THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Lời nói đầu
Trải qua hơn mười năm, kể từ 1986, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện lại
những kết quả quan trọng bước đầu. Những thay đổi tích cực và tồn diện đường
OB
OO
KS
.CO
lối đổi mới nhằm chuyển nền kinh tế từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao
cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Cơng cuộc đổi mới đã
kéo theo hàng loạt những biến đổi tích cực về nền kinh tế và đem đã và đang tạo
nên cơ sở quan trọng ban đầu để tiến tới hình thành thị trường tài chính ( TTTC
) ở nước ta.
Thị trường tài chính ra đời, hoạt động có hiệu quả đã khẳng định được vị trí của
nó trong nền kinh tế thị trường ngày nay. Bàn về q trình ra đời, hoạt động phát
triển và hồn thiện của TTTC nếu như ta khơng nhắc đến các cơng cụ của
TTTC chẳng khác gì nói đến cơng việc của “ người đi cày mà qn Trâu ” vì thế
chúng ta cần thiết nghiên cứu các loại chứng khốn được mua bán trong TTTC.
Ở đó chúng sẽ biết đầy đủ về việc làm cách nào TTTC thực hiện được vai trò
quan trọng “ dẫn vốn ” của mình.
Đối với một nền kinh tế như ở nước ta hiện nay tăng cường và phát triển
nền kinh tế đồng nghĩa với q trình cơng nghiệp hố - hiện đại hố đất nước. Vì
thế những hiểu biết về nhu cầu vốn trong nền kinh tế là cần thiết đặc biệt là các
phương thức về lưu chuyển vốn mà điển hình là các cơng cụ của TTTC. Nghiên
cứu về các cơng cụ này giúp cho các cá nhân, tổ chức kinh tế nắm bắt được
Phần I : Lời nói đầu
Phần II : Nội dung nghiên cứu ( gồm 2 chương )
Phần III : Kết luận
Với sự hiểu biết còn chưa đầy đủ, cặn kẽ của em làm cho bài viết của em
không tránh khỏi những thiếu sót, trục trặc cả về hình thức lẫn nội dung.
Em kính mong được cô xem xét và chỉ bảo những lỗi cho em.
Em xin chân thành cảm ơn cô !.
2
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chương I
Một số vấn đề cơ bản về cơng cụ của TTTC
Sản xuất và tái sản xuất quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Và
bất cứ nền sản xuất xã hội nào cũng đều phải giải quyết 3 vấn đề lớn :
KIL
OB
OO
KS
.CO
Một là, cân nhắc tính tốn và quyết định cần phải sản xuất những sản
phẩm gì ? dịch vụ gì ? với số lượng bao nhiêu ?
Hai là, sản xuất bằng phương pháp nào
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1. Tín phiếu kho bạc Nhà nước :
Là cơng cụ vay nợ ngắn hạn của chính phủ, nhằm bù đắp thâm hụt ngân
sách tạm thời.
* Tín phiếu Kho bạc Nhà nước có những đặc điểm sau :
KIL
OB
OO
KS
.CO
- Là cơng cụ vay nợ ngắn hạn có tính lỏng cao nhất, tính lỏng dựa trên
thời gian chuyển đổi nhanh; chi phí cho việc chuyển đổi phù hợp, được mua bán
ráo riết nhất;
- Độ an tồn cao : do kỳ hạn thanh tốn ngắn nên tín phiếu KBNN chịu
mức giao động giá tối thiểu, và do đó ít rủi ro. Cùng với việc chính phủ đảm bảo
chi trả : Chính phủ tăng thuế hoặc vay tiếp hoặc phát hành tiền để trả nợ.
- Bởi hai đặc điểm trên mà tín phiếu KBNN có lãi suất là thấp nhất trong
hệ thống các cơng cụ vay nợ ngắn hạn.
- Được phát hành ra dưới nhiều hình thức khác nhau để lựa chọn người
mua cho phù hợp : loai tín phiếu KBNN có lợi tức được trả trước, loại tín phiếu
KB có lợi tức được trả sau, loại tín phiếu KB khơng ghi phần lãi mà là chênh
lệch giữa giá mua và giá bán bằng lợi tức....
