang dần đợc cải thiện và ngày càng chuyển biến tích cực, các
doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng đợc hởng nhiều chính sách u đãi
và bình đẳng hơn, tình trạng phân biệt đối xử so với doanh nghiệp nhà
nớc giảm nhiều. Đặc biệt, một số yếu tố quan trọng, có tính chất sống
2
tài: Chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
ngoài quốc doanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đợc chọn là một
đòi hỏi khách quan, đáp ứng nhu cầu cấp thiết hiện nay của doanh
nghiệp, đó là phải tồn tại và phát triển vững chắc trong nền kinh tế thị
trờng và trong điều kiện nớc ta ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế
khu vực và thế giới.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận cùng với việc phân tích, đánh giá
chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của nhà
nớc, các chủ trơng của chính quyền địa phơng, cũng nh thực trạng
doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh của vùng Đồng bằng sông
Cửu Long trong thời gian qua, đề tài hớng đến mục đích nh sau:
- Thống kê, phân tích đợc thực trạng các loại hình doanh
nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long để
làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo.
- Hoàn thiện các chính sách tài chính và các chính sách có liên
quan hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh trong vùng phát
triển sản xuất kinh doanh và hội nhập.
- Kiến nghị các giải pháp hỗ trợ thích hợp để doanh nghiệp nhỏ
và vừa ngoài quốc doanh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long khắc
phục khó khăn, nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển một cách bền
vững, góp phần cùng với các thành phần kinh tế khác hòa nhập vào nền
kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, thực hiện thành công sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc.
- Góp phần tăng trởng GDP và kim ngạch xuất khẩu hàng
năm của vùng và cả nớc.
4
mặt tích cực, cũng nh các mặt hạn chế trong việc hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh trong vùng, rút ra đợc những bài
học kinh nghiệm.
Cuối cùng, đề tài đề xuất phơng hớng, kiến nghị các giải
pháp tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh trong
vùng phát triển, phù hợp với cơ chế, chính sách tài chính hiện hành,
không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu hội
nhập mà đặc biệt là Việt Nam đã là thành viên của WTO.
7
Song nếu nhìn trên góc độ về quan niệm và sự vận động của
DNNVV theo quá trình phát triển kinh tế - xã hội, thì có thể có khái
niệm: DNNVV là những cơ sở sản xuất kinh doanh có t cách pháp
nhân, không phân biệt các thành phần kinh tế, có quy mô về vốn, lao
động, doanh thu và giá trị gia tăng thỏa mãn các quy định của Nhà nớc
đối với từng ngành nghề tơng ứng, phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển
của nền kinh tế và trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
1.1.2- Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Theo nhận định của một số nớc, nhìn chung DNNVV có một
số đặc điểm phổ biến sau đây:
Một là, DNNVV có tính năng động, nhạy bén và dễ thích
nghi với sự thay đổi của thị trờng.
Đây là một u thế nổi trội của DNNVV, với quy mô nhỏ và
vừa, bộ máy quản lý gọn nhẹ, DNNVV dễ dàng tìm kiếm và đáp ứng
những yêu cầu có hạn trong những thị trờng chuyên môn hóa. Mặt khác,
DNNVV có mối liên hệ trực tiếp với thị trờng và ngời tiêu thụ nên có
phản ứng nhanh nhạy với sự biến động của thị trờng. Với cơ sở vật chất
không lớn, DNNVV đổi mới linh hoạt hơn, dễ dàng chuyển đổi sản xuất
hoặc thu hẹp quy mô mà không gây ra những hậu quả nặng nề cho xã
hội.
DNNVV có khả năng tạo ra một lợng cung về hàng hóa và
dịch vụ đủ sức đáp ứng đầy đủ, kịp thời, với giá cả hợp lý các nhu cầu
sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Chính nhờ tính linh hoạt, khả năng
thích ứng với thị trờng và chấp nhận rủi ro của DNNVV mà loại hình
doanh nghiệp nầy có đợc khả năng đổi mới, mang lại hiệu quả cao cho
nền kinh tế và do đó, tự nó đã thực hiện chức năng kinh tế to lớn đối với
xã hội.
9
Bốn là, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể phát huy đợc tiềm
lực trong nớc.
