đánh giá triển vọng và hiệu quả đầu tư của dự án công ty liên doanh sản xuất cáp điện - Pdf 31

CHƯƠNG I :
MỞ ĐẦU
1.1 BỐI CẢNH CỦA VẤN ĐỀ:
• Trong 10 năm qua nền kinh tế Việt nam đã đạt nhiều thành quả đáng kể :
mức tăng trưởng GDP đạt trung bình 7,8%/năm, riêng mức tăng trưởng GDP
công nghiệp đạt từ 13 đến 14%. Tuy nhiên , so với các nước khác trong khu
vực kinh tế Việt nam vẫn còn ở mức phát triển rất thấp. Một trong những yếu
kém đó là hệ thống kiến trúc hạ tầng như đường sá , cầu cống , bến cảng ,
sân bay, hệ thống cung cấp nước, điện và thông tin… Vì vậy để phát triển ,
Việt Nam đang có kế hoạch đẩy nhanh việc cải tạo và xây dựng mới hệ
thống hạ tầng này.
• Nói riêng, việc cải tạo và xây dựng mạng lưới điện bao gồm hệ thống truyền
tải điện, hệ thống phân phối và hạ thế được xem là một trong những nhiệm
vụ chính trong kế hoạch phát triển của Bộ Công Nghiệp từ nay đến năm
2010. Lãnh vực này đã và đang thu hút nhiều sự quan tâm từ các công ty lớn
nước ngoài mong muốn được hợp tác và đầu tư ở Việt Nam .
• Kế hoạch phát triển cung ứng điện tại Việt Nam cũng cho thấy rằng nhu cầu
về cáp điện sẽ gia tăng đáng kể trong những năm tới. Kế hoạch xây dựng
mạng lưới điện quốc gia cho đến năm 2010 được thể hiện như sau :
Đơn vò :Km
Mạng lưới truyền tải 1996 2010
220kV 4.047 15.500
110kV 15.257 45.000
6-35 kV 45.218 135.000
• Để đáp ứng nhu cầu nêu trên, theo ước tính ngành điện cần một lượng vốn
đầu tư khoảng hàng trăm triệu USD để mua cáp điện đáp ứng cho kế hoạch
cải tạo và mở rộng mạng lưới điện do Bộ Năng Lượng đề ra. Hiện nay hàng
năm ngành điện phải tiêu tốn hàng triệu USD để nhập khẩu cáp điện từ các
nước Mỹ, Úc, Hàn Quốc, Đài Loan … với chi phí cao và tốn một lượng ngoại
tệ khá lớn. Trong bối cảnh đó Nhà nước đã có nhiều chính sách đổi mới nhằm
thu hút vốn đầu tư nước ngoài để hợp tác sản xuất, chuyển giao công nghệ và

doanh và đầu tư hay không.
1.2 CÁC MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN :
Từ các vấn đề trong quản lý nêu trên, luận văn dự kiến tập trung vào các
mục tiêu sau:
a) Đánh giá về thò trường.
b) Xác đònh mức độ hiệu quả tài chính của dự án với các phương án góp
vốn khác nhau.
- 2 -
c) Nhận ra các yếu tố rủi ro chủ yếu về mặt tài chính của dự án đối với
mỗi phương án.
d) Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đối với nền kinh tế quốc gia.
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a) Phương pháp thực hiện:
Trước hết luận văn tổng quan những cơ sở lý thuyết cũng như kinh
nghiệm về xây dựng liên doanh , phân tích dự án, phân tích rủi ro … để
vận dụng cho trường hợp cụ thể của VINA-GT CABLE.
b) Về dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam và
Công Ty Điện Lực Thành Phố Hồ Chí Minh cũng như báo cáo ở một
số liên doanh thuộc khu vực TP.Hồ Chí Minh, các bài báo có liên quan
về liên doanh và đầu tư nước ngoài ở Việt Nam.
c) Mô hình hoá phương pháp nghiên cứu:
- 3 -
Thu thập dữ liệu
Vận dụng lý thuyết và
kinh nghiệm về phân
tích dự án
Phân tích tài chính
dự án
Đánh giá hiệu quả