* Chủ thể nắm giữ chủ yếu là ngân hàng thương mại ( NHTM ) với hai
mục đích khi mua : thu lợi tức từ tín phiếu KB và nắm giữ để đảm bảo khả năng
thanh khoản.
v do cỏc cỏ nhõn, cỏc t chc kinh t trong nn kinh t gi tin vo NHTM gi
vo cỏc t chc ti chớnh khỏc nm gi.
3. Cỏc thng phiu : Bao gm k phiu thng mi v hi phiu
3.1 K phiu thng mi : Thc cht l mt giy ghi nhn n v nú c
s dng trong quan h trao i, mua bỏn chu ln nhau. Ngi phỏt hnh ra nú
chớnh l ngi mua chu. Ngi gi l ngi bỏn chu vi mc ớch gi khỏc
nhau : gi nú khi thi hn n s nhn li tin t ngi mua chu. Cú th s
dng nú lm phng tin thanh toỏn, phng tin tt toỏn nhng khon n
ca mỡnh. Dựng nú vay tin ngõn hng, h vay tin ngõn hng di hỡnh thc
chit khu v cho vay tỏi chit khu.
+ Chit khu : Ngi cú k phiu thng mi bỏn k phiu ú cho
NHTM v NHTM mua li cỏc k phiu thng mi ca khỏch hng bng chờnh
lch gia k phiu thng mi vi li tc chit khu.
Li tc chit khu = lói sut chit khu * giỏ k phiu thng mi
Xỏc nh lói sut chit khu da trờn : cht lng ca k phiu thng
mi, lói sut u ra.
+ Cho vay tỏi chit khu : NHTW cho vay i vi cỏc NHTM bng cỏch
mua li cỏc k phiu thng mi m NHTM ó chit khu ln u. NHTM bỏn
k phiu thng mi cho NHTW = giỏ k phiu thng mi - li tc tỏi chit
khu.
NHTW cng phi tớnh c lói sut tỏi chit khu vi cỏc cn c : cht
lng ca k phiu thng mi ( t l nghch vi lói sut ), lói sut chit khu
m NHTM ó chit khu ca khỏch hng, mc tiờu chớnh sỏch tin t trong thi
k ú nh th no ( chớnh sỏch tht cht tin t s tng lói sut v ngc li )
+ Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu : người trả tiền của hối phiếu phải
trả tiền đầy đủ, đúng theo u cầu của tờ hối phiếu, khơng được viện lý do riêng
của bản thân đối với người ký phát hối phiếu trừ trường hợp hối phiêú khơng
còn phù hợp với đạo luật chi phối nó.
+ Tính lưu thơng của hối phiếu : có được nhờ hai đặc điểm trên. Nó có thể
chuyển nhượng từ người này sang người khác trong thời hạn của nó, người trả
tiền sẽ thanh tốn cho người cầm hối phiếu cho dù hợp đồng mua bán có thể
khơng thực hiện hồn chỉnh.
Bản chất của hối phiếu
+ Là một loại thương phiếu, nó khơng những là một phương tiện để thanh
tốn, mà còn là cơng cụ tín dụng, nó cho phép người chủ nợ huy động được
khoản đã vay ở một ngân hàng trước khi đến hạn thanh tốn hối phiếu. Ngày
nay hối phiếu chủ yếu làm căn cứ cho nghiệp vụ tín dụng ngân hàng. Trong
trường hợp hối phiếu là cơng cụ thanh tốn, nó được các thương nhân sử dụng
để thanh tốn khoản trái quyền của họ, lúc đó hối phiếu đóng vai trò tương tự
6
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
nh tin t. Nhng vic s dng hi phiu vi chc nng duy nht ny ngy nay
ó chm dt, vỡ ngi ta hay dựng sộc hn.
+ Hi phiu luụn luụn l mt chc t thng mi, ngay c khi nhng
ngi ký trờn phiu khụng phi l thng nhõn.
mua
Ngi bỏn
Tr chm 30 ng y
Xut trỡnh th
Chp nhn ( nu cn )
1 thỏng sau... ( khi n hn )
Hi phiu
Ngõn
Thanh toỏn
h ng
Ngi
mua
Ngi ký phỏt
a cho
Ngi tr tin
Xut trỡnh
Lnh thanh toỏn ng y...
