TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
rOREKSN
ĨTHIDÍ ÙNIVEittirY
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề
tài:
KHẢ
NĂNG
TỔ
CHỨC:
YÊU
Tố
QUAN
TRỌNG
TẠO
DỰNG
LỢI
THẾ
CẠNH TRANH CHO
CÁC
DOANH
KHẢ
NĂNG
TỔ CHỨC CỦA
DOANH
NGHIỆP
7
ì.
Một sô lý
luận
cơ bản về
lợi
thê
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
1.
Khái
niệm
7
1.1. Quan điềm tổ chức công nghiệp
8
1.2. Quan điểm dựa trên nguồn lực
8
2.
Các yếu
tố
chủ
yếu
doanh
nghiệp
13
3.1.
Khả
năng tài chính
13
3.2.
Khả
năng chiên lược
14
3.3.
Khả
năng công nghệ
15
3.4.
Khả
năng tổ chức
I(ị
li.
Một sô lý
luận
cơ bản về khả năng
tổ chức
của
doanh
17
nghiệp
li
1.
2.3
Hoạt động quản
lý
nguồn nhân
lực
21
2.4.
Khả
năng thiêi
lập sự
thống nhất
vé
nhận thức trong
và
ngoài
doanh nghiệp
23
III.
Môi
quan
hệ
giữa
khả năng tổ
chức
và
lợi
thê
cạnh
tranh
24
cạnh
tranh
cho doanh
nghiệp
26
3.
Các
nguyên tắc
để
tạo dựng
lợi
thê
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
thông
qua
phát
triển
khả
nâng
tổ
chức
28
CHƯƠNG
li:
THỰC TRỦNG KHẢ
NÂNG
phân
chia quyển
hạn
trong
các
doanh
nghiệp
tư
nhản,
doanh nghiệp
va
và
nhỏ
31
1.2.
Lãnh đạo và sự phân
chia
quyền
hạn
trong
các doanh
nghiệp
Nhà
nước
32
UI
2.
Việc
áp
dụng
phạm
vi công
việc
của mình của nhân
viên trong
các
doanh
nghiệp Việt
Nam
37
li.
Khả năng thích ứng
với
môi
trường
kinh
doanh
của
38
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
1.
Các
yếu tố tạo
nên
sự
thích
tắc trong việc
phát
triển
khả năng
thích ứng
với
môi
trường
kinh
doanh
của các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
42
2.1.
Nguyên
tắc
cộng sình
42
2.2.
Nguyên
tắc
phản
thân
43
2.3.
Nguyên
tắc
nguồn
nhân
lục trong
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam 48
/./.
Xây dựng cơ
cấu tổ
chọc
4g
1.2.
Tuyển dụng
và
tuyển
chọn nhãn
viên
SI
1.3.
Đào
tạo, phát triển
và
duy
trì
nguồn nhân
lực
53
iv
hoạt động quản
lý
của
doanh
nghiệp
57
IV.
Sự
thông
nhất
về nhận
thức
trong
và
ngoài doanh
nghiệp
59
ở
Việt
Nam
1.
Một
sỏ
yêu
tố
ảnh
hưởng
tới
nhận
thức của
dụng
các
nguyên
tẢc
xây
dụng
sự
thông
nhất về
nhận
thức
trong
và
ngoài
doanh
nghiệp
ở
Việt
Nam 64
2.1.
Giá
trị
của
khách
hàng
di đôi
với
giá
trị
nhận được của
Tổ CHỨC CỦA CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM 69
ì.
Đôi
với
Nhà
nước
và
các cơ quan
chức
năng
69
1.
Hỗ
trợ
các
doanh
nghiệp
trong
việc
phát
triển
nguồn
nhân
lực
59
2. Tiếp
về thành
lập
các
tập
đoàn
kinh
tê
ở
Việt
Nam 71
V
n.
Giải
pháp đôi
với
các
doanh
nghiệp
và
nhà
quản
trị
của
73
doanh
nghiệp
1.
Về
khả năng lãnh đạo
73
về khách
hàng
77
2.3.
Doanh
nghiệp phải khơi dậy,
nuôi dưỡng và phát huy
tính sáng tạo trong tổ chức
78
3.
Về
hoạt
động
quản
trị
nguồn
nhân
lực
go
3.1.
Hòa
hợp nhàn viên trong
tổ
chức thông nhối cắa doanh nghiệp
80
3.2.
Đào
tạo
đề nâng
cao trình
doanh
nghiệp
83
4.2.
Nghe để
chiếm tĩnh trái tim và tâm trí khách hàng.
g4
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHO
PHỤ
LỤC
DANH
MỤC Sơ
ĐỒ,
BẢNG
BIỂU
Sơ
đồ,
bảng
biểu
Trang
Sơ đồ
1:
Các
vấn
đề
khoa
4:
Tóm
tắt
nội
dung
chương
ì
30
Bảng
1: Các
nguồn
thông
tin
chủ yếu
phân
theo
ngành 44
Bảng
2: Các
nguồn
thông
tin
chủ yếu phân
theo
loại
hình
doanh
nghiệp
44
Sơ đồ
giới
với xuất
phát
điểm
là một nước nông
nghiệp lạc
hậu đang
trong
quá
trình
đổi mới.
Trong
khi
đó, nền
kinh
tế thế
giới
phất
triển
với tốc
độ ngày
càng
cao.
Chủ trương của
Đảng
và Nhà nước
ta
là xây
dựng
một nền
Nam
phải đối
mặt
với
sự
cạnh
tranh
gay
gịt
từ phía các
doanh
nghiệp
nước ngoài cả ở
thị
trường
trong
nước
và
quốc
tế.