- 4 -
CHƯƠNG II:
TỔNG QUAN VỀ HP TÁC LIÊN DOANH
& ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN
2.1 TỔNG QUAN VỀ HP TÁC LIÊN DOANH Ở VIỆT NAM
2.1.1 Khái quát về công ty Liên doanh
Liên doanh là một hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được pháp luật
Việt Nam công nhận và được điều chỉnh bởi luật đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam.
Một công ty liên doanh được thành lập với sự tham gia của một bên là một
hay nhiều pháp nhân Việt Nam và bên kia là một hay nhiều thành viên nước
ngoài.
Đặc điểm của Công ty Liên doanh:
- Là một công ty TNHH
- Là một pháp nhân Việt Nam
- Tự chủ về tài chính: vốn pháp đònh cho mỗi bên liên doanh
đóng góp (phía Việt Nam ít nhất là 30%).
- Lợi nhuận và rủi ro được phân chia theo tỉ lệ góp vốn hoặc theo
thỏa thuận.
2.1.2 Mục đích và ý nghóa của việc liên doanh:
a. Đối với phía Việt Nam
Các doanh nghiệp Việt Nam đa phần là các công ty nhỏ có vốn thấp và
trình độ khoa học công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý non kém, các kỹ thuật
quảng cáo, tiếp thò, chiêu thò còn hạn chế. Do đó sản phẩm có chất lượng thấp,
ít được biết đến vì vậy khó có khả năng cạnh tranh trên thương trường. Do vậy
việc hợp tác liên doanh nhằm mục đích:
- Tăng cường vốn
- Cải tiến máy móc thiết bò, chuyển giao công nghệ mới của nước ngoài.
- Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm.

nước ngoài.
Rõ ràng với các mục và ý nghóa của việc liên doanh như đã nêu trên thì
liên doanh là một hình thức rất có lợi cho cả 3 phía: phía doanh nghiệp Việt
Nam, phía doanh nghiệp nước ngoài và cả đối với phía nhà nước Việt Nam.
2.2 CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Rõ ràng với các lợi ích như đã trình bày ở trên thì liên doanh là một hình
thức đầu tư lý tưởng, có lợi cho nhiều phía và phù hợp với tình hình phát triển
kinh tế xã hội của Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên trong thực tế sau một thời gian
vận hành đã phát sinh ra nhiều vấn đề trục trặc ở một số liên doanh làm cho
- 6 -
hình thức đầu tư này dần dần không còn chiếm ưu thế nữa. Chẳng hạn như trong
thời gian đầu từ khi có luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tỷ lệ các dự án liên
doanh thường chiếm đến 80% trong tổng số dự án còn 20% còn lại là hình thức
hợp tác kinh doanh và 100% vốn nước ngoài. Càng về sau này khuynh hướng
các nhà đầu tư nước ngoài chọn hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài càng
tăng. Trong năm 1999 tỷ lệ dự án đầu tư 100% vốn nước ngoài đã lên đến 48%.
Tuy nhiên cũng có nhiều liên doanh hoạt động rất hiệu quả. Vì vậy cần tìm hiểu
các nguyên nhân không thuận lợi dẫn đến các trắc trở trong liên doanh để rút ra
các bài học kinh nhiệm cần tránh hoặc phải chú ý khi muốn thành lập liên
doanh.
2.2.1 Các vấn đề đặt ra:
- Quan hệ giữa đối tác Việt Nam và đối tác nước ngoài:
Thông thường khi xây dựng dự án, phía nước ngoài mong muốn tìm đối tác
Việt Nam có đủ thế và lực, nhất là có mối quan hệ tốt với các Bộ Ngành liên
quan để liên doanh nhằm mục đích giải quyết các vấn đề vướng mắc về mặt thủ
tục hành chánh. Hoặc một số nhà đầu tư nước ngoài lợi dụng sự “thiếu hiểu
biết” của phía đối tác Việt Nam để trục lợi. Ngược lại, phía Việt Nam thường có
tâm lý quá tin tưởng vào phía đối tác nước ngoài, hoặc do cả nể nên dẫn đến tình
trạng thường phải “nhường nhòn” phía nước ngoài khi bàn về phương án sản xuất
liên doanh, chiến lược sản phầm chế độ tài chánh kế toán, phân chia rủi ro, lợi