Ngi th hng
4.
thuận trực tiếp và thường thấp hơn lãi suất tiền vay phải thế chấp có cùng thời
hạn của ngân hàng nhà nước.
Thoả thuận mua lại được dùng cho hai cách : huy động vốn ngắn hạn và
là cơng cụ của chính sách tiền tệ của Nhà nước. Thành viên tham gia vào thoả
thuận mua lại là : Người mua bán trái phiếu nhà nước, trái phiếu đơ thị, dùng
chúng để tài trợ cho ngân sách, NHTM dùng chúng để huy động ngân hàng quỹ
ngắn hạn, nhà nước dùng chúng để tác động làm thay đổi ngắn hạn số dự trữ
trong các ngân hàng thành viên ( điều chỉnh nguồn cung tiền tệ )
b. Thoả thuận mua lại ngược chiều : Với loại thoả thuận này, khốn dịch viên
đồng ý mua chứng khốn của nhà đầu tư và sau đó bán lại cho nhà đầu tư vào
thời điểm sau này với giá cao hơn ( nghĩa là nhà đầu tư đồng ý mua lại chứng
khốn với giá cao hơn )
c. Giấy chấp nhận của Ngân hàng : Là một loại hối phiếu định kỳ ngắn hạn
được rút tiền ở một ngân hàng vào một thời điểm đã ấn định, nó được các cơng
ty dùng như phương tiện tài trợ cho giao dịch quốc tế ( giao dịch xuất nhập khẩu
). Nó có thể được đem bán ở thị trường tiền tệ ngắn hạn với giá có khấu trừ (
dưới mệnh giá ), người sở hữu giấy chấp nhận của ngân hàng khi đến thời điểm
8
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
đáo hạn sẽ rút tiền theo mệnh giá cuả giấy đó, họ còn có quyền giữ thế chấp dựa
trên số hàng trong trường hợp ngân hàng chấp nhận bị phá sản. Các ngân hàng
thường dùng giấy chấp nhận của ngân hàng để thế chấp cho số tiền vay của
NHTW.
ngân hàng phát hành đảm bảo, thường có thời hạn 1 năm trở xuống trước khi
đáo hạn, nó có thể dùng để tri trả, mua và bán ở thị trường thứ cấp với mức giá
tuỳ thuộc vào lãi suất thị trường hiện hành và vào thời điểm mua bán.
II. CƠNG CỤ THỊ TRƯỜNG VỐN
Thị trường vốn là một bộ phận của thị trường tài chính, ở đó diễn ra việc
trao đổi các cơng cụ nợ trung và dài hạn, các cổ phiếu. Đảm bảo ln chuyển
9
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nguồn vốn trung dài hạn trong nền kinh tế từ người có vốn sang người cần vốn
thơng qua việc mua bán cơng cụ nợ. Nhìn chung các cơng cụ nợ trong thị trường
vốn có tính lỏng kém, tính chất hoạt động của thị trường này mang tính rủi ro
cao, sự thay đổi giá cả khá phức tạp.
KIL
OB
OO
KS
.CO
1. Cổ phiếu cơng ty
Là một loại chứng chỉ do cơng ty cổ phần phát hành hoặc bút tốn ghi sổ
xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của cơng ty đó. Là một chứng
khốn có giá, có quyền nhận lãi và hoa hồng. Cổ phiếu có thể dùng mua bán và
thế chấp, trở thành một trong những phương tiện tín dụng dài hạn chủ yếu của
thị trường tiền vốn.
diện theo pháp luật và dấu của cơng ty; 8/ số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đơng của
cơng ty và ngày phát hành cổ phiếu; 9/ đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi còn
có một số nội dung khác theo quy định lại các điều 55, 56, 57 luật Doanh nghiệp
KIL
OB
OO
KS
.CO
Việt Nam ban hành 12 - 06 - 1996.
c. Đặc điểm của cổ phiếu:
1. Có tính quyết sách. Người có cổ phiếu phổ thơng có quyền tham gia đại
hội cổ đơng, bầu cử ban quản trị tham gia quyết sách quản lý kinh doanh xí
nghiệp, quyền lợi lớn hay nhỏ tuỳ theo số lượng cổ phiếu.
