Những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tếNhững giải pháp cơ bản nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong bối cảnh xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra
mạnh mẽ nh hiện nay, khi mà Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của
các tổ chức nh ASEAN, AFEC, AFTA, môi trờng kinh doanh giành cho các
doanh nghiệp Việt Nam sẽ đợc mở rộng với những nhân tố mới, xuất hiện nhiều
cơ hội mới cũng nh nhiều thách thức mới. Điều này đòi hỏi mọi doanh nghiệp
phải hoàn toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự quyết định tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Bên cạnh đó, với bối
cảnh kinh tế này, mỗi doanh nghiệp là một phân hệ mở của nền kinh tế quốc
dân đầy biến động. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp nớc ta không chỉ chú
trọng đến thực trạng và xu thế biến động của môi trờng kinh doanh trong nớc
mà cần phải tính đến cả sự biến động của môi trờng kinh doanh trong khu vực
và thế giới.
Môi trờng kinh doanh càng mở rộng, xu thế hội nhập càng trở nên hiện
thực thì tính chất cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt cũng nh sự biến động
của môi trờng kinh doanh cũng càng lớn. Khi lộ trình AFTA đợc thực hiện từ
nay đến 2006 các doanh nghiệp Việt Nam không những phải cạnh tranh với
nhau mà thậm chí phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nớc ngoài ngay trên
sân nhà. Điều này buộc các doanh nghiệp nớc ta đứng trớc hai sự lựa chọn:
một là đổi mới một cách toàn diện để đứng vững trong cạnh tranh; hai là sẽ bị
loại bỏ ngay tại sân nhà.
Xuất phát từ những yêu cầu đó cũng nh để tìm hiểu thêm về hội nhập
kinh tế để phát triển doanh nghiệp Việt Nam trong nhngx năm tới, em đã mạnh
dan lựa chọn đề tài:
Những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho các
doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế
Cơ cấu đề tài bao gồm:
I- Thực trạng của các doanh nghiệp việt Nam khi tham gia hội nhập kinh tế
II- Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp khi tham gia hội nhập kinh tế
III- Cạnh tranh và nâng cao khẳ năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp.

2006 thì thi trờng khu vực sẽ là thị trờng mậu dịch chung. Đến lúc đó tiềm năng
cho xuất khẩu Việt Nam sẽ đợc mở rộng và hầu nh không còn giới hạn, các
doanh nghiệp Việt Nam có thể thử sức với các đối thủ có tiềm lực mạnh, có
kinh nghiệm ở thị trờng nớc ngoài từ rất lâu đời và đây cũng chính là những khó
khăn lớn nhất đối với các doanh nghiệp nớc ta khi tham gia hội nhập kinh tế
với khu vực và thế giới.
2. Những thành tựu của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế
Trong quãng đờng dài từ con số không chúng ta đã không ngừng đổi mới
công nghệ, thiết bị máy móc vào sản xuất. Hầu hết các doanh nghiệp đã khắc
phục đợc thói quen làm việc trong chế độ bao cấp, phát huy đợc tính năng động
sáng tạo của ngời lao dộng, khắc phục dần tình trạng trì trệ. Các doanh nghiệp
đã nhạy cảm trớc những biến đổi của thời kỳ đổi mới, phát huy đợc tiềm lực có
sẵn, đổi mới mẫu mã, nâng cao chất lợng sản phẩm do vậy đã giúp cho hàng nội
địa có đợc chỗ đứng trong thị trờng khu vực và thế giới. Việc xuất hiện nhiều
doanh nghiệp trẻ đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tuy có qui mô
nhỏ nhng đã mạnh dạn áp dụng dây truyền sản xuất, có phơng pháp quản lý
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chặt chẽ do vậy nâng cao đợc năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất nên
giá cả và chất lợng đã có thể cạnh tranh với hàng hoá ngoại nhập. Chính sự xuất
hiện các doanh nghiệp với qui mô vừa và nhỏ này đã làm cho thị trờng trở nên
sôi động hơn, hàng hoá phong phú và đa dạng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị
trờng kể cả những nhu cầu nhỏ nhất. Hiện nay các doanh nghiệp vừa và nhỏ
chiếm 24 25 % GDP của cả nớc; 78 % tổng mức hàng hoá bán lẻ; 64 % tổng
khối lợng vận tải hành khách và hàng hoá; 24 % lực lợng sản xuất vật chất. Có
thể coi doanh nghiệp vừa và nhỏ nh chiếc đệm giảm sóc của thị trờng.