thương hiệu của mình được thì trường biết đến, điều này bắt buộc cần các khoản
đầu tư lớn vào quảng cáo và marketing mà bản thân liên doanh không thể gánh
vác. Phần lớn các công ty đều phải nhờ đến sự bảo trợ của các công ty mẹ là các
công ty đa quốc gia hoạt động trên nhiều lãnh vực. Tuy nhiên việc tung một
lượng tiền lớn vào các biện pháp marketing, quảng cáo dẫn đến những khoản lỗ
nặng trong liên doanh. Nhưng nhìn nhận về vấn đề này các bên đều có quan
điểm khác nhau. Đối với phía nước ngoài thì những khoản lỗ này không đáng kể
so với khoản lãi có được từ sự khẳng đònh thương hiệu và sản phẩm chiếm lónh
thò trường. Còn đối với phía Việt Nam thì rất khó chấp nhận khi tài sản liên
doanh cứ hao mòn dần và việc quảng cáo cho thương hiệu thực chất không phải
thương hiệu của mình mà chỉ mang lại lợi ích cho công ty mẹ.
- Vấn đề nâng giá đất đai, nhà xưởng, bến bãi khi góp vốn liên doanh cũng
là một khó khăn đối với phía đối tác Việt Nam trong liên doanh (chỉ ảnh hưởng
đối với doanh nghiệp nhà nước). Khi liên doanh đại đa số doanh nghiệp nhà
nước đều đem quyền sử dụng đất, nhà xưởng, bến bãi làm vốn để góp vào liên
doanh. Họ đònh giá thật cao nhằm mục đích nâng số vốn góp của mình lên. Điều
này thoạt nhìn có vẻ có lợi đối với phía Việt Nam nhưng thực chất thì rất bất lợi.
Xét về thực chất thì các giá trò này đều là các giá trò thể hiện bên giấy tờ mà
doanh nghiệp không được hưởng lợi gì trái lại phải nhận nợ với nhà nước và phải
trả dần hàng năm. Do đó càng muốn nâng giá trò tài sản, tỷ lệ góp vốn và giá
thuê đất lên bao nhiêu thì doanh nghiệp càng phải lãnh cục nợ bấy nhiêu và
phải có nghóa vụ trả nợ.
- Vấn đề về máy móc thiết bò, công nghệ cũng là một nguyên nhân nữa của
những trở ngại. Khi liên doanh một số Công ty nước ngoài góp vốn bằng máy
móc thiết bò công nghệ. Tuy nhiên sau khi liên doanh được thành lập, một số
Công ty nước ngoài đưa vào Việt Nam các máy móc thiết bò cũ hoặc các máy
móc thiết bò mới nhưng công nghệ đã lạc hậu nhiều năm so với thế giới mà sau
một thời gian phía Việt Nam mới phát hiện ra. Nguyên nhân của việc này là do
phía Việt Nam thiếu tổ chức giám đònh hoặc có giám đònh nhưng không đủ các
- 8 -

vi, lãnh vực liên doanh. Phải xác đònh rõ ràng mục đích của việc liên doanh, nhu
cầu, lợi ích và cái giá phải trả cho việc liên doanh để từ đó có sự chuẩn bò hình
thành các chiến lược kinh doanh, phương thức sản xuất cho phù hợp. Phải có sự
đàm phán, trao đổi và thống nhất về các chiến lược phát triển của liên doanh với
phía đối tác nước ngoài trước khi thành lập liên doanh để có được sự chuẩn bò
cần thiết khi có những vấn đề phát sinh mâu thuẫn trong quá trình liên doanh
hoạt động.
- 9 -
- Phải có biện pháp giám đònh việc góp vốn bằng máy móc thiết bò để tránh
việc phía đối tác nước ngoài đònh giá quá cao máy móc thiết vì tránh việc phía
nước ngoài đưa vào các máy móc thiết bò công nghệ lạc hậu gây tổn thất cho
liên doanh.
- Phát triển văn hóa tổ chức của liên doanh nhằm xây dựng mối quan hệ
làm việc tốt, tạo ra sự cộng hưởng, cũng như phát triển một phong cách quản lý
chung trong liên doanh.
Đối với công tác quản lý nhà nước:
- Tăng cường khâu quản lý các chi phí. Cần qui đònh giới hạn cụ thể về chế
độ tiền lương đối với chuyên gia nước ngoài trong liên doanh, qui đònh về chế độ
công tác phí khi đi ra nước ngoài để tránh việc phía nước ngoài kê khai nâng giá
tiền lương và kê khai khống các khoản công tác phí quá lớn mà liên doanh phải
gánh vác.
- Phải có chế độ quản lý việc quảng cáo tiếp thò và chống cạnh tranh thiếu
lành mạnh, bán phá giá nhằm mục đích chiếm lónh thò trường gây thiệt hại cho
bên liên doanh nhưng lại có lợi đối với các công ty mẹ ở nước ngoài.
- Ban hành qui chế quản lý đối với các bộ được điều động sang liên doanh.
2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH & ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ
ÁN
Trong lónh vực thẩm đònh dự án đầu tư, để phân tích tính khả thi của dự án
về mặt tài chính/kinh tế, người ta thường sử dụng ba nhóm phương pháp phân
tích là: giá trò tương đương, suất thu lợi và tỷ số lợi ích – chi phí. Luận văn của