2. Có thể đổi tiền mặt. Cổ phiếu có thể chuyển nhượng bất kỳ lúc nào giao
dịch ở thị trường, biến thành tiền giấy.
3. Giá cả và giá trị mặt phiếu khơng khớp nhau. Cổ phiếu là đối tượng
giao dịch, giống như hàng hố, có loại giá cả này chịu ảnh hưởng tình hình kinh
doanh của xí nghiệp và chịu ảnh hưởng nhiều nhân tố kinh tế, chính trị, xã hội,
ln ln thay đổi, tăng giảm lớn, khơng khớp với giá trị mặt cổ phiếu. Sự
khơng khớp ấy tạo điều kiện hoạt động cho người đầu cơ.
4. Rủi ro. Cổ phiếu đã mua khơng thể trả lại vốn cũ. Người đầu cơ cổ
phiếu có thể nhận được thù lao dự kiến hay khơng hồn tồn phụ thuộc vào
doanh lợi của xí nghiệp quyết định, lãi nhiều chia nhiều, lãi ít chia ít, khơng lãi
khơng chia, cùng chịu thiệt hại, bị phá sản khó có thể giữ ngun vốn. Vì vậy,
C phiu kớ danh l loi c phiu ghi rừ tờn tui, a ch. Chỳng khụng
c phộp t do chuyn nhng v mua bỏn trờn th trng th cp. Khi mun
chuyn nhng phi c s ng ý ca i hi ng c ụng. Vi nhng c
ụng sang lp ra cụng ty c phn thỡ nm gi c phiu ú.
C phiu vụ danh : l c phiu khụng ghi rừ tờn tui, a ch ca ngi
nm gi c phiu. Nú cú kh nng c chuyn nhng d dng trờn th trng
th cp.
* Xột theo a v phỏp lý ca c ụng trong cụng ty cú c phiu u ói, c
phiu thng.
C phiu u ói l c phiu m mc li tc c phn dnh cho c ụng
nm gi nú c cụng b trc hng nm hoc n nh trong mt s nm, li
nhun kinh doanh cui cựng ca cụng ty khụng nh hng n li tc cụng b
trc. H khụng c phộp tham gia vo vic tho lun v quyt nh cỏc vn
c bit quan trng trong cụng ty ( khụng c l thnh viờn hi ng qun
tr,.. )
C phiu thng l loi c phiu m ngi nm gi nú c hng li
tc c phn ph thuc vo kt qu kinh doanh cui cựng ca cụng ty c phn, l
ngi hng li sau cựng khi cụng ty tr ht n nn, thanh lý ti sn, tr li tc
cho c ụng u ói,... Ngc li h cú quyn quyt nh nhng vn quan
trng trong cụng ty nh chia li tc c phn, s dng li nhun rũng ca cụng
ty.
2. Trỏi phiu :
L mt loi chng khoỏn cú giỏ l mt giy chng nhn n ca ngi vay
vn mun thu gúp vn v m bo tr lói vi lói sut, thi hn nht nh, v tr
cu cú th chuyn nhng hoc bỏn; 4/ Rỳt vn. Khi ngi mc n kộo di tr
n v s bỏn ht ti sn, ngi cú trỏi phiu th chp c u tiờn nht, trỏi
phiu cú th chp xp th hai, ngi cú trỏi phiu ph thuc xp th ba.
* Cỏc loi trỏi phiu :
- Khi cn c vo mc ớch phỏt hnh v ngi phỏt hnh ta cú trỏi phiu
chớnh ph v trỏi phiu cụng ty.