Riêng đối với các doanh nghiệp quốc doanh do quá trình hoạt động quá
lâu trong cơ chế bao cấp do vậy có ảnh hởng rất lớn đến việc nắm bắt các yếu tố
của thị trờng cạnh tranh gay gắt. Đây là thành phần kinh tế đóng vai trò chủ đạo
của toàn bộ nền kinh tế, nắm giữ những ngành, những lĩnh vực then chốt. Tuy

Hơn nữa, luật pháp nhà nơc cha thực hiện nghiêm túc luật bản quyền dẫn đến
mất giá của các phát minh sáng chế khi nó đợc đa ra thị trờng lần đầu tiên.
Trong khi đó tại thị trờng trong nớc các doanh nghiệp nớc ta lại cha tạn
dụng đợc cơ hội mở rộng thị trờng. Các sản phẩm sản xuất ra hầu hết phục vụ
cho các thành phố lớn là chính, rất ít sản phẩm giành cho ngời tiêu dùng là là
những ngời sống ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Cha có đợc chuyên môn
nghiên cứu thị trờng rộng lớn này để có thể biết đợc sản phẩm hàng hoá mẫu
mã ra sao thì phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng. Để khắc phục đợc hạn chế
này khi tham gia cạnh tranh với các doanh nghiệp có tiêng trên thị trờng, tiềm
lực về mọi mặt đều lớn tốt nhất là không nên cạnh tranh trực tiếp mà nên đi vào
những chỗ hở, những thị trờng ngách.
Nguyên nhân của những hạn chế trên: một mặt là do yếu tố khách quan,
những tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997 đã làm giảm
hẳn các dự án cũng nh nguồn vốn đầu t của nớc ngoài, hàng xuất khẩu bị chững
lại. Tuy nhiên nguyên nhân chính thuộc về yếu tố chủ quan của các doanh
nghiệp, các doanh nghiệp quốc doanh cha thực sự muốn bỏ lớp bảo vệ ngoài để
tiếp cận thị trờng một cách tích cực, thiếu năng động sáng tạo trên mọi lĩnh vực,
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì vốn và qui mô lại nhỏ do vậy sợ thất
bại nên việc đầu t mở rộng sản xuất còn nhiều rụt rè, do vậy nhiều khi cơ hội thị
trờng bị bỏ qua.
II- Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp khi tham
gia hội nhập kinh tế.
Xu thế phát triển kinh tế trong khu vực và trên thế giới.
Bớc sang thế kỉ 21 với niềm hy vọng đợc sống hoà bình, hợp tác, tận dụng
những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ để xây dựng cuộc sống phồn
vinh và hạnh phúc. Xu thế toàn cầu hoá đang trở thành xu thế chung của thời
đại. Một vấn đề đợc đặt ra là hoà chung với xu hớng đó khi tham gia hội nhập
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
kinh tế với khu vực và thế giới thì các doanh nghiệp sẽ có những cơ hội gì cũng

động thông qua các hợp đồng gia công chế biến hàng xuất khẩu, đồng thời nhập
khẩu lao động kỹ thuật cao phát triển nguồn nhân lực trong nớc.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Song song với việc xuất hiện nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp xu thế
hội nhập cũng đem lại cho các doanh nghiệp Việt Nam không ít những khó
khăn và thách thức mới.
2. Những thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình
hội nhập kinh tế.
