Download miễn phí Đề tài Lập, kiểm tra và phân tích Báo cáo tài chính tại Tổng công ty Chè Việt Nam
BẢNG GIẢI NGHĨA CHỮ VIẾT TẮT
BẢNG GIỚI THIỆU SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG LẬP, KIỂM TRA VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM 3
1.1 Tổng quan về Tổng công ty Chè Việt Nam 3
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.1.2 Nhiệm vụ kinh doanh và tổ chức quản lý kinh doanh. 5
1.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh 5
1.1.1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. 8
1.1.2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh 10
1.1.3 Những thành tựu, thuận lợi và khó khăn 13
1.1.3.1 Những thành tựu đạt được 13
1.1.3.2 Những thuận lợi. 16
1.1.3.3 Những khó khăn 17
1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Tổng công ty Chè Việt Nam. 19
1.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 19
1.1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán 23
1.1.4.3 Quy trình hạch toán bằng phần mềm kế toán 27
1.1.5 Ảnh hưởng của đặc điểm kinh doanh, quản lý đến công tác lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty Chè Việt Nam. 28
1.2 Thực trạng công tác lập báo cáo tài chính tại Tổng công ty Chè Việt Nam. 29
1.2.1 Quy trình chung để lập báo cáo tài chính. 29
1.2.2 Bảng cân đối kế toán. 32
1.2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 33
1.2.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. 35
1.2.5 Thuyết minh báo cáo tài chính. 35
1.3 Thực trạng công tác kiểm tra báo cáo tài chính tại Tổng công ty Chè Việt Nam. 43
1.3.1 Quy trình kiểm tra báo cáo tài chính. 43
1.3.2 Các phương pháp nghiệp vụ kiểm tra báo cáo tài chính. 45
1.4 Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính ở Tổng công ty Chè Việt Nam. 45
1.4.1 Khái quát về phân tích báo cáo tài chính ở Tổng công ty. 45
1.4.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính. 46
1.4.3 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty Chè Việt Nam. 48
1.4.3.1 Phân tích cấu trúc tài chính. 48
1.4.3.2 Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh. 53
1.4.4 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Tổng công ty Chè Việt Nam. 53
1.4.4.1 Đánh giá khái quát tình hình thanh toán. 53
1.1.4.2 Phân tích tình hình thanh toán với người mua. 54
1.4.4.3 Phân tích tình hình thanh toán với người bán. 55
1.4.4.4 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán. 57
1.4.4.5 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn. 57
1.4.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Tổng công ty Chè Việt Nam. 58
1.4.5.1 Phân tích tổng quát về hiệu quả kinh doanh. 58
1.4.5.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định. 63
1.4.5.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh khác về doanh số bán hàng 64
1.5 Sử dụng thông tin báo cáo tài chính trong quản lý tài chính tại Tổng công ty Chè Việt Nam. 65
CHƯƠNG 2: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP, KIỂM TRA VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM. 67
2.1 Đánh giá thực trạng lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty Chè Việt Nam. 67
2.1.1 Ưu điểm. 67
2.1.1.1 Về công tác lập báo cáo tài chính. 67
2.1.1.2 Về công tác kiểm tra báo cáo tài chính. 70
2.1.1.3 Về công tác phân tích báo cáo tài chính. 70
2.1.2 Hạn chế và nguyên nhân chủ yếu. 72
2.1.2.1 Về công tác lập báo cáo tài chính. 72
2.1.2.2 Về công tác kiểm tra báo cáo tài chính. 74
2.1.2.3 Về công tác phân tích báo cáo tài chính. 74
2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty Chè Việt Nam. 78
2.3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty. 79
2.3.1 Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính. 79
2.3.2 Hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo tài chính. 81
2.3.3 Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính. 82
2.4 Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện. 86
2.4.1 Đối với các cơ quan chức năng. 86
2.4.2 Đối với các đối tượng khác quan tâm đến thông tin báo cáo tài chính của Tổng công ty. 87
2.4.3 Đối với Tổng công ty. 87
KẾT LUẬN 88
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://s1.liketly.com/flash/edoc/web-viewer.html?file=jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-demo-2015-10-11-de_tai_lap_kiem_tra_va_phan_tich_bao_cao_tai_chinh_tai_tong_GEuY6YHvdM.png /tai-lieu/de-tai-lap-kiem-tra-va-phan-tich-bao-cao-tai-chinh-tai-tong-cong-ty-che-viet-nam-85921/ Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn. Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn
Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
oạt động kinh doanh
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh với các báo cáo tài chính khác: kiểm tra một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với Thuyết minh báo cáo tài chính.