NPV
0
)1(_
Trong đó:
B
t
: lợi ích ở năm t
C
t
: chi phí ở năm t
i: suất chiết khấu yêu cầu
t: thứ tự năm hoạt động của dự án (năm gốc có số thứ tự bằng 0)
N: số năm hoạt động của dự án
Khi NPV ≥ 0 thì dự án được xem là đáng giá.
Nếu có nhiều phương án loại trừ nhau, phương án nào có NPV dương lớn
nhất sẽ được chọn.
2.3.2 Nhóm phương pháp suất thu lợi
Nhóm phương pháp suất thu lợi có hai phương pháp thường được nhiều
người sử dụng là: suất thu lợi nội tại (Internal Rate of Return – IRR) và suất thu
lợi ngoại lai (External Rate of Return – ERR). Ở đây chỉ giới thiệu phương pháp
suất thu lợi nội tại bởi vì phương pháp này sẽ được áp dụng trong các chương
sau.
2.3.2.1 Phương pháp suất thu lợi nội tại
Suất thu lợi nội tại là mức lãi suất mà nếu được sử dụng làm hệ số chiết
khấu để qui đổi dòng tiền tệ của dự án thì giá trò hiện tại của thu nhập sẽ cân
bằng với giá trò hiện tại của chi phí.
Công thức để tính suất thu lợi nội tại:
∑∑
==
+

)1()1(
Trong đó:
B
t
: lợi ích ở năm t
C
t
: chi phí ở năm t
t: thứ tự năm hoạt động của dự án (năm gốc có số thứ tự bằng 0)
- 11 -
N: số năm hoạt động của dự án
i: chính là IRR sẽ được tìm ra
Đánh giá dự án dựa theo IRR:
Khi một dự án có IRR ≥ MARR thì được coi là đáng giá.
So sánh các dự án theo IRR:
Nguyên tắc so sánh là theo gia số vốn đầu tư ∆.
Giả sử chúng ta đang có hai dự án là A và B, trong đó B có vốn đầu tư lớn
hơn A. Đẳng thức dùng để tính gia số vốn đầu tư ∆ là:
CF ròng (∆) = CF (B) – CF (A)
Trong trường hợp dự án A đáng giá, dự án B sẽ được coi là đáng giá hơn A
khi IRR (∆) ≥ MARR, nếu như IRR (∆) < MARR thì dự án B không đáng giá.
Trong trường hợp có nhiều dự án cần thẩm đònh, dự án có vốn đầu tư lớn
hơn sẽ được coi là đáng giá hơn nếu như suất thu lợi của gia số vốn đầu tư là
IRR (∆) ≥ MARR.
Các bước tiến hành, đầu tiên chúng ta sắp xếp các phương án theo thứ tự
vốn đầu tư tăng dần. Xét lần lượt các dự án có vốn đầu tư từ nhỏ đến lớn để
chọn ra phương án đáng giá đầu tiên làm phương án “cố thủ” thứ 1 (defender 1).
Tiếp theo chúng ta so sánh các phương án có vốn đầu tư lớn hơn với phương án
defender 1 này, nếu phương án nào có IRR (∆) ≥ MARR thì được coi là đáng giá
và sẽ được chọn làm phương án defender 2. Quá trình so sánh cứ tiếp tục cho