Việt Nam đã và đang đứng trớc nhiều thách thức to lớn dới tác động của
xu hớng khu vực hoá và toàn caàu hoá, tốc độ phát triển của kinh tế tri thức, sự
chênh lệch về trình độ tăng lên, khoảng cách giàu nghèo ngày càng gia tăng và
nguy cơ lạc hậu, đặc biệt là về công nghệ thông tin. Các nhà kinh doanh Việt
nam đang còn phải đơng đầu với nhiều trở ngại đặc biệt là năng lực cạnh tranh
rất hạn chế. Biểu hiện rõ nhất là công nghệ lạc hậu, năng lực quản lý yếu, khả
năng tiếp cận thị trờng và các nguồn lực bên ngoài cũng yếu lực lợng lao động,
chất lợng không cao. Trong 40 nhóm hàng đã đợc viện nghiên cứu Quản lý kinh
tế trung ơng điều tra chỉ có 10 nhóm hàng có khả năng cạnh tranh( 3 thuộc về
công nghiệp, 2 thuộc về dịch vụ và 5 nhóm hàng nông sản). 22 nhóm hàng chỉ
có tính cạnh tranh khi nhà nớc hỗ trợ ở mức độ cao và 8 nhóm hàng hầu nh
không có khả năng cạnh tranh.
Đại diện Ban vật giá Chính Phủ nêu một thực trạng mà các nhà quản lý,
các nhà doanh nghiệp cần phải cân nhắc để tìm ra một biện pháp tốt nhất, đó là:
Một số mặt hàng tiêu biểu tác động rõ đến đầu vào, đầu ra của sản phẩm nh
điện cho sản xuất, xi măng, nớc sạch cho kinh doanh, giá thuê đất trong khu
công nghiệp, cớc điện thoại di động quốc tế đều cao hơn so với nhiều nớc trong
khu vực. Ngợc lại đa số nhóm hàng nông sản Việt Nam lại có giá bán chỉ
bằng70-80% so với các nớc trong khu vực và trên thế giới. Theo đánh giá của
các bộ, ngành và doanh nghiệp, sức cạnh tranh của hàng Việt nam vốn đã kém,
một số sản phẩm tuy có lợi thế nhng đang mất dần do doanh nghiệp một phần

phải tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh thì mới có thể đứng vững cũng nh chiến
thắng trong cạnh tranh.
- Trong cạnh tranh các doanh nghiệp thôn tính lẫn nhau, mở rộng thị phần
và kết quả là có doanh nghiệp chiến tháng và doanh nghiệp bị thất bại, phá sản.
- Thực chất của cạnh tranh là tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh, do vậy
đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch nhằm chủ động sáng tạo và khai thác có
hiệu quả lợi thế cạnh tranh của mình.
1.2. Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp
- Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh đợc coi nh mảnh đất sinh tử đối
với mỗi doanh nghiệp, hơn nữa bất cứ doanh nghiệp nào khi tham gia vào cuộc
chơi này cũng muốn giành chiến thắng để có thể tồn tại và phát triển một cách
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
bền vững do vậy cạnh tranh có tác dụng thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Cạnh tranh là một động lực thúc đẩy sự phá triển của doanh nghiệp,
khuyến khích các doanh nghiệp tìm tòi những cái mới, đổi mới trang thiết bị,
máy móc công nghệ cũng nh mô hình quản lý.
- Cạnh tranh cũng là yếu tố đem lại cho doanh nghiệp vị thế, danh tiếng
thông qua những gì doanh nghiệp thể hiện trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình.
1.3. Vai trò của cạnh tranh đối với ngời tiêu dùng
Cạnh tranh đem lại cho ngời tiêu dùng những sản phẩm với chất lợng tốt
hơn, rẻ hơn và mẫu mã đa dạng hơn
1.4. Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế quốc dân
- Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế.
- Cạnh tranh cũng là điều kiện để thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển,
nâng cao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân
- Cạnh tranh sẽ gòp phần vào việc các doanh nghiệp sử dụng tối u các
nguồn lực khan hiếm

doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.
