huy động vốn cho đầu tư phát triên cơ sở hạ tầng tỉnh Hà Tĩnh 20102014 - Pdf 31

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài..........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu đề tài.........................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.............................................................2
4. Vấn đề đặt ra cho quá trình nghiên cứu đề tài.........................................2
5. Phương pháp nghiên cứu:...........................................................................3
6. Bố cục đề tài:................................................................................................3
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CHO
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG...........................................................1
1.1, Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng...............................................................1
1.1.1. Khái niệm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng...........................................1
1.1.2. Vai trò của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng..........................................1
1.1.3. Đặc điểm của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng......................................3
1.1.4. Nội dung của đầu tư phát triển cơ sơ hạ tầng......................................5
1.1.4.1 Hạ tầng giao thông:.......................................................................5
1.1.4.2 Hạ tầng điện:..................................................................................6
1.1.4.3 Hạ tầng thủy lợi:............................................................................6
1.1.4.5 Hạ tầng bưu chính- viễn thông:....................................................7
1.1.4.6 Hạ tầng giáo dục:...........................................................................7
1.1.4.7 Mối quan hệ giữa các hệ thống hạ tầng.........................................8
1.2. Nguồn huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng:...................9
1.2.1.Nguồn vốn trong nước..........................................................................9
1.2.2.Nguồn vốn nước ngoài.......................................................................12
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng và hiệu quả huy đông vốn...............14
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn.......................15
1.2.4.1.Các nhân tố khách quan :.............................................................15
1.2.4.2. Nhân tố chủ quan........................................................................16
1.3.Một số hình thức huy động vốn cho đầu tư phát triển CSHT:...........17
Đề tài


2.2.3 Hạ tầng thủy lợi:.................................................................................46

Đề tài

[HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG]


2.2.4 Hạ tầng điện........................................................................................46
2.2.5 Hạ tầng bưu chính viễn thông............................................................46
2.2.6 Hạ tầng y tế.........................................................................................47
2.2.7. Đánh giá nguồn vốn huy động cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của
Hà Tĩnh :......................................................................................................47
2.2.8. Đánh giá kết quả áp dụng các mô hình..............................................51
2.2.8.1. Khó khăn của PPP......................................................................51
2.2.8.2 Khó khăn với vốn NGOs.............................................................53
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG TỈNH HÀ TĨNH..............................................54
3.1, Mục tiêu, phương hướng phát triển cơ sở hạ tầng giai đoạn 20162020:................................................................................................................54
3.1.1. Kế hoạch huy động vốn cho đầu tư phát triển CSHT tỉnh Hà Tĩnh từ
các nguồn trong giai đoạn 2016-2020.........................................................54
3.1.2. Mục tiêu, phương hướng phát triển cơ sở hạ tầng:............................55
3.1.2.1. Cơ sở hạ tầng giao thông:..........................................................55
3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng thủy lợi:................................................................55
3.1.2.3 Cơ sở hạ tầng điện và mạng lưới cấp điện:.................................57
3.1.2.4. Cơ sở hạ tầng viễn thông, thông tin, liên lạc:.............................57
3.1.2.5. Cơ sở hạ tầng y tế.......................................................................58
3.2, Giải pháp tăng cường huy động vốn từ các nguồn vồn cho đầu tư
phát triển CSHT tỉnh Hà Tĩnh:....................................................................59
3.2.1. Giải pháp tăng cường huy động từ vốn ngân sách nhà nước:...........59
3.2.2. Giải nâng cao hiệu quả huy động vốn doanh nghiệp nhà nước:........60

6. XDCB: Xây dựng cơ bản
7. MTQG: Mục tiêu quốc gia
8. UBTVQH: ủy ban thường vụ quốc hội
9. DTPT: đầu tư phát triển
10.NSĐP: Ngân sách địa phương

Đề tài

[HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG]


DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG - BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Tác động của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng..............................................3
Sơ đồ 2: Mối liên hệ giữa các hệ thống hạ tầng........................................................8
Bảng 1 :Nguồn vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2006
– 2014 :.................................................................................................................24
Biểu đồ 1: Cơ cấu nguồn vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng qua 2 giai đoạn...25
Bảng 2: Các dự án phát triển điện với mức đầu tư và thời gian thực hiện trong giai
đoạn 2011-2014 ...................................................................................................33
Bảng 3 : Vốn đầu tư phát triển hạ tầng giao thông vận tải giai đoạn 2011 – 2014 34
Bảng 4: Vốn đầu tư phát triển hạ tầng thủy lợi tại Hà Tĩnh giai đoạn 2011 – 2014. 36
Bảng 5 : Vốn đầu tư phát triển hạ tầng y tế tại Hà Tĩnh giai đoan 2011 – 2014 :...38
Bảng 6 : Vốn đầu tư phát triển hạ tầng giáo dục tại Hà Tĩnh giai đoạn 2011 -2014 :
.............................................................................................................................40
Bảng 7 : Vốn đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông tại Hà Tĩnh trong giai đoạn 2011 –
2014.....................................................................................................................41
Sơ đồ 3: Khó khăn gặp phải khi áp dụng mô hình PPP...........................................52
Bảng 8: Nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án phát triển hạ tầng giao thông giai đoạn
.............................................................................................................................55
2016-2020.............................................................................................................55

quan hệ liên lạc thông suốt kịp thời, cung cấp đủ điện nước cho toàn bộ hoạt
động của nền kinh tế đất nước… Chính vì tầm quan trọng như vậy, nên các quốc
gia phát triển đã ngay từ đầu ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại trong một
thời gian ngắn 20-30 năm, tạo ra những tiền đề cho sự bứt phá phát triển về kinh
tế - xã hội.
Nước ta đã trải qua 20 năm đổi mới, nhưng mới có mấy trăm km đường
cao tốc, hệ thống đường sắt lạc hậu, vận tải biển kém phát triển, nguy cơ
thiếuđiện thường xuyên xảy ra, tình trạng tắc nghẽn giao thông đô thị khá trầm
trọng, v.v… là những cảnh báo rõ ràng nhất. Nếu tiếp tục để tình trạng lạc hậu
về cơ sởhạ tầng kéo dài, chắc chắn Việt Nam khó có thể bứt phá vươn lên.Việt
Nam cần một thể chế về phát triển cơ sở hạ tầng hiện đại mở đường cho một
thời kỳ phát triển mới.Thể chế này phải bao gồm cả luật lệ, bộ máy điều hành
quản lý, phương thức điều hành. Việt Nam có thể học hỏi ở một số nước Đông
Á như Hàn quốc, Nhật Bản, và một số nước phương Tây khác
Trước tính cấp thiết đó, đề tài: “Huy động vốn trong đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng tỉnh Hà Tỉnh - thực trạng và giải pháp ” được tiến hành nghiên
cứu nhằm mục đích phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn,
đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm mang lại hiệu quả cho việc huy
động vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng tỉnh Hà Tĩnh từ đó đưa ra những giải
pháp, mô hình hiệu quả. Nếu muốn xem xét một vấn đề có hiệu quả hay
không, thì việc áp dụng vào thực tiễn sẽ trả lời cho việc đó. Với mong muốn
đó, từ quy mô nghiên cứu địa phương Hà Tĩnh để có thể phản án được phần
nào thực trạng huy động vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam - một
vấn đề đang cần lời giải.
Đề tài

[HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG]


2

Tuy nhiên khó khăn gặp phải

là về việc huy động vốn. Cơ sở hạ tầng hầu hầu như đều từ vốn nhà nước, tạo
gánh nặng cho ngân sách. Giải pháp cho việc giảm gánh nặng ngân sách, nhưng
Đề tài

[HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG]


3
vẫn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư,
là vấn đề đặt ra cho qua trình nghiên cứu đề tài này.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp được sử dụng: thống kê, tổng hợp số liệu, tài liệu các
loại để so sánh, phân tích, đánh giá, dự báo rủi ro, hiệu quả của việc huy động
vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng.
6. Bố cục đề tài:

Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về huy động vốn cho đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng


Chương II: Thực trạng về huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ

tầng tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2014


Chương III: Giải pháp tăng cường huy động vốn cho đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng tỉnh Hà Tĩnh

khoản đầu tư này có thể không trực tiếp làm gia tăng tài sản cố định và tài sản
lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh như : đầu tư cho giáo dục, y tế, xóa
đói giảm nghèo , … nhưng lại rất quan trọng để ổn định xã hội, làm nền tảng
cho phát triển bền vững .
1.1.2. Vai trò của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Mang đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển nên nó cũng có đầy đủ
đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển :


Tác động đến tổng cung – tổng cầu
Đề tài

[HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG]


2


Tác động đến tổng cung trong dài hạn



Đầu tư vào cơ sở hạ tầng tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế



Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế





[HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG]