a. Trỏi phiu chớnh ph : l mt cụng c vay n trung v di hn ca
chớnh ph, ngi ng ra vay n l chớnh ph vi mt mc ớch huy ng vn
nhn ri trong nn kinh t bự p thõm ht ngõn sỏch trin miờn ng thi
giỳp chớnh ph cú ngun vn u t vo c s h tng... loi trỏi phiu ny cú
tớn nhim cao, ngi cú trỏi phiu sau mt thi gian thu li vn theo kim ngch
ghi trờn mt phiu v nhn c tin thự lao nht nh. Vi nhng trỏi phiu
chớnh quyn trung ng thỡ cú mc an ton hn l trỏi phiu chớnh quyn a
phng nhng li cú lói sut cao hn vỡ khụng b ỏnh thu thu nhp, nhỡn
13
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
chung lói sut ca trỏi phiu chớnh ph l thp. Vi nhiu k hn khỏc nhau, trỏi
phiu chớnh ph cú th cú k hn l 3 thỏng, 6 thỏng, 9 thỏng, 12 thỏng, 1 nm
n 2, 3 nm... bờn cnh ri ro l khụng cao.
b. Trỏi phiu cụng ty : l cụng c vay n trung, di hn ca cụng ty, huy
KIL
OB
OO
KS
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
cú c phiu l c ụng ca cụng ty c phn, trỏi phiu ch l bng chng vay
tin, chng nhn l mt loi ch n khụng liờn quan n nhng quyn s hu
khỏc; 3/ quan h gia ngi cú phiu v xớ nghip khỏc nhau. Ngi cú c phiu
vi doanh nghip l quan h u t, cú quyn tham gia qun lý doanh nghip v
KIL
OB
OO
KS
.CO
chu ri ro u t; ngi cú trỏi phiu vi doanh nghip l quan h vay, cho vay,
khụng cú quyn tham gia qun lý núi chung khụng chu ri ro u t. 4/ Cỏch
thu hi vn cú khỏc nhau c phiu núi chung khụng th rỳt lui ch cú th chuyn
nhng, trỏi phiu n thi hn ũi vn ngi phỏt hnh; 5/ S n nh v li
ớch khụng ging nhau. Li ớch ca ngi cú c phiu tu theo s phỏt trin li
ớch ca cụng ty; ngi cú trỏi phiu c nhn thự lao u t c nh, cú u
im v thi gian hn c phiu. Khi doanh nghip phỏ sn, trỏi phiu cn c
bi thng trc tiờn nờn cng cú u tiờn hn.
Khi phỏt hnh trỏi phiu cụng ty cú nhng li ớch hn so phỏt hnh c
phiu cụng ty, c th l : 1/ Khụng thay i quan h s hu ti sn gia ngi
nm gi phiu v doanh nghip; 2/ th tc tin li, gin n; 3/ tớnh co gión ln :
trỏi phiu cụng ty l n ca cụng ty vi bờn ngoi, n hn phi tr vn, nu cn
cú th phỏt hnh thờm trỏi, c phiu l mt phn ti sn ca cụng ty, mi khi
cụng ty khụng cn tin vn ny cng khụng th tr li, khụng c co gión; 4/
được thanh tốn một khoản cố định đều nhau trong suốt kỳ hạn của trái phiếu
đó. Ví dụ, mua trái phiếu mệnh giá 1000 $, thời hạn 20 năm, mỗi năm nhận một
khoản cố định 100$/ năm và đến hết 20 năm sẽ trả hết là 2000$ mà khơng có trả
gốc nữa.
c. Trái phiếu Coupon : tiền lãi của trái phiếu được trả hàng năm, tiền vốn
gốc được trả vào ngày đáo hạn. Ví dụ, mua trái phiếu mệnh giá 1000$ trong 10
năm, đáo hạn nhận lại 1000$ là tiền coupon, lãi suất nhận được là lãi suất
coupon.
d. Trái phiếu triết khấu : là trái phiếu mà ở đó người mua trái phiếu sẽ trả
cho người bán với giá mua thấp hơn mệnh giá nhưng đến ngày đáo hạn người
mua được thanh tốn trả lại theo mệnh giá. Khoản chênh lệch đó chính là lãi
suất. Như vậy, đây là hình thức trả lãi trước ngay tại thời điểm mua.
e. Trái phiếu vĩnh cửu : là loại trái phiếu mà ở đó người mua nó khơng
bao giờ được thanh tốn tiền gốc. Nó giống trái phiếu cố định ở điểm : người
mua nhận khoản cố định hàng năm và khơng nhận được khoản gốc cho đến khi
người sở hữu trái phiếu vĩnh cửu chết đi mà khơng sang tên hay thừa kế. Vì thế
nó có tên là trái phiếu vĩnh cửu.