Thành công của DNNVV là nắm bắt đợc những điều kiện cụ
thể của đất nớc về tài nguyên, lao động. Trong các doanh nghiệp lớn,
việc sử dụng nguyên liệu sẵn có tại địa phơng thờng gặp khó khăn do
trữ lợng thấp, không đảm bảo cho sản xuất lớn. Ngợc lại, các DNNVV
rất có lợi thế trong việc tuyển dụng lao động tại địa phơng và tận dụng
các tài nguyên, nguyên liệu sản xuất sẵn có tại địa phơng, phát huy hết
tiềm lực trong nớc cho sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất
nớc, sự phát triển các DNNVV ở giai đoạn đầu là cách tốt nhất để sản
xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu. Với vốn liếng và trình độ kỹ thuật của
mình, DNNVV có thể sản xuất một số mặt hàng thay thế nhập khẩu, phù
hợp với sức mua của dân chúng. Từ đó góp phần ổn định đời sống, ổn
định xã hội, tăng trởng và phát triển kinh tế bền vững.
Năm là, doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần tạo lập sự phát
triển cân bằng giữa các vùng, miền trong một quốc gia.
Với sự tạo lập dễ dàng, DNNVV có thể phát triển rộng rãi ở
mọi vùng lãnh thổ và tạo ra những sản phẩm phong phú, đa dạng, đồng
thời tạo ra sự phát triển cân bằng giữa các vùng trong mỗi nớc. Đặc biệt,
DNNVV có thể hiện diện khắp mọi nơi, kể cả ở nông thôn và miền núi,
những nơi tha dân, có cơ cấu kinh tế cha phát triển và nhờ đó, chúng
cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho dân c địa phơng và những vùng phụ
cận.
Thông thờng, DNNVV cung ứng sản phẩm tại chỗ với 95%
sản phẩm tiêu thụ nội địa, mà chủ yếu là tiêu thụ trong vùng, khoảng 5%
sản phẩm dành cho xuất khẩu. Nh vậy, DNNVV thực sự góp phần đắc
11
marketing, và do đó khó có khả năng vơn ra thị trờng khu vực và thế
giới.
Tám là, doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu thông tin, trình độ
quản lý thờng bị hạn chế.
Trong thời đại ngày nay, thông tin cũng là một đầu vào rất
quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, do khả năng
tài chính hạn chế làm cho DNNVV thờng gặp khó khăn trong tiếp cận
thông tin thị trờng, tiếp cận công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý
tiên tiến. Do đó, trình độ quản lý của đội ngũ điều hành trong các
DNNVV cũng bị hạn chế.
Chín là, doanh nghiệp nhỏ và vừa ít có khả năng thu hút
đợc các nhà quản lý và lao động giỏi.
Với quy mô sản xuất kinh doanh không lớn, sản phẩm tiêu thụ
không nhiều, DNNVV khó có thể trả lơng cao cho ngời lao động. Và
cùng với sự thiếu vững chắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
DNNVV khó có khả năng thu hút đợc những ngời lao động có trình độ
cao tham gia vào trong quá trình sản xuất kinh doanh và trong quản lý,
điều hành.
Mời là, hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu vững
chắc.
Mặc dù có u thế linh hoạt, nhng do khả năng tài chính hạn
chế, khi có biến động lớn trên thị trờng, các DNNVV dễ rơi vào tình
trạng phá sản. Tuy nhiên, phần lớn các nớc có tình hình là số lợng
DNNVV phá sản khá lớn, nhng cùng với việc phá sản lại có việc thành
lập các doanh nghiệp mới, và số các DNNVV đợc thành lập mới lại lớn
hơn số bị phá sản. Chính điều đó đã không dẫn đến tình trạng xáo động
nền kinh tế - xã hội và cũng chính hiện tợng đó đã phản ảnh sức sống
mãnh liệt của các DNNVV nói chung trong nền kinh tế.
Hiện đại Trung bình Lạc hậu
13
1- Nhà nớc 11,4 53,1 35,5
2- Ngoài quốc doanh 6,70 27,00 66,30
- Cổ phần, trách nhiệm hữu hạn 19,40 54,80 25,80
- Doanh nghiệp t nhân 30,00 30,30 50,00
- Hợp tác xã 16,70 33,30 50,00
- Tổ hợp, cá thể 3,60 22,80 73,60
- Tính chung 10,00 22,80 52,00
Nguồn: Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở VN.