Việc phân tích rủi ro dự án nhằm cung cấp thông tin về các khả năng có
thể xảy ra của độ đo hiệu quả. Rủi ro là sự sai lệch giữa giá trò ước tính và giá trò
thực tế. Các nhập lượng và xuất lượng của dự án là các số liệu dự báo, khi nói
đến dự báo là phải luôn đi kèm với sai số. Do đó, các dự án đều có rủi ro nhất
đònh tùy thuộc vào sự thay đổi của môi trường và độ tin cậy của giá trò dự báo.
Nguồn gốc của rủi ro là do sai số dự báo; sự không chắc chắn liên quan đến
loại hình kinh doanh, nền kinh tế; thay đổi về thiết bò và công nghệ; và yếu tố
rất quan trọng phải kể đến là thời gian dự án.
Trong thực tế có nhiều phương pháp phân tích rủi ro. Trong đó phân tích rủi
ro bằng cách ứng dụng mô phỏng Monte Carlo là phương pháp xác suất có nhiều
ưu điểm bởi cách đề cập vấn đề của nó mang tính toàn diện hơn, đặc biệt khi
được sự hổ trợ mạnh mẽ của máy tính điện tử. Hiện nay nó được áp dụng rộng
rãi trên thế giới trong công tác thẩm đònh dự án đầu tư. Chính vì vậy phương
pháp này được lựa chọn để phân tích rủi ro cho dự án.
2.3.4.1. Mô phỏng Monte Carlo:
Mô phỏng Monte Carlo được áp dụng cho các hệ thống mà các thành phần
của chúng có biểu thò sự ngẫu nhiên. Mô phỏng Monte Carlo là một công cụ để
phân tích các hiện tượng có chứa yếu tố rủi ro nhằm tìm ra lời giải gần đúng. Nó
đơn giản trong việc thực hiện, đặc biệt khi sử dụng các máy tính số và không
yêu cầu những công cụ toán học phức tạp. Trong phân tích dự án đầu tư, dòng
tiền tệ là một tổ hợp phức tạp của nhiều tham số có tính chất của biến ngẫu
nhiên phải ước lượng qua dự báo như: sản lượng điện, giá bán điện, vốn đầu tư,
chi phí vận hành...
Thực chất của mô phỏng Monte Carlo là việc tổ hợp các kết cục bộ phận,
đã được lựa chọn một cách ngẫu nhiên của các biến ngẫu nhiên để có một kết
quả thực nghiệm (trial outcome) của đại lượng tổng hợp cần phân tích. Quá trình
- 13 -
đó được lặp lại nhiều lần để có một tập hợp đủ lớn các kết quả thực nghiệm.
Cuối cùng xử lý thống kê để có các đặc trưng thống kê đại lượng tổng hợp đó.
Thủ tục mô phỏng tổng quát gồm:

- 14 -
+ Phạm vi các giá trò có khả năng.
Phân tích độ nhạy cho phép kiểm tra được độ nhạy của kết quả dự án (NPV
hay IRR hay các kết quả khác) theo biến động của từng thông số một.
Để nhận dạng các biến số rủi ro, chúng ta có thể áp dụng các kỹ thuật Phân
tích một chiều.
Bước 3 và 4: Xác đònh các dạng phân phối xác suất của các biến số và các giới
hạn phạm vi của chúng
Việc xây dựng các phân phối xác suất cho các biến số rủi ro của dự án được
tuyển chọn trong giai đoạn phân tích độ nhạy bao gồm việc xác đònh các giá
trò điểm và việc phân phối các trọng số xác suất của nó.
Các giới hạn biên được xác đònh thông qua sự quy đònh các giá trò nhỏ nhất
và lớn nhất. Với những phân phối dạng bậc thang cũng cần xác đònh cụ thể
những phạm vi phụ được nằm bên trong giới hạn. Xác đònh các giới hạn
phạm vi cho các biến số dự án là một quá trình khảo sát những dữ kiện có
sẵn từ hình ảnh các kết cục cụ thể. Nghiên cứu những quan sát lòch sử của
một biến số người ta có thể tìm được một phân phối tần số (frequency
distribution) của nó.
Các phân phối xác suất điều chỉnh tính có thể đúng của việc lựa chọn các
giá trò nằm trong các phạm vi đã được xác đònh. Chúng là những công cụ
toán học gán các trọng số cho tất cả các kết cục có thể. Vì vậy chúng kiểm
soát được việc lựa chọn ngẫu nhiên của các giá trò cho một biến số đã cho
trong khi mô phỏng dự án, mỗi phạm vi giá trò được xác đònh phải được gắn
với một phân phối xác suất.
Bước 5: Các điều kiện tương quan
“Xu hướng hai biến số cùng biến thiên với nhau được gọi là sự tương quan và
người ta dùng hệ số tương quan để đo xu hướng này” (Brigham, 1992)
Để tối thiểu hóa khả năng tạo ra những kết quả sai lạc, nên nhận ra và xác
đònh mối quan hệ của các biến số tương quan cao trong một mô hình, vì vậy
đảm bảo được sự lựa chọn ngẫu nhiên các giá trò của các biến số này trong