Chương II : thực trạng phát triển của các cơng cụ trên thị trường tài chính ở việt
nam
A. CÁC CƠNG CỤ CỦA THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
I. TÍN PHIẾU KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1. Thực trạng :
16
khụng cú NH liờn doanh hay chi nhỏnh NH nc ngoi tham gia. V lói sut
trỳng thu ó gim t 6 %/ nm trong phiờn th nht xung 5,95%; 5,88%; 5,7%
trong cỏc phiờn tip theo. V t ngy 12/6 nm 2000 n nay, lói sut trỳng thu
ch giao ng quanh mc 4,95% - 5,10%/ nm. Qua hot ng ca th trng
ny, cựng vi th trng m mua bỏn TPKB v TTCK, ni phỏt hnh trỏi phiu
chớnh ph..... s lm tng tớnh linh hot chu chuyn vn trong nn kinh t, gúp
phn cho NHNN hon thin c ch iu hnh lói sut c bn.
* Nhng tớch cc trong vic phỏt hnh TPKBNN v trong hot ng ca
th trng u thu TPKBNN :
17
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Với mức lãi suất thấp nhưng TPKBNN có độ an tồn gần như tuyệt đối,
mức rủi ro rất thấp. Có tính lỏng cao nhất trong số các cơng cụ nợ ngắn hạn. Do
đó dễ thu hút đầu tư của các nhà đầu tư vào TPKB. Trong những năm gần đây
thị trường TPKB hoạt động sơi động có hiệu quả giúp nhà nước đã tiết kiệm
KIL
OB
OO
KS
.CO
được hàng tỷ đồng từ khoản chênh lệch lãi suất giữa phát hành trực tiếp và qua
đấu thầu, thị trường này đã dần dần đi vào ổn định, nề nếp, tổ chức đấu thầu đã
đựơc duy trì khá tốt, tổ chức một phiên đấu thầu trên 1 tuần.
* Những tồn tại hạn chế trong thị trường đấu thầu TPKB :
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
và phát triển của thương phiếu trong điện hoạt ngân hàng còn sơ khai vốn tự có
của nền sản xuất thấp, từ năm 1995 việc soạn thảo pháp lệnh thương phiếu đã
được đề cập đến nhưng phải đến tháng 6/1999 dự thảo pháp lệnh thương phiếu
mới được trình lên để UBTVQH thơng qua. Được kiến nghị định hướng dẫn chi
KIL
OB
OO
KS
.CO
tiết PLTP được bắt đầu soạn thảo từ tháng 1/ 2000 với sự phối hợp của Bộ tài
chính, Bộ Tư pháp, Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Văn phòng Chính
phủ. Bên cạnh kỳ phiếu thương mại còn có hối phiếu, ngày nay vẫn đang tồn tại
và thường được sử dụng trong quan hệ XNK.
- Những tồn tại tích cực trong khi lưu hành thương phiếu là một phương
tiện thanh tốn, thương phiếu có tác dụng khơng thể phủ nhận là thúc đẩy kinh
doanh, mở rộng sản xuất trong nền kinh tế thị trường với đặc trưng cơ bản là
khan hiếm tiền tệ
Hạn chế sự lệch pha giữa nhu cầu và khả năng thanh khoản cũng như giúp
giảm sự hạn chế về khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng ngân hàng của các đơn
vị kinh tế.
Đi cùng với sự ra đời, phát triển của thương phiếu cũng là sự xuất hiện và
phát triển của thị trường thứ cấp, thị trường chiết khấu của NHTM và thị trường
tái chiết khấu của NHNN với các thương phiếu.
thoả dẫn đến kém hiệu quả của một số đơn vị kinh tế và ảnh hưởng đến hiệu quả
của cả nền kinh tế, làm suy yếu các nỗ lực cải cách nền kinh tế và đổi mới hệ
thống ngân hàng gây khó khăn cho việc hoạch định và điều hành chính sách tiền
tệ.