[30]
Công nghệ lạc hậu chiếm tỷ trọng rất lớn là đặc điểm khác biệt
của các DNNVV ở Việt Nam so với các DNNVV ở các nớc công
nghiệp phát triển. Mặc khác, tốc độ đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
ở nớc ta rất chậm. Theo kết quả điều tra về thực trạng doanh nghiệp
Việt Nam của Tổng cục thống kê công bố ngày 11 tháng 5 năm 2005,
hầu hết các doanh nghiệp ở quy mô vừa và nhỏ, thậm chí siêu nhỏ, do đó
khả năng trang bị máy móc thiết bị, kỹ thuật công nghệ tiên tiến là rất
hạn chế. Còn theo Bộ Công nghiệp, phần lớn máy móc thiết bị sản xuất
chỉ còn 30% so với giá trị ban đầu, ngay cả đầu tàu kinh tế của cả nớc là
thành phố Hồ Chí Minh cũng chỉ có 25% doanh nghiệp có công nghệ sản
xuất tiên tiến, 32% ở mức trung bình, còn lại là dới trung bình và lạc
hậu, trong đó có công nghệ lạc hậu chiếm 20%. Thực tế trên lý giải vì
sao theo công bố của Diễn đàn kinh tế thế giới năm 2004 Việt Nam đứng
ở vị trí 66/104 nớc về chuyển giao công nghệ.
14
ho¹t ®éng trong c¸c lÜnh vùc nh− chÕ biÕn n«ng - l©m - thđy - h¶i s¶n, gia
c«ng may mỈc, s¶n xt giµy dÐp, linh kiƯn vµ thiÕt bÞ ®iƯn tư, lµm đy
th¸c cho c¸c doanh nghiƯp lín trong n−íc hc cho c¸c doanh nghiƯp
n−íc ngoµi.
1.2- VAI TRÒ CỦA DNNVV NGOÀI QUỐC DOANH
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA.
LÞch sư tån t¹i vµ ph¸t triĨn DNNVV ngoµi qc doanh ë n−íc
ta g¾n liỊn víi lÞch sư tån t¹i vµ ph¸t triĨn cđa thµnh phÇn kinh tÕ t− nh©n.
Cã thĨ nãi vai trß, thn lỵi vµ khã kh¨n cđa kinh tÕ t− nh©n chÝnh lµ vai
trß, thn lỵi vµ khã kh¨n cđa c¸c DNNVV ngoµi qc doanh.
Trong nỊn kinh tÕ thÞ tr−êng ®Þnh h−íng x· héi chđ nghÜa,
DNNVV ngoµi qc doanh cã vai trß quan träng ®èi víi sù t¨ng tr−ëng
cđa nỊn kinh tÕ, ỉn ®Þnh kinh tÕ, chÝnh trÞ vµ x· héi ë c¶ thµnh thÞ vµ
n«ng th«n, trªn kh¾p c¸c vïng, miỊn cđa ®Êt n−íc; ph¸t huy c¸c ngn
néi lùc ®a d¹ng, tµi n¨ng kinh doanh, tiỊn vèn, tµi nguyªn, lao ®éng…
16
tận dụng mọi cơ hội để phát triển, góp phần quan trọng vào sự nghiệp
công nghiệp hóa đất nớc. Những vai trò nổi bật là:
1.2.1- Tạo đợc nhiều việc làm cho ngời lao động, góp
phần xóa đói giảm nghèo.
Trong điều kiện ở nớc ta hiện nay, vấn đề lao động và việc
làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội cấp bách. Hệ thống các doanh nghiệp
nhà nớc ở nớc ta hiện đang trong quá trình cải cách, không tạo thêm
đợc nhiều việc làm mới, trong khi đó khu vực hành chánh đang trong
quá trình cải cách, tinh giảm biên chế và tuyển dụng mới không nhiều, tỷ
lệ lao động có chiều hớng giảm. Do đó, khu vực kinh tế t nhân mà chủ
yếu là DNNVV ngoài quốc doanh là nơi thu hút nguồn lao động rộng
chỉ góp phần giải quyết việc làm cho ngời lao động một cách hiệu quả
nhất, mà còn giải quyết vấn đề cơ bản của sự phát triển hiện nay ở nớc
ta. Vì tạo thêm việc làm mới trong các ngành phi nông nghiệp đã tạo cơ
hội cho nông nghiệp phát triển, mở rộng đợc thị trờng, thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thêm sự công bằng trong phân phối thu
nhập, nâng cao đời sống văn hóa, vật chất cho mọi tầng lớp dân c, hạn
chế tệ nạn xã hội góp phần tích cực vào chủ trơng xóa đói giảm nghèo.
1.2.2- Đóng góp vào tăng trởng của tổng sản phẩm trong
nớc (GDP).