* Kiểm tra Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
- Kiểm tra mối quan hệ nội bộ giữa các chỉ tiêu trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: kiểm tra mối quan hệ giữa luân chuyển thuần của mỗi hoạt động kinh doanh, đầu tư và hoạt động khác với các khoản thu, chi của hoạt động đó.
- Kiểm tra mối quan hệ giữa Báo cáo lưu chuyển tiền tệ với các báo cáo khác: ngoài quan hệ với Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn có quan hệ về số liệu với Thuyết minh báo cáo tài chính.
* Kiểm tra Thuyết minh báo cáo tài chính:
- Kiểm tra nguồn dữ liệu để lập các chỉ tiêu Thuyết minh báo cáo tài chính: kiểm tra nội dung trình bày về đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và các thông tin liên quan khác.
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong thuyết minh báo cáo tài chính với các báo cáo tài chính khác: thẩm định lại mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính với nhau về mặt số liệu một lần nữa, do vậy không nhất thiết phải đi sâu từng chỉ tiêu cụ thể mà chỉ lựa chọn một số chỉ tiêu điển hình.
Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật lập bảng.
- So sánh đối chiếu số liệu của các báo cáo tài chính với các số dư tài khoản, tiểu khoản tương ứng được thể hiện trong Sổ cái, Sổ chi tiết.
- Kiểm tra kỹ thuật lập bảng bao gồm cả kiểm tra mẫu biểu, chỉ tiêu, hình thức biểu hiện, cách ghi chép,..
Bước 3: Kiểm tra tính chính xác của số liệu.
Tính chính xác của số liệu để lập báo cáo tài chính phụ thuộc vào công tác kế toán. Việc kiểm tra tính chính xác của số liệu dựa vào các tài liệu, chứng từ, sổ sách và biểu kế toán để đối chiếu từ việc ghi chép, tính toán số liệu đến phương pháp kế toán có đúng với quy định không.
1.3.2 Các phương pháp nghiệp vụ kiểm tra báo cáo tài chính.
Tổng công ty Chè Việt Nam áp dụng một phương pháp thông dụng để kiểm tra báo cáo tài chính đó là phương pháp chọn mẫu. Với phương pháp này chỉ lựa chọn một số mục, khoản mục đặc trưng để kiểm tra nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí và nhân lực. Các khoản mục đặc trưng được lựa chọn để kiểm tra đối với Bảng cân đối kế toán là Tiền, Phải thu của khách hàng, Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi, Phải thu dài hạn của khách hàng, Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi, Chi phí xây dựng cơ bản dở dang, Vay và nợ dài hạn Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản mục cần kiểm tra là Doanh thu, Các khoản giảm trừ, Giá vốn hàng bán, Chi phí lãi vay Việc kiểm tra Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Tổng công ty Chè Việt Nam thực chất là kiểm tra lại các chỉ tiêu có liên quan trên hai báo cáo trên chẳng hạn như chỉ tiêu "Tiền và các khoản tương đương tiền" trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có bằng với số liệu của chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán
1.4 Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính ở Tổng công ty Chè Việt Nam.
1.4.1 Khái quát về phân tích báo cáo tài chính ở Tổng công ty.
Khi kết thúc năm tài chính và các báo cáo tài chính đã được hoàn tất, Tổng công ty Chè Việt Nam tiến hành phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính với các nội dung chủ yếu: đánh giá khái quát tình hình tài chính, phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán, phân tích hiệu quả kinh doanh.
Công việc phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty do kế toán trưởng phụ trách dựa trên cơ sở các chỉ tiêu phân tích mà chương trình phần mềm kế toán đã tự động tính toán.