Điều kiện cho việc thương phiếu lưu hành : 1/ trên thị thị trường phải tồn
tại các nhu cầu về thương phiếu; 2/ khả năng trả nợ của con nợ đối với thương
phiếu phải được đảm bảo; 3/ thương phiếu phải có tính chuyển nhượng; 4/
thương phiếu có thể cầm cố để vay ngân hàng hay đem chiết khấu ở Ngân hàng.
2. Biện pháp thủ tục hồn thiện
- Chủ động tạo mơi trường cho sự tồn tại và phát triển của thị trường
thương phiếu trong điều kiện hoạt động của ngân hàng còn sơ khai; vốn tự có
của nền sản xuất còn thấp.
- Để đảm bảo khả năng được thanh tốn của thương phiếu, ngồi uy tín,
hiệu quả hoạt động của con nợ thì việc có biện pháp gắn trách nhiệm của con nợ
với khoản tín dụng là cần thiết đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế còn thấp
kém.
+ Việc quy định về các điều kiện các tài sản cầm cố, thế chấp có chặt chẽ
đến đâu nhưng những thủ tục hành chính về sở hữu tài sản, thủ tục mua bán tài
sản, chuyển quyền sử dụng khơng được quy định một cách cụ thể thì khó thực
hiện được phát mại các tài sản thế chấp, cầm cố, dẫn đến rủi ro với người thụ
hưởng. Vì thế việc xã hội hố thương phiếu còn là một vấn đề nan giải.
+ Việc bảo lãnh ( đối với người ký phát hối phiếu đòi nợ ) nên được đặt ra
trong q trình xây dựng khn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động pháp lệnh
thương phiếu.
20
Ở Việt Nam NHNN đã có thể phát hành kỳ phiếu ngân hàng và có quy
chế phát hành ngày 23/10/1999. Chúng thực chất là một cơng cụ vay nợ ngắn
hạn của NHTM để thu hút vốn phục vụ kinh doanh ngắn hạn của mình, vay
mang tính chất chủ động của NHTM. Có trường hợp NHTW phát hành kỳ phiếu
để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia ( thu hồi lượng tiền trực tiếp từ NHTM về
). Hiện nay ở Việt Nam mệnh giá lớn tối thiểu là 100 triệu đồng
/ kỳ phiếu
ngân hàng. Chúng được mua bán trên cơ sở tự nguyện trong trường hợp cần
thiết thì hệ thống NHNN bắt buộc phát hành cho NHTM để điều hành chính
sách tiền tệ quốc gia.
B. CÁC CƠNG CỤ THỊ TRƯỜNG VỐN
I. CỔ PHIẾU CƠNG TY :
1. Cổ phiếu ở Việt Nam và thực trạng của nó
21
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Cỏc cụng ty c phn v doanh nghip nh nc ( DNNN ) Vit Nam cú
quyn phỏt hnh c phiu theo quy nh ca lut cụng ty v lut DNNN ngy
17/9/1994, chớnh ph ban hnh quy ch tm thi v phỏt hnh c phiu, trỏi
phiu ca DNNN. Hin ti ó cú hn 500 cụng ty c phn v khong hn 6000
KIL
OB
240.000 c phiu vi mnh giỏ 500.000 nh ú m tng c ti sn lờn 10 ln
22
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
( trong số đó Nhà nước đã mua 51% giá trị cổ phiếu, những người lao động
trong cơng ty mua 15%. Tổng cơng ty bưu chính viễn thơng mua 32% và 2%
còn lại được bán cho cơng chúng.
Các ngân hàng cổ phần ở Việt Nam đa số cổ phiếu là của NHTM quốc
KIL
OB
OO
KS
.CO
doanh lớn, của các tổng cơng ty và chỉ có một phần nhỏ do cá nhân nắm giữ.
Một số ngân hàng và tổng cơng ty đã phát hành cổ phiếu ra cơng chúng, các
phương pháp chào bán tương tự như quảng cáo, tiếp thị bán hàng, khơng áp
dụng hệ thống thơng tin cơng khai nên làm giảm lòng tin của cơng chúng vào
hiệu năng cuả ngân hàng.