3
- Đầu tư vào cơ sở hạ tầng góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nâng
cao đời sống vật chất tính thần của nhân dân

Sơ đồ 1: Tác động của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

1.1.3. Đặc điểm của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
- Trước hết, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đều mang đặc điểm chung
của đầu tư phát triển. Đó là:


Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát

triển cơ sở hạ tầng thường rất lớn. Các dự án xây dựng cầu đường ví dự như cầu
Cần Thơ, cầu Nhật Tân có vốn đầu tư lên tới hàng nghìn tỉ đồng. Vốn đầu tư lớn
lại nằm khê đọng lâu trong suốt quá trình thực hiện đầu tư.
Bản thân hệ thống cơ sở hạ tầng là 1 tập hợp các công trình xây dựng có
vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài, thường là thông qua các hoạt động
kinh tế khác để thu hồi vốn.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, đồng vốn luôn vận động một cách năng
động và chịu sự chi phối của lợi nhuận, nơi nào có lợi nhuận cao, thời gian thu
hồi vốn nhanh thì sẽ thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư và ngược lại.
Vì thực tế đó nên đầu tư vào cơ sở hạ tầng thường không thu hút được sự quan
tâm của các nhà đầu tư như các lĩnh vực khác.
Đề tài


quả đầu tư cũng kéo dài nên mức độ rủi ro cao.
Ngoài ra, đầu tư phát triển cơ sợ hạ tầng cũng mang những đặc điểm
riêng của nó, đó là:


Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng mang tính hệ thống và đồng bộ. Đây là

một đặc điểm cơ bản của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. Tính hệ thống và đồng
bộ được thể hiện ở chỗ mọi khâu trong quá trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
đều liên quan mật thiết với nhau, bất cứ sai lầm trong khâu nào như lập kế hoạch
hay thẩm định đều ảnh hưởng đến quá trình vận hành các kết quả và gây ra thiệt
hại lớn không chỉ cho kinh tế mà còn cho xã hội. Tính hệ thống và đồng bộ thể
hiện ở cách tổ chức quản lí theo ngành và theo vùng lãnh thổ.


Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng mang tính định hướng.Đây là đặc điểm

xuất phát từ chức năng vai trò của hệ thống cơ sở hạ tầng. Hệ thống cơ sở hạ
tầng đảm bảo vận tải nhanh chóng với chi phí thấp, đảm bảo các quan hệ liên lạc
thông suốt kịp thời, cung cấp đủ điện nước cho toàn bộ hoạt động của nền kinh
tế đất nước…Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng mang tính định hướng vì lĩnh vực
đi tiên phong, làm bàn đạp thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.

Đề tài

[HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG]


5



[HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG]


6

1.1.4.2 Hạ tầng điện:
Năng lượng đặc biệt là điện có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát
triển của mỗi Quốc gia. Năng lượng là một trong các nhu cầu thiết yếu đối với
sinh hoạt của nhân dân và cũng chính là yếu tố đầu vào không thể thiếu của rất
nhiều ngành kinh tế khác, có tác động ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
Cụ thể, đầu tư vào phát triển hạ tầng điện là đầu tư chocải tạo, nâng cấp
đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt, thực hiện sự đồng bộ giữa
nguồn điện và lưới điện, đầu tư đường truyền tải từ nhà máy đấu nối vào hệ
thống điện quốc gia, xây dựng các nhà máy thủy điện, nhiệt điện và đặc biệt
nghiên cứu, chuyển giao công nghệ để phát triển ngành điện hạt nhân.
1.1.4.3 Hạ tầng thủy lợi:
Việt Nam là một nước nông nghiệp với nền sản xuất lúa nước lâu đời.Mặc
dù đang trong quá trình phát triển mạnh, tuy nhiên tỉ trọng nông nghiệp vẫn
đang chiếm tỷ trọng cao trong GDP và trong tỷ trọng xuất khẩu. Do đó, thủy lợi
vẫn là một hệ thống cần được quan tâm để có thể phục vụ tốt nhất cho mọi hoạt
động sản xuất sinh hoạt của người dân.
Cụ thể, hoạt động đầu tư cho cơ sở hạ tầng thủy lợi bao gồm các hoạt
động như:
- Đầu tư, cải tạo toàn bộ hệ thống công trình thủy lợi, công trình cấp nước
sạch nông thôn, bao gồm: cơ sở hạ tầng, tổ chức quản lý, khai thác và cơ chế
vận hành.
- Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa, hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi phục vụ
tưới tiêu và dẫn nước sinh hoạt

