Lời nói đầu
Công cuộc đổi mới chuyển từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp
sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa đã thổi một luồng gió mới vào các hoạt động kinh tế Việt Nam. Nó không
những khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, thu hút nguồn vốn trong
và ngoài nớc. Tạo công ăn việc làm, tạo đà tăng trởng và phát triển mà còn
đa nền kinh tế Việt Nam hoà nhập với khu vực và thế giới.
Điều đó đòi hỏi phải thực hiện những chiến lợc và chính sách đúng đắn
trong từng thời kỳ nhằm đẩy mạnh tốc độ phát triển. Vốn là nguồn lực đầu tiên
và cơ bản của sự phát triển và hiện đại hoá đất nớc. Những chính sách huy động
và sử dụng vốn thích ứng có hiệu quả là động lực cơ bản để phát triển và hiện
đại hoá nhanh chóng đất nớc.
Xuất phát từ nhận thức đó em chọn đề tài: Các giải pháp huy động vốn
cho đầu t - Phát triển nền kinh tế.
1
Nội dung
I. Các nguồn huy động cho đầu t - phát triển kinh tế:
1. Vai trò của vốn cho sự phát triển kinh tế
Việt Nam đang phấn đấu để trở thành một nớc phát triển. Điều đó đòi hỏi
phải thực hiện những chiến lợc và chính sách đúng đắn trong từng thời kỳ,
nhằm đẩy nhanh tốc độc phát triển. Vốn là nguồn lực đầu tiên và cơ bản của sự
phát t riển và hiện đại hoá đất nớc. Những chính sách huy động và sử dụng vốn
thích ứng có hiệu quả là động lực cơ bản để phát triển và hiện đại hoá nhanh
chóng đất nớc.
Với thắng lợi của sự đổi mới kinh tế ở Việt Nam và kết quả phấn đấu đạt
và vợt những chỉ tiêu quan trọng của kế hoạch 5 năm 1991 1995, Việt Nam
đang chuyển qua giai đoạn mới đa đất nớc phát triển với nhịp độ cao hơn để
khắc phục tình trạng tụt hậu so với nhiều nớc xung quanh. Đây là đặc trng quan
trọng nhất của giai đoạn mới. Có thể nói tốc độ phát triển của Việt Nam trong 5
năm qua đạt bình quân trên 8%/năm cùng với thành quả chống lạm phát đã giúp
Trớc hết, cần có những quan điểm mới về tính chất đa dạng của nguồn
vốn (không chỉ là tiền tệ, với các cấu thành phong phú: Vàng, ngoại tệ, nội tệ,
giấy tờ có giá trị nh một thứ bán tiền tệ khác, mà cả vật t kỹ thuật, đất đai, lao
động và tri thức khoa học...) cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, về việc
huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn tiền tệ (đợc coi là nguồn vốn
bao trùm nhất, linh hoạt nhất).
Thứ hai, phải coi trọng nguồn vốn trong dân c và các doanh nghiệp, vì
đây là nguồn vốn chủ yếu cho ngân sách và cho hệ thống tín dụng. Vốn đầu t
trong nớc căn bản phải dựa vào tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế. Phải bằng mọi
3
cách thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân để sử dụng có hiệu quả,
đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân.
Một trong những mục tiêu cơ bản trong chiến lợc phát triển kinh tế xã
hội ở Việt Nam 1996 2000 là phấn đấu tăng gấp 2 lần GDP trên mỗi đầu ng-
ời vào năm 2000 (so với năm 1990), tơng ứng với tỷ lệ tăng trởng GDP xấp xỉ
10%/năm. Để thực hiện đợc mục tiêu trên, vốn có vai trò rất quan trọng.
Thực hiện đợc mục tiêu tăng trởng đó có ý nghĩa rất lớn:
- Đây là phơng thức duy nhất để rút ngắn khoảng cách chênh lệch về
trình độ kinh tế xã hội giữa Việt Nam và các nớc khác trong khu vực và trên
thế giới.
- Là điều kiện tiền đề để cải thiện từng bớc mức sống của các tầng lớp
dân c, giảm tình trạng đói nghèo, thất học, lạc hậu vẫn còn phổ biến của một bộ
phận không nhỏ của nhân dân hiện nay, đặc biệt tại các khu vực nông thôn,
miền núi.