(dựa theo số liệu quá khứ) để dự báo một dãy kết quả cùng mức độ tin cậy.
Trước khi thực hiện chạy mô phỏng chúng ta chỉ việc đònh nghóa các biến
và các mục tiêu dự báo, chọn số lần thử, cuối cùng thực hiện chạy và tạo báo
cáo. Điều quan trọng là chúng ta phải khai báo phân phối xác suất của các biến
đúng với bản chất thực tế.
2.3.5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH TẾ
2.3.5.1 Khái niệm:
Phân tích kinh tế dự án đầu tư là quá trình phân tích những lợi ích mà dự án
mang lại cho xã hội cân đối với những chi phí mà xã hội đã bỏ ra cho dự án trên
quan điểm sử dụng có hiệu quả nhất nguồn tài nguyên khan hiếm của quốc gia.
Sự phân tích này dựa trên giá kinh tế (chi phí cơ hội, giá hiệu quả – efficiency
price) mà không hoàn toàn dựa vào giá thò trường.
2.3.5.2 Sự khác nhau giữa phân tích kinh tế và phân tích tài chính
Phân tích kinh tế và phân tích tài chính có những điểm giống nhau là cả hai
đều sử dụng chỉ tiêu NPV, IRR và độ nhạy để phân tích (trong phương pháp
- 16 -
phân tích bằng giá trò hiện tại), trên cơ sở dự báo chu chuyển tiền mặt (Cash
flow forecast). Điểm khác nhau thể hiện ở những nội dung sau:
Bảng 2.1- Sự khác nhau giữa phân tích kinh tế và phân tích tài chính
Phân tích tài chính Phân tích kinh tế
- Mục tiêu
phân tích.
- Giá sử dụng
để phân tích
- Tài trợ
(Subsidies)
- Thuế (Taxes)
- Khoản nợ
(Debt service –
vốn vay + lãi)