Việc cổ phần hố DNNN ở Việt Nam còn diễn ra chậm chạp. Đến cuối
tháng 1/1998 mới có 20 DNN thực hiện được cổ phần. Ngun nhân do : 1/ do
nhận thức vẫn còn tư tưởng sợ “ Chệnh hướng XHCN ”. 2/ Cán bộ lãnh đạo và
cơng nhân viên các doanh nghiệp còn nhiều băn khoăn lo lắng về vị trí cơng tác,
việc làm, thu nhập, đời sống khi thực hiện cổ phần hố. 3/ Một số văn bản pháp
quy ban hành còn chậm chạp, thủ tục, chế độ cho cơng ty cổ phần chưa thoả
đáng. 4/ tỷ lệ cổ phần giành cho XH q ít, truyền bá chưa sâu rộng. 5/ Mơi
.CO
những biến động hàng ngày của nó; 4/ Có chính sách hỗ trợ, nhằm thúc đẩy
mạnh cổ phần hố doanh nghiệp nên chăng xem xét lại cổ phần hố các doanh
nghiệp đầu tư nước ngồi, ổn định hoạt động của thị trường chứng khốn; 5/
Khai thác triệt để nguồn lực nội sinh, đồng thời tranh thủ mọi sự giúp đỡ từ bên
ngồi, khai thơng luồng lưu chuyển qua TTCK.
II. TRÁI PHIẾU :
* Căn cứ vào mục đích phát hành và người phát hành có trái phiếu chính
phủ và trái phiếu cơng ty.
1. Trái phiếu chính phủ :
Ở Việt Nam được phát hành đầu những năm 90 bao gồm trái phiếu
KBNN và trái phiếu cơng trình. Trái phiếu KBNN được giao cho KBNN phát
hành, trái phiếu cơng trình là rất ít, chính phủ cho quy định các địa phương tự
quản lý điều hành ngân sách của mình bằng thuế, thu nhập khác. Trong trường
hợp địa phương xây dựng cơng trình lớn dẫn đến thâm hụt ngân sách lớn thì
chính phủ cho địa phương phát hành trái phiếu cơng trình, những năm sau địa
phương tự cân đối ngân sách.
Phần lãi mua trái phiếu chưa bị đánh thuế thu nhập ở Việt Nam. Việc phát
hành trái phiếu chính phủ trên thị trường trong nước và quốc tế dựa trên những
cơ sở pháp lý sau : 1/ Nghị định số 72 - CP ngày 26/7/1994 của chính phủ về
việc ban hành quy chế phát hành trái phiếu chính phủ; 2/ Nghị định số 23 - CP
ngày 22/3/1995 của chính phủ về việc phát hành trái phiếu quốc tế;
3/ Các quy
Khi lng phỏt hnh ngy cng tng, s lng tớn phiu v trỏi
phiu ng ký phỏt hnh tng lờn mt cỏch liờn tc : nm 1996 bng 37,9 ln so
vi nm 1991.
Bc sang quý I/ 1998 th trng u thu trỏi phiu KBNN ri vo
tỡnh trng bun t . Trong c thỏng 2 mi t chc c 3 phiu u thu vi
giỏ tr bỏn c cú 17 t ng.
Lói sut ca trỏi phiu KB c ghi nhn cao nht mc 2,1%
thỏng tc l 25,2% nm vo cui nm 1993, mt lói sut cha tng cú trờn th
gii. Nhng i vi trỏi phiu CP bc u thc hin khỏc thnh cụng trong cỏc
cụng trỡnh ln, trng im quc gia nh cụng trỡnh ng dõy 500KV, ng
Nguyn Tt Thnh...
Hin ti thi hn ca trỏi phiu CP thay i theo hng tớch cc chuyn
dn t loi ngn hn 3 - 6 thỏng sang 2 - 3 nm. Trong nm 1996 cú ti 98% s
phỏt hnh l loi 1 nm tr lờn. T nm 1997 ch phỏt hnh loi 1 - 2 nm, lói
sut trỏi phiu KB ó gn lin vi iu kin th trng, trong nhng nm gn
õy cú xu hng gim dn theo xu hng th trng gúp phn lm gim gỏnh
nng tr lói cho NSNN. Phng thc phỏt hnh v thanh toỏn c ci tin tng
bc, cỏc hỡnh thc thanh toỏn lói sut cng a dng hn nh thanh toỏn nh
25