- Tạo ra bớc ngoặt có tính chất quyết định để đất nớc đẩy nhanh tiến trình
công nghiệp hoá, hiện đạo hoá nền kinh tế cho những năm sau năm 2000.
Qua thực tiễn phát triển kinh tế của các nớc trên thế giới, ngời ta vẫn thấy
rõ một điều: Giữa tăng trởng và vốn đầu t có mối quan hệ khá chặt chẽ, để đạt
đợc mức tăng trởng cao, cần thiết phải có mức tích luỹ và đầu t lớn, ngợc lại
Nớc Tăng trởng GDP (%) Mức đầu t (% GDP)
1. Trung Quốc 13,0 39
2. Hàn Quốc 4,3 36
3. Malaysia 10,4 30
4. Thái Lan 7,4 32
5. Nepal 3,1 5
6. Pakistan 3,0 12
7. Miến Điện 1,2 13
8. Mông Cổ 7,6 3
Nguồn: Asiaweek Review No: 24 1993
2. Nguồn vốn huy động trong nớc
2.1. Tài chính dân c:
5
Đây là nguồn tài chính phân bố không đều trên toàn quốc gia. Tuy nhiên,
nếu biết cách khai thác triệt để thì nó lại là một nguồn đáng kể cho mỗi quốc
gia. Nguồn vốn từ dân c có thể là trái phiếu trên thị trờng hoặc tiền gửi ở
NHTM. Một trong những nét đặc thù của kinh tế Việt Nam cho tới nay là nền
kinh tế mang nặng màu sắc của kinh tế tiền mặt. Hầu kết các giao dịch kinh
tế trong dân c và một bộ phận lớn giữa các tổ chức kinh tế đợc thực hiện bằng
tiền mặt. Hơn nữa, ngời dân Việt Nam theo truyền thống từ lâu luôn có thói
quen tiết kiệm và tự cất trữ tiền mặt và các tài sản quý giá nh vàng, bạc, đá
quý... Do vậy, một bộ phận tài sản, tiền mặt thờng đợc lu giữ trong dân c mà ch-
a đợc khai thác huy động, để phục vụ cho phát triển kinh tế. Nhìn nhận và đánh
giá đợc tiềm năng to lớn này, Nhà nớc Việt Nam đã có chủ trơng tăng cờng huy
động nội lực này thông qua thực hiện các biện pháp, chính sách về cổ phần hoá
doanh nghiệp Nhà nớc, tín phiếu kho bạc Nhà nớc, trái phiếu công trình, xúc
tiến để hình thành thị trờng chứng khoán, đa dạng hoá các hình thức huy động
vốn qua các quỹ tiết kiệm...
2.2. Ngân sách Nhà nớc:
chủ sở hữu vốn đồng thời là ngời trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử
dụng vốn.
Đầu t trực tiếp đợc thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới
với quyền sở hữu và quản lý phụ thuộc vào mức độ đóng góp của mỗi bên.
Trong đó, bên nớc ngoài phải góp một số vốn tối thiểu tuỳ theo vốn pháp định
và luật Đầu t nớc ngoài đồng thời lợi nhuận thu đợc cũng chia theo tỷ lệ này.
Hiện nay FDI, có các xu hớng vận động sau:
Xu hớng tự do hoá đầu t: thể hiện trên 3 bình diện quốc gia, khu vực và quốc tế.
Đó là việc giảm dần những hạn chế về hình thức đầu t, vốn góp, nhân công,
chuyển giao công nghệ... đồng thời tăng cờng đào tạo nguồn nhân lực khuyến
khích về tài chính..., hình thành hiệp định song và đa phơng.
7
Vai trò của các tập đoàn xuyên quốc gia ngày càng nổi bật trong việc
cung cấp tài chính và chuyển giao công nghệ cùng kinh nghiệm quản lý cũng là
một xu hớng mới.
Xu hớng mới là có sự vận động luân chuyển vốn giữa các nớc phát triển.
Vốn FDI, tuy nhiên, cũng có sự biến đổi tăng dần về qui mô và tốc độ phân vốn
vào các nớc đang phát triển, đặc biệt là các nớc Châu á - Thái Bình Dơng.