tỷ lệ đầu tư – thu nhập ròng, giá trò chuyển đổi.
CHƯƠNG III:
GIỚI THIỆU DỰ ÁN VINA-GT CABLE
- 17 -
3.1 BỐI CẢNH CỦA DỰ ÁN
Như đã nêu ở phần chương I, trước nhu cầu về sự cải tạo đầu tư nâng cấp
hệ thống lưới điện và việc phát triển lưới điện được xem là một trong những
mục tiêu chính của ngành điện lực từ nay đến năm 2020, đã thu hút nhiều nhà
đầu tư nước ngoài quan tâm và mong muốn đầu tư và hợp tác lâu dài với Việt
Nam.
Riêng trong lónh vực sản xuất cáp điện, kế hoạch cải tạo và phát triển lưới
điện của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đặc biệt là khu vực Thành phố Hồ
Chí Minh và các tỉnh phía Nam đã cho các nhà sản xuất cáp điện đánh giá về
một nhu cầu lớn trong tương lai và là một thò trường đầy hứa hẹn. Hiện nay các
nhà sản xuất cáp trong nước cũng đã đầu tư nâng cấp máy móc thiết bò để nâng
cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu thò
trường và gia tăng lợi nhuận. Một số nhà đầu tư nước ngoài cũng đã đầu tư nhà
máy sản xuất cáp tại Việt Nam dưới hình thức Liên doanh chẳng hạn như Công
ty Liên doanh sản xuất cáp LG-VINA CABLE có nhà máy sản xuất ở Hải Phòng
nhằm mục tiêu khai thác thò trường này và tìm kiếm lợi nhuận.
Đứng trước tình hình đó, ngành điện nói chung và Công ty Điện lực Thành
phố Hồ Chí Minh nói riêng đã nhận thức rất rõ về tình hình nhu cầu trong nước,
mặt khác muốn giảm chi phí khi phải nhập khẩu cáp điện hàng năm từ các nước
Mỹ, Úc, Hàn Quốc, Đài Loan với chi phí lên đến hàng chục triệu USD. Trong
bối cảnh nhà nước có nhiều chính sách đổi mới, khuyến khích đầu tư nước ngoài
và sản xuất trong nước, khuyến khích hợp tác với nước ngoài để hợp tác sản
xuất, chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực quản lý, Công ty Điện lực
Thành phố Hồ Chí Minh đã mạnh dạn tìm kiếm đối tác nước ngoài để liên doanh
sản xuất cáp điện phục vụ cho nhu cầu cải tạo lưới điện.
Dự án Công ty Liên doanh sản xuất cáp điện với tên gọi VINA-GT CABLE

A) BÊN VIỆT NAM
CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Công ty điện lực thành phố Hồ Chí Minh là doanh nghiệp nhà nước, thành
viên trong Tổng công ty điện lực Việt Nam, Công ty có các doanh nghiệp và các
đơn vò trực thuộc, hoạt động trên phạm vi thành phố Hồ Chí Minh; về chuyên
ngành kinh doanh điện năng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của
Thành phố, bao gồm:
• Kinh doanh điện năng và vận hành ổn đònh, an toàn, liên tục bảo đảm
chất lượng lưới điện phân phối.
• Thiết kế lưới điện.
• Thí nghiệm và sửa chữa điện thiết bò điện.
• Xây lắp điện.
• Sản xuất phụ kiện và một số thiết bò điện.
• Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bò điện.
• Các dòch vụ khác.
Trụ sở chính
 Đòa chỉ: 12 Nguyễn Thò Minh Khai – Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh
 Điện thoại: 84.8.8292241 – 84.8.8292242 – 84.8.8228525
- 19 -
 Fax: 84.8.822.375 – 848.8.8241616
 Tài khoản số: 710B.00002 tại Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh 1,
Thành phố Hồ Chí Minh
 Đại diện bởi: Ông LÊ MINH HOÀNG
 Chức vụ: Giám Đốc
B) CÁC BÊN NƯỚC NGOÀI:
CÔNG TY PT GT KABEL INDONESIA TBK
Là một tập đoàn sản xuất và thương mại được thành lập theo luật của
Indonesia. Hoạt động kinh doanh trong các lãnh vực sau:
- Sản xuất dây và cáp điện các loại.
- Sản xuất các thiết bò điện và khí cụ điện như máy biến thế phân

o Tên của Công ty Liên doanh là:
“Công ty Liên doanh sản xuất cáp điện VINA-GT CABLE”
o Tên tiếng Anh là:
“Vina-Gt Cable Industry Joint Venture Company”.
o Tên giao dòch quốc tế:
“VINA-GT CABLE”
2. Trụ sở chính:
Số 6, đường 3/2, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh
3. Nhà máy sản xuất:
Khu Công nghiệp Vónh Lộc, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
4. Mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty Liên doanh:
Sản xuất các loại dây và cáp điện trung và hạ thế để cung ứng cho nhu cầu
cải tạo và mở rộng lưới điện Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác tại
Việt Nam cũng như để xuất khẩu.
5. Vốn:
5.1 Vốn đầu tư: 11.229.300 USD
Trong đó: - Vốn cố đònh: 9.524.300 USD
- Vốn lưu động: 1.705.000 USD
5.2 Vốn pháp đònh: Tổng số vốn pháp đònh là 7.500.000 USD
Trong đó vốn đóng góp của các bên:
- 21 -
a- Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh đóng góp 3.000.000 USD
chiếm 40% tổng vốn pháp đònh gồm:
• Tiền thuê đất 30 năm: 1.650.000 USD
• Tiền mặt: 1.350.000 USD
a- PT GT Kabel Indonesia đóng góp: 3.000.000 USD
chiếm 40% tổng vốn pháp đònh gồm:
• Máy móc thiết bò: 2.000.000 USD
• Tiền mặt: 1.000.000 USD
b- Globalindo Investment Private Limited đóng góp: 1.500.000 USD