tin qua mạng.
- Mở rộng và nâng cấp các dịch vụ điện thoại, dịch vụ Internet ADSL.
1.1.4.6 Hạ tầng giáo dục:
Với vị trí và vai trò quan trọng, trong những năm gần đây, GD và ĐT
ngày càng được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, ĐH Đảng toàn quốc lần
thứ X đã khẳng định: sự nghiệp GD và ĐT nước ta tiếp tục được phát triển và
được đầu tư nhiều hơn, đặc biệt nhấn mạnh những thành tựu mà GD Việt Nam
đạt được sau gần 30 năm đổi mới, những thành tựu đó đã tác động trực tiếp, to
lớn và tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần quan
trọng đưa nước ta nhanh chóng hoàn thành quá trình CNH, HĐH, thực hiện
thắng lợi mục tiêu đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng phát triển
hiện đại đến năm 2020.

Đề tài

[HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG]


8
Vậy đầu tư cơ sở hạ tầng cho giáo dục là đầu tư vào các hạng mục nào?
Đó là đầu tư trong việc:
- Xây dựng mới các trường học đạt chuẩn quốc gia, quốc tế nhằm đáp ứng
mục tiêu đào tạo một đội ngũ trí thức vững mạnh.
- Trang bị cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc dạy và
học.
- Cải tạo môi trường học tập, xây dựng các khu thực hành giúp học sinh
sinh viên vừa được học lý thuyết vừa có cơ hội thực hành.
- Đầu tư xây dựng các trung tâm y tế, trung tâm tư vấn tâm lý, sức khỏe
cho học sinh.
- Xây dựng các trung tâm đào tạo, các trường dạy nghề, trung cấp chuyên

sự phát triển kinh tế và sự phát triển của các cơ sở hạ tầng còn lại.
Đơn cử như nếu hệ thống năng lượng yếu kém, không cung cấp đủ điện
cho các hoạt động của nền kinh tế thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển
kinh tế. Các hoạt động kinh tế bị trì trệ, năng suất lao động giảm mạnh dẫn đến
việc “níu chân” nền kinh tế.
Hay là như hệ thống giao thông.Một quốc gia muốn phát triển cần phải có
một hệ thống giao thông phát triển, nó làm cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh diễn ra thuận lợi hơn và đạt năng suất, hiệu quả cao hơn qua đó thúc đẩy
nên kinh tế phát triển.
Nói tóm lại, hệ thống kết cấu hạ tầng có mối quan hệ chặt chẽ đến nhau,
mỗi một hạ tầng là tiền đề và cơ sở cho các hạ tầng còn lại cùng phát
triển.Chúng tạo thành một khối đồng bộ và không thể tách rời. Do đó phải đồng
thời đầu tư và phát triển cả hệ thống hạ tầng chứ không phải chỉ tập trung vào
một hay hai hạ tầng nhất định.
1.2. Nguồn huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng:
Bao gồm nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài.
1.2.1.Nguồn vốn trong nước
Nguồn vốn đầu tư trong nước là phần tích lũy của nội bộ nền kinh tế bao
gồm tiết kiệm của khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và tiết
kiệm của chính phủ được huy động vào quá trình tái sản xuất của xã hội. Biểu
hiện cụ thể của nguồn vốn đầu tư trong nước bao gồm nguồn vốn đầu tư nhà
nước, nguồn vốn đầu tư của dân cư và tư nhân và thị trường vốn.
a.

Nguồn vốn đầu tư nhà nước
Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước,

nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát
triển của doanh nghiệp nhà nước.


tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã.Theo đánh giá sơ bộ,
khu vực kinh tế ngoài Nhà nước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà
chưa được huy động triệt để.
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, một bộ phận không nhỏ trong
dân cư có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích luỹ
tryuền thống. Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân cư không phải là
nhỏ, tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt… Nguồn vốn này xấp xỉ bằng
80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Vốn của dân cư
phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình. Quy mô của các nguồn
tiết kiệm này phụ thuộc vào:
Đề tài

[HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG]


11
- Trình độ phát triển của đất nước (ở những nước có trình độ phát triển
thấp thường có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp).
+ Tập quán tiêu dùng của dân cư.
+ Chính sách động viên của Nhà nước thông qua chính sách thuế thu nhập
và các khoản đóng góp với xã hội.
Thực tế thời gian qua cho thấy, phần đóng góp của ngân sách nhà nước và
các ngân hàng thương mại trong tổng vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng là
khá nhỏ và xu hướng này khó có thể thay đổi trong thời gian tới.Đầu tư tư nhân
chiếm tỉ trọng 21% trong tổng các nguồn vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng. Vì thế, việc huy động vốn bổ sung từ nguồn đầu tư tư nhân trong nước là
hết sức quan trọng, mà nguồn lực này hiện khá lớn.
c.