Cuối cùng là xu hớng chuyển dần lĩnh vực đầu t từ khai thác sang chế tạo
và dịch vụ, vào những ngành đòi hỏi sử dụng lao động có trình độ cao, tạo đợc
hiệu quả kinh tế xã hội lớn...
Đầu t trực tiếp hiện nay chủ yếu trên 3 hình thức: hợp tác kinh doanh trên
cơ sở hợp đồng, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
Đầu t trực tiếp mang lại cả mặt tích cực và tiêu cực, song nói chung, cả
với nớc tiếp nhận và nớc đầu t đều có lợi ở nhiều mặt nh: ở nớc tiếp nhận sẽ
tiếp thu đợc khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý,
sử dụng vốn một cách hiệu quả hơn..., đối với nớc đi đầu t: vốn đầu t đợc sử
dụng với hiệu quả cao, chiếm lĩnh thị trờng, tận dụng đợc nguồn nhân công rẻ
mạt, tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch,... Tuy nhiên, cũng có những mặt tiêu
003.4. Kiều hối:
Là việc chuyển tiền của ngời lao động Việt Nam ở nớc ngoài về trong n-
ớc. Ngời lao động ra nớc ngoài chủ yếu qua 2 hình thức là xuất khẩu lao động
và Việt Kiều.
Nh vậy, trong những năm qua, Việt Nam đã huy động vốn nh thế nào từ
các nguồn này?
II. Thực trạng quá trình huy động vốn của Việt Nam hiện nay
1. Nhu cầu vốn để phát triển kinh tế
Việt Nam đang thực hiện quá trình đổi mới toàn diện nền kinh tế từ cơ
chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
đồng thời thực hiện mở cửa nền kinh tế từng bớc hội nhập với khu vực và quốc
tế. Mục tiêu lớn của Việt Nam về phát triển kinh tế xã hội đã đợc xác định rõ
9
trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII và tiếp tục đợc khẳng định
tại Đại hội lần thứ VIII với một quyết tâm rất cao là: Tới năm 2020, Việt Nam
sẽ trở thành một nớc công nghiệp. Muốn đạt đợc mục tiêu này thì vốn đầu t
hàng năm phải đạt mức 25 30% GDP. Do vậy nhu cầu vốn đối với Việt Nam
là rất lớn.
Chính phủ đã có những giải pháp tích cực, kịp thời nên mặc dù trong bối
cảnh nh vậy nền kinh tế Việt Nam vẫn có những bớc chuyển biến tích cực. So
với năm 2001, nhịp độ tăng trởng GDP năm 2002 dự kiến đạt khoảng 7%, giá
trị sản xuất công nghiệp ớc tăng 14,4% trong đó khu vực doanh nghiệp Nhà nớc
tăng 11,9%, khu vực ngoài quốc doanh tăng 19,3%, khu vực có vốn đầu t nớc
ngoài tăng 14,7%. Sản xuất nông nghiệp chuyển dịch bớc đầu về cơ cấu sản
xuất cây trồng vật nuôi, tốc độ tăng trởng khá cao, đạt 5%. Tốc độ tăng giá trị
sản xuất các ngành dịch vụ ớc đạt 6,7%... Các cân đối lớn trong nền kinh tế
nhìn chung đợc bảo đảm.
Việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc cũng có bớc tiến đáng kể.
Ước tính trong năm 2002, có khoảng 250 300 doanh nghiệp đợc cổ phần
35,2% GDP.
Tổng nguồn vốn đầu t phát triển toàn xã hội năm 2001 ớc thực hiện 150
nghìn tỷ đồng, bằng 30,8% GDP. Dự kiến, tổng nguồn vốn đầu t toàn xã hội
năm 2002 sẽ đạt 175 nghìn tỷ đồng, tăng 17% so với năm 2001 và bằng khoảng
32% GDP.
2. Thực trạng quá trình huy động vốn trong nớc
Có thể nói, vốn nớc ngoài đã đáp ứng một phần quan trọng nhu cầu vốn
để thực hiện các mục tiêu đầu t phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã
hội, nhất là việc tập trung vốn đầu t vào một số lĩnh vực then chốt nhằm tạo đà
phát triển nền kinh tế. Tuy nhiên, Việt Nam là một nớc có nợ nớc ngoài trên
GDP tơng đối lớn, nên vấn đề tìm nguồn vốn từ nội bộ nền kinh tế là yêu cầu
11