viên
Globalindo Investment Private Ltd: 1 thành
viên.
8.2 Điều hành:
Theo điều lệ hoạt động của Liên Doanh, việc điều hành hàng ngày của
Công ty Liên doanh sẽ giao cho Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc,
trong đó:
- Tổng giám đốc là người nước ngoài.
- Phó tổng giám đốc thứ nhất là người Việt Nam.
- Phó tổng giám đốc thứ hai là người nước ngoài.
- Phó tổng giám đốc thứ ba là người nước ngoài.
- Phó tổng giám đốc thứ tư là người Việt Nam.
9. Lực lượng lao động:
Tổng số lao động của Công ty Liên doanh dự kiến là 193 người (năm ổn
đònh công suất). Trong đó:
• Người Việt Nam: 189 người
• Người nước ngoài: 4 người
10. Chuyển giao công nghệ:
Khi Công ty Liên doanh được thành lập, PT GT Kabel Indonesia Tbk sẽ
cung cấp việc chuyển giao công nghệ cho Công ty, huấn luyện cho kỹ sư và
công nhân Việt Nam để dần dần thay thế chuyên gia kỹ thuật nước ngoài, bao
gồm cả việc huấn luyện tại nước ngoài trước khi xây dựng nhà máy liên doanh.
11. Thò trường tiêu thụ sản phẩm:
- Dự kiến 80%: phục vụ cho nhu cầu cải tạo và phát triển lưới điện quốc
gia, trước hết là cung ứng cho nhu cầu cải tạo và mở rộng lưới điện Thành phố
Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam, sau đó là cho nhu cầu của các đòa phương
trong cả nước.
- Dự kiến 20%: phục vụ cho nhu cầu dân dụng nội đòa và một phần nhỏ sẽ
xuất khẩu, chủ yếu là sang các nước Đông Nam Á và thò trường Trung Quốc.
- 23 -

Ban Tổng Giám đốc là những người trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt
động của công ty liên doanh. Do đó các điều khoản về Ban Tổng giám đốc cần
có các điều sau:
- Số lượng thành viên trong Ban Tổng giám đốc, mỗi bên bổ nhiệm bao
nhiêu thành viên.
- 24 -
- Nếu Tổng Giám đốc là người nước ngoài thì phó Tổng Giám đốc thứ nhất
phải là người Việt Nam và ngược lại.
- Quyền hạn chức năng và nhiệm vụ của từng thành viên trong Ban Tổng
Giám Đốc.
- Quyền lợi và trách nhiệm của Tổng Giám Đốc và các phó Tổng giám đốc.
- Thẩm quyền quyết đònh trong việc quản lý và điều hành khi có ý kiến trái
ngược giữa Tổng Giám Đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất.
3.5.3 Cơ cấu vốn:
Trong Hợp đồng cần thể hiện rõ:
- Tổng vốn đầu tư, vốn cố đònh, vốn lưu động.
- Vốn pháp đònh.
- Đóng góp của các bên như thế nào và dưới hình thức nào.
- Thời hạn góp vốn.
- Cam kết góp vốn.
- Tổ chức giám đònh việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất và máy móc thiết
bò.
- Bổ sung vốn trong trường hợp trò giá góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc
máy móc thiết bò vào góp vốn có giá trò cao hơn giá trò thực tế.
- Các khoản vay vốn, nguồn vay, lãi suất, và thời hạn vay.
- Quyền hạn và trách nhiệm của các bên trong trường hợp muốn chuyển
nhượng vốn.
3.5.4 Tỷ lệ phân chia lợi nhuận và rủi ro:
- Qui đònh tỷ lệ phân chia lợi nhuận và chòu rủi ro theo tỉ lệ góp vốn hoặc
theo thỏa thuận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status