Nhìn chung, tốc độ tăng trởng GDP của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa ngoài quốc doanh là ổn định và đều đặn. Theo Bộ Kế hoạch và
Đầu t, trong giai đoạn 2001 - 2005, khu vực doanh nghiệp ngoài quốc
18
doanh với 96% là DNNVV đã đóng góp khoảng 26% GDP, 78% tổng
mức bán lẽ, 64% khối lợng vận chuyển hàng hóa. Tuy nhiên, theo các
nhà phân tích kinh tế thì con số thực tế còn lớn hơn rất nhiều, bởi vì trong
thực tế, rất nhiều DNNVV ngoài quốc doanh đã không trực tiếp đứng tên
trong một số hoạt động giao dịch, họ chỉ xuất ủy thác cho doanh nghiệp
Nhà nớc hoặc thực hiện các kênh khác của quy trình sản xuất.
Bảng 1.2: Chỉ số phát triển tổng sản phẩm trong nớc theo
thành phần kinh tế năm 2000 - 2006 (năm trớc = 100 )
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2003 Năm 2006
Tổng số :
Kinh tế Nhà nớc
Kinh tế tập thể
Kinh tế t nhân
Kinh tế cá thể
[59]
Đặc biệt kể từ khi luật doanh nghiệp có hiệu lực, giá trị sản
xuất công nghiệp của DNNVV ngoài quốc doanh đã tăng đột biến. Theo
Bộ Kế hoạch và Đầu t, trong giai đoạn 2001- 2005, DNNVV ngoài quốc
doanh đã góp phần cùng với khu vực kinh tế t nhân đạt mức tăng trởng
khoảng 31% giá trị sản xuất công nghiệp. Trong lĩnh vực nông nghiệp đã
19
có những đóng góp đáng kể trong trồng trọt, chăn nuôi và đặc biệt là
trong các ngành chế biến và xuất khẩu, đồng thời cơ cấu kinh tế nông
nghiệp đã có sự chuyển dịch quan trọng theo hớng sản xuất hàng hóa,
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa khu vực nông nghiệp
nông thôn.
Trong điều kiện kinh tế đang ở giai đoạn phục hồi và còn khó
khăn về nhiều mặt, mức tăng trởng đạt đợc nh vậy của DNNVV
ngoài quốc doanh nói riêng và khu vực kinh tế t nhân nói chung là khá
nhanh và bền vững, góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy tăng trởng
chung nền kinh tế của cả nớc.
1.2.3- Huy động ngày càng nhiều nguồn vốn trong xã hội
nhằm đầu t và phát triển kinh tế.
Trong gần 4 năm, kể từ khi Luật Doanh nghiệp ra đời và có
hiệu lực, chỉ tính riêng loại hình doanh nghiệp t nhân tổng vốn đầu t
đạt 145.000 tỷ đồng, gần bằng tổng số vốn đầu t của doanh nghiệp nhà
nớc đăng ký trong cùng thời kỳ, cao hơn vốn đầu t nớc ngoài. Từ năm
2001 đến 2003 tỷ trọng vốn đầu t của khu vực kinh tế t nhân trong
tổng số vốn đầu t toàn xã hội tăng lên hàng năm, từ 25% trong năm
2001 lên 25,3% trong năm 2002 và khoảng 27% trong năm 2003. Riêng
năm 2005, vốn đầu t của kinh tế ngoài nhà nớc đạt 107.000 tỷ đồng,
chiếm 32,1% trong tổng số vốn đầu t của 3 khu vực (kinh tế nhà nớc,
21
mở rộng các mặt hàng, khai thác các mặt hàng mới, mở rộng thị trờng,
mở rộng quan hệ bạn hàng sang nhiều nớc khác nhau trên thế giới.
1.2.5- Đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhà
nớc.
Đóng góp vào ngân sách Nhà nớc của khu vực doanh nghiệp
ngoài quốc doanh ngày càng tăng, năm 2001 nộp vào ngân sách đợc
11.075 tỷ đồng chiếm 14,8% tổng thu ngân sách, trong đó đóng góp của
các DNNVV ngoài quốc doanh khoảng 7%. Theo số liệu tổng kết 4 năm
thực hiện Luật Doanh nghiệp của Bộ Kế hoạch và Đầu t năm 2003,
trong năm 2002 các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã nộp vào ngân
sách Nhà nớc gấp 1,8 lần so với năm 2000 và chiếm 10,8% trong tổng
số doanh nghiệp. Tuy nhiên, con số nầy cha phản ảnh đúng thực tế vì
còn một loạt đóng góp khác không đợc tính đến nh thuế môn bài, thuế
giá trị gia tăng trong nhập khẩu hay các loại phí, lệ phí...