Thị trường vốn.

giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt ít
nhất 25%.
Mặc dù có tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn này thường di kèm
các điều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tục
chuyển giao vốn và thị trường…). Vì vậy, để nhận được loại tài trợ hấp dẫn này
với thiệt thòi ít nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài chính tổng thể.
Nếu không việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ nần lâu dài cho
nền kinh tế. Điều này có hàm ý rằng, ngoài những yếu tố thuộc về nội dung dự
án tài trợ, còn cần có nghệ thuật thoả thuận để vừa có thể nhận vốn, vừa bảo tồn
được những mục tiêu có tính nguyên tắc.
Hiện nay, nguồn vốn ODA được xem như nguồn cung cấp vốn chính cho
đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (chiếm tỉ trọng 37% trong tổng các nguồn vốn
huy động đươc).Đây là nguồn vốn vô cùng quan trọng đối với đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng Việt Nam.
b.

Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại.
Điều kiện ưu đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng như đối với nguồn

vốn ODA. Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng là không có gắn với các ràng
buộc về chính trị, xã hội. Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn này thường
là tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những
trở ngại không nhỏ đối với các nước nghèo.
Do được đánh giá là mức lãi suất tương đối cao cũng như sự thận trọng
trong kinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nước đi vay, của thị trường thế giới và
xu hướng lãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại
thường được sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và thường là ngắn
Đề tài

[HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG]

Nam.
d.

Thị trường vốn quốc tế
Với xu hướng toàn cầu hoá, mối liên kết ngày càng tăng của các thị

trường vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng vế các
nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lượng vốn lưu chuyển trên phạm
vi toàn cầu. Ngay tại nhiều nước đang phát triển, dòng vốn đầu tư qua thị trường
chứng khoán cũng gia tăng mạnh mẽ. Mặc dù vào nửa cuối những năm 1990, có
Đề tài

[HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG]


14
sự xuất hiện của một số cuộc khủng hoảng tài chính nhưng đến cuối năm 1999
khối lượng giao dịch chứng khoán tại các thị trường mới nổi vẫn đáng kể. Riêng
năm 1999, dòng vốn đầu tư dưới dạng cổ phiếu vào Châu á đã tăng gấp 3 lần
năm 1998, đạt 15 tỷ USD.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng và hiệu quả huy đông vốn
- Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện
Tỷ lệ vốn huy động cho đầu tư =
phát triển CSHT

Vốn đầu tư huy động cho đầu tư phát tr
Tổng vốn huy động đầu tư
phát triển

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động vốn cho đầu tư phát triển CSHT

công trình, đối tượng xây dựng

=

Tổng các hạng mục, đối tượng xây
dựng đã được huy động trong kì
Tổng các hạng mục, đối tượng của
đầu tư phát triển CSHT

Đề tài

[HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG]


15
Chỉ tiêu phản ánh mức độ huy động cho các hạng mục trong đầu tư phát
triển CSHT
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn.
1.2.4.1.Các nhân tố khách quan :
a. Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế:
Đây là nhân tố rất quan trọng, có tác động đến toàn bộ nền kinh tế.Đứng
trên góc độ của các Ngân hàng thương mại, động thái của nền kinh tế chính là
cơ sở đầu tiên để người gửi tiền ra quyết định nên gửi tiền vào Ngân hàng hay
không.Trong điều kiện nền kinh tế bất ổn định, giá cả và sức mua của đồng tiền
biến động mạnh thì người dân có xu hướng tích trữ vàng, USD hoặc các dạng tài
sản khác thay vì đem số tiền đó gửi tại NHTM. Ngược lại, một nền kinh tế phát
triển ổn định với tỷ lệ lạm phát hợp lý thì người dân sẽ có cái nhìn khả quan hơn
và xu hướng tiền gửi ở các NHTM tăng lên là một điều tất yếu. Đối với Chính
phủ các nước, khi đi vay nước ngoài hay các tổ chức tính dụng trên thế giới, các
tổ chức này chắc chắn sẽ quan tâm đến tình hình chính trị hay khả năng hiện tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status