Môi trờng kinh doanh quốc tế đợc xem xét dới nhiều giác độ khác nhau
về mặt địa lý, lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hoá, Môi trờng kinh doanh quốc
tế có thể đợc xem xét cả dới trạng thái tĩnh và trạng thái động. Dới trạng thái
tĩnh hay trạng thái thực thể, Môi trờng kinh doanh gồm những yếu tố ít biến
động trong một khoảng thời gian nhất định. Dới trạng thái động hay trạng thái
vận hành Môi trờng kinh doanh bao gồm các yếu tố thờng xuyên biến động và
nó có thể gây ra những biến động nhất định trong Môi trờng ở những mức đọ rất
khác nhau.
Trong điều kiện nền kinh tế thế giới và Môi trờng kinh doanh quốc tế có
nhiều biến đổi nh hiện nay, để hội nhập và thích ứng với Môi trờng kinh doanh
quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải hiểu những vấn đề sau:
- Thể chế chính trị của quốc gia định thâm nhập là thể chế gì? Nó có
những điểm giống và khác với thể chế chính trị của các nớc khác có điều kiện t-
ơng tự nh thế nào.
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Hệ thống luật pháp của quốc gia có ổn định, đồng bộ và rõ ràng hay
không?Hệ thống luật pháp có u đãi gì đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp?
- Nền kinh tế của quốc gia đó vận hành theo hệ thống kinh tế nào? những -
u nhợc điểm của hệ thống kinh tế và cơ chế điều hành đối với các chủ thể kinh
tế trong nớc và chủ thể kinh tế nớc ngoài là gì?
- Chính phủ điều tiết các hoạt động trong nền kinh tế quốc dân nh thế nào
và chính phủ có chú ý đến việc cải thiện Môi trờng kinh doanh ổn định và mềm
dẻo hơn không?
- Thái độ của chính phủ đối với các hoạt động đầu t, thơng mại quốc tế ra
sao?
2.1.2. Môi trờng kinh tế quốc dân.
Các nhân tố thuộc môi trờng kinh tế quốc dân bao gồm thể chế chính trị

+ Sự trả đũa dự kiến;
+ Chính sách của chính phủ.
2.2.3. Mối đe doạ từ các sản phẩm thay thế
Sự tồn tại những sản phẩm t6hay thế hình thành một sức ép cạnh tranh rất
lớn, nó giới hạn một mức giá một doanh nghiệp có thể định ra và do đó giới hạn
mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngợc lại, nếu sản phẩm của doanh nghiệp có
rất ít sản phẩm thay thế thì doanh nghiệp có thể tăng giá và kiếm đợc lợi nhuận
tăng thêm. sản phẩm thay thế phụ thuộc vào: giá và công dụng của sản phẩm
thay thế; chi phí chuyển đổi khách hàng; khuynh hớng thay thế của ngời mua.
2.2.4. Sức mạnh của ngời mua.
Ngời mua đợc xem nh là đe doạ mang tính cạnh tranh khi họ đẩy giá cả
xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lợng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn làm cho chi
phí kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên. Ngợc lại, nếu ngời mua có những
yếu thế sẽ tạo cho doanh nghiệp có cơ hội tăng giá và kiếm nhiêuù lợi nhuận
hơn. Ngời mua có áp lực với doanh nghiệp đến mức nào phụ thuộc vào thế
mạnh của họ đối với doanh nghiệp. Theo M. Porter, những yếu tố tạo áp lực cho
ngời mua là:
- Khi ngành cung cấp gồm nhiều doanh nghiệp nhỏ còn ngời mua chỉ là
một số ít doanh nghiệp nhng có qui mô lớn;
- Khi ngời mua mua với số lợng lớn, họ có thể sử dụng sức ép của mình
nh một đòn bẩy để yêu cầu đợc giảm giá;
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Khi ngời mua có thể lựa chọn đơn đặt hàng giữa các doanh nghiệp cung
ứng cùng một loại sản phẩm.
2.2.5. Sức mạnh của nhà cung ứng.
Sức mạnh của nhà cung ứng là yếu tố thứ năm tác động đến mức độ gay
gắt của cạnh tranh trong một ngành, sức mạnh của lực lợng này phụ thuộc vào
những yếu tố sau:
- Sự khác biệt của các yếu tố đầu vào;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status