Ngoài đóng góp vào nguồn thu ngân sách, các DNNVV ngoài
quốc doanh còn có sự đóng góp đáng kể vào việc xây dựng các công
trình văn hóa, trờng học, thể dục thể thao, đờng xá, cầu cống, nhà tình
nghĩa, nhà tình thơng và các công trình phúc lợi khác ở tất cả các địa
phơng trong cả nớc.
1.2.6- Góp phần tích cực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nớc ta theo hớng hiện đại hóa.
Sự phát triển của DNNVV ngoài quốc doanh đã góp phần thu
hút đợc ngày càng nhiều lao động ở nông thôn vào các ngành phi nông
22
nghiệp, công nghiệp và đã giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế địa phơng, cơ
cấu
( % )
Tỷ đồng Cơ
cấu
( % )
1990 41.955 100,00 16.252 38,74 9.513 22,67 16.190 38,59
1998 361.017 100,00 93.073 25,78 117.299 32,49 150.645 41,73
2000 441.646 100,00 108.356 24,53 162.220 36,73 171.070 38,74
2002 535.762 100,00 123.383 23,03 206.197 38,49 206.182 38,48
2006 973.790 100,00 198.266 20,36 404.753 41,56 370.771 38,08
23
Nguồn: Niên giám thống kê 2006 - NXB Thống kê, Hà Nội 2007
[59]
Bảng 1.3 bên trên cho thấy tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong
cơ cấu chung đã giảm dần từ 38,74% năm 1990 xuống còn 20,36% năm
2006. Qua các năm ta thấy tỷ trọng khu vực kinh tế nông nghiệp giảm
dần đều đặn mặc dù số lợng tuyệt đối trong ngành nầy vẫn không ngừng
tăng lên. Trong khi đó tỷ trọng khu vực ngành công nghiệp và xây dựng
lại tăng lên đều đặn qua các năm, từ 22,67% năm 1990 lên đến 41,56%
trong năm 2006. Điều đó cho thấy kinh tế nớc ta đang chuyển dịch dần
theo hớng tiến bộ, công nghiệp hóa.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh cũng đã góp phần
làm cho cơ cấu thành phần kinh tế chuyển biến tích cực, theo hớng phát
huy ngày càng hiệu quả sự đóng góp của các loại hình kinh tế mới trong
nền kinh tế quốc dân.
Bảng 1.4: Tổng sản phẩm trong nớc và cơ cấu tổng sản
phẩm theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế năm 1995 -
2006.
quyền của một số doanh nghiệp Nhà nớc. Thể chế kinh tế thị trờng
ngày càng thích ứng hơn với cơ chế kinh tế mới, các loại thị trờng bắt
đầu hình thành và phát triển (thị trờng hàng hóa - dịch vụ, thị trờng lao
động, thị trờng vốn, thị trờng bất động sản, thị trờng khoa học - công
nghệ). Quá trình hội nhập kinh tế thế giới của nớc ta sẽ không thể
25
thực hiện đợc tốt nếu không có sự tham gia của khu vực kinh tế t nhân
mà trong đó DNNVV là thành phần chủ yếu.
1.2.8- Góp phần đào tạo lực lợng lao động cơ động, linh
hoạt và có chất lợng.
Ngoài việc tạo công ăn việc làm, hầu hết các DNNVV ngoài
quốc doanh cũng đã tham gia góp phần vào công việc đào tạo, nâng cao
tay nghề cho ngời lao động và phát triển nguồn nhân lực, một bộ phận
lớn lao động trong nông nghiệp đã đợc thu hút vào các doanh nghiệp và
thích ứng với phơng thức sản xuất công nghiệp.
Phần lớn các doanh nghiệp nầy đã và đang tự đào tạo hoặc bồi
dỡng nâng cao tay nghề cho ngời lao động làm việc trong doanh
nghiệp của mình. Hình thức đào tạo đa dạng và linh hoạt nh kèm cặp,
hớng dẫn, tổ chức học việc và huấn luyện, gởi đến các trung tâm hay
các trờng dạy nghề Do phần lớn ngời lao động trong các doanh
nghiệp đều xuất thân từ nông nghiệp, nông thôn nên ngoài đào tạo nghề,
nhiều chủ doanh nghiệp còn phải hớng dẫn họ về nếp sống mới, thay
đổi tập quán làm ăn trong nông nghiệp, nông thôn làm cho họ từng bớc
phù hợp với phơng thức sản xuất công nghiệp
Bên cạnh đó, để đứng vững trong cạnh tranh các DNNVV
ngoài quốc doanh phải luôn tìm ra những biện pháp tổ chức lao động,
quản lý có hiệu quả nhất, vì vậy kỷ luật lao động đợc thực hiện rất