Phương pháp chủ yếu được Tổng công ty Chè Việt Nam sử dụng để phân tích báo cáo tài chính là phương pháp so sánh bao gồm cả so sánh ngang (so sánh cùng một chỉ tiêu giữa các thời kỳ với nhau) và so sánh dọc (so sánh giữa các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính với nhau). Do việc lập các báo cáo tài chính của Tổng công ty luôn tuân thủ đúng quy định của chế độ kế toán chính vì vậy đảm bảo được các chỉ tiêu để so sánh thống nhất về nội dung phản ánh, về phương pháp tính toán, về thời gian và đơn vị đo lường. Tổng công ty cũng lựa chọn số liệu kỳ trước để làm gốc so sánh. Nhờ vậy đảm bảo cho các chỉ tiêu phân tích là so sánh được.
1.4.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính.
Nguồn tài liệu dùng để đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp là Bảng cân đối kế toán toàn Tổng công ty năm 2004 và Bảng cân đối kế toán hợp nhất năm 2005, 2006 (Xem Phụ lục 1.2)
Dựa vào các Bảng cân đối kế toán này có thể thấy tổng tài sản của Tổng công ty năm 2005 giảm 126.763.551.127đ so với năm 2004, tương ứng với tốc độ giảm là 15,86% trong khi đó năm 2006 quy mô tài sản giảm 75.398.487.691 tương ứng với tốc độ giảm 11,22%. Nguyên nhân chính là do trong cả 3 năm Tổng công ty hầu như không đầu tư mới tài sản cố định cả tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình mà theo thời gian thì giá trị còn lại của các tài sản này giảm dần làm cho giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2005 giảm 85.470.791.578đ so với năm 2004 (không kể các khoản phải thu dài hạn do từ năm 2005 Bảng cân đối kế toán của Tổng công ty có sự thay đổi trong các chỉ tiêu trên bảng), làm cho tổng tài sản năm 2005 giảm 10,70%. Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất và quan trọng nhất đến quy mô tài sản của doanh nghiệp trong năm 2005 so với năm 2006. Tương ứng với quy mô tài sản giảm thì nguồn hình thành tài sản năm 2005 cũng giảm so với năm 2004 trong đó chỉ tiêu giảm đáng kể là nguồn vốn chủ sở hữu giảm tới 116.499.644.681đ tương ứng với tốc độ giảm là 14,58%. Điều này một phần chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty là chưa cao, còn xảy ra tình trạng rút dần vốn kinh doanh.
Thêm vào đó, trong 2 năm 2005, 2006 Tổng công ty trích lập các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho cũng như dự phòng phải thu dài hạn khó đòi cùng với việc tăng khả năng thu hồi nợ đặc biệt là năm 2006 làm cho các khoản phải thu dài hạn năm 2006 giảm đi 80.855.468.563đ, làm tổng tài sản năm 2006 giảm 12,03% so với năm 2005. Đây chính là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất tới việc giảm quy mô tài sản của Tổng công ty năm 2006 so với năm 2005. Nếu như nguồn vốn chủ sở hữu năm 2005 giảm đi so với năm 2004 thì vốn chủ sở hữu năm 2006 lại không biến động lớn so với năm 2005 mà quy mô nguồn vốn hình thành tài sản năm 2006 giảm đi phần lớn là do giảm khoản nợ ngắn hạn từ 402.874.297.482đ xuống còn 325.797.553.353đ tương ứng với tốc độ giảm là 11,42% mà trong đó khoản phải trả nội bộ giảm đi là lớn nhất. Điều này cho thấy khả năng thanh toán nội bộ trong Tổng công ty đã có những bước tiến đáng kể.
Khi đánh giá khái quát tình hình tài chính, Tổng công ty Chè Việt Nam đánh giá các cơ cấu tài sản và nguồn vốn cơ bản. Đó là hệ số đầu tư TSCĐ và hệ số tài trợ.
Hệ số đầu tư TSCĐ
=
Tổng giá trị TSCĐ
x
100
Tổng tài sản
Hệ số này trong 3 năm lần lượt là 11,32%, 11,95% và 13,76%. Các chỉ tiêu này có xu hướng tăng song t...