Vấn đề cấp
thiết
đặt ra
là làm
thế
nào để nâng cao
lợi
thế
cạnh
tranh
lợi
thế
cạnh
tranh
có tính
chất
truyền
thống,
đó là khả năng
tài
chính,
khả năng hoạch định chiên lược và khả năng đổi mới công nghệ.
Trong
khi
đó,
một yếu
tố thứ
tư góp
phần
tạo
dựng
lợi
thế
cạnh
tranh
là khả năng
tổ
chức
lại
chưa
kết
hợp vói các yếu
tố
còn
lại
để nâng cao hơn nữa vị
thế
cạnh
tranh
của mình. Trước sức ép
lớn
của nền
kinh
tế thị
trường như
hiện
nay
đòi
hỏi
các
quản
trị gia phải
có các
quan
điểm
mới,
lĩnh hội
được các
phương pháp mới và nịm được
những
Nam
nói
chung
và của các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
nói riêng
trong
quá trình
hội
nhập
nền
kinh tế
thế
giới.
Do tính
cấp
thiết
của vấn
đề,
khoa
luận
này
tập
trung
nghiên cứu vào đề
tài:
yj
bản
nhất
về khả năng
tổ
chức,
đánh
giá khái quát về khả năng
tổ
chức
của các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
và đưa
ra
một
số
giải
pháp,
kiến
nghị
nhằm phát
triữn
hơn nữa khả năng
tổ
chức
trong
việc
xây
cạnh
tranh
cho các
doanh
nghiệp
Việt
Nam?
i
Các câu
hỏi
phụ cần
giải
quyết
ị
ị
1 ị
Làm thế
nào
đữ phát
triữn
khả
năng lãnh
đạo
của doanh
nghiệp
?
Làm thế
nào
đữ tăng tính
linh
cường
sự thống nhất
về
nhận
thức
trong
doanh
nghiệp?
Sơ
đồ
ì:
Các
vân đề khóa luận
cẩn
giải
quyết
Với
mục
đích nghiên
cứu như
trên,
khoa
luận
này
tập
trung
giải
quyết
câu
hỏi
câu
trả lời
cho vấn đề
trên,
khoa
luận lần
lượt
giải
quyết
bốn câu
hỏi
nhỏ:
Câu!: Làm thế nào để
phát triển
khả
năng lãnh
đạo
của
doanh nghiệp?
Câu 2: Làm
thế
nào
để
tăng tính linh hoạt
của doanh
nghiệp trước
những biến
đổi của
môi
trường kinh doanh?
lý
luận
cơ bản
nhất
về
lợi
thế
cạnh
tranh
và khả năng
tổ
chức
của
doanh
nghiệp,
em đã
tiến
hành
điều
tra
về khả năng
tổ
chức
của
mụt
số
doanh
nghiệp
Việt
Nam. Thông qua
tổ
chức
của
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam và
so
sánh
với
các
doanh
nghiệp
nước ngoài.
Từ đó
có
thể
thấy
được
vị
thế
hiện
nay
của
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam và
để có cái nhìn khái quát
nhất
về
khả
năng
tổ
chức
Bước
2:
Tiến
hành
thu
thập
tài liệu
và
điều
tra
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
Bước
3:
Tổng
hợp,
phân
tích
những
kết quả thu thập
những
đánh giá
chung
nhất
về
thực
trạng
khả năng tổ
chức
của
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam.
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn Hà Thanh - A3QTKD
-
K40
4
Bước 5: Lần
lượt
giải
quyết
bốn vấn đề cơ bản của khả năng
tổ chức
Bước 6:
các
doanh
nghiệp
ữ,
E
Các lý
thuyết
cơ
bản
Phân
tích,
tổng
hợp
Kiên
thức,
kinh
nghiêm
ỉ
r
<
Đánh giá sơ bộ
£
Giải
quyết
câu
hỏi
Dim
Giải
quyết
cáu
ra
những
lý
luận
và khái
niệm chung
nhất
để
giải
quyết
các vấn đề dưa ra
trong
khóa
luận;
chương
li
lần
lượt
phân tích
thực
trạng
khả năng
tổ chức
của
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
theo
5
Chương
ì:
"Tổng quan
về
lợi
thế
cạnh tranh
và khả năng
tổ
chức
của doanh
nghiệp"
Chương
ì
đưa
ra
một
cái
nhìn khái quát
nhất
về
khả
năng
tổ
chức
và
tẩm
quan
trọng
bốn
phần
lớn:
- "Khả
năng lãnh
đạo
của các
doanh nghiệp Việt
Nam
":
đánh
giá
về
sự
phân
chia
quyền
hạn,
đường
lối
lãnh
đạo,
phương
thức
lãnh
đạo,
của
các
doanh
nghiệp
doanh
cũng
như
sự
tự đổi
mới
của
doanh
nghiệp.
-
"Hoạt
động quẩn
trị nguồn
nhăn
lực
trong
các
doanh
nghiệp Việt
Nam": đánh giá xem
hoạt
động
của nhân viên và lãnh đạo
trong
doanh
nghiệp
có
thống
nhất
với
việc
của
họ là
gì,
Chương IU: "Mội số giải pháp và kiến nghị"
Chương IU đưa
ra
một số
biện
pháp cơ bản
nhất đối với
Nhà
nước
cũng
như các
doanh
nghiệp
nhằm phát
triữn
hơn nữa năng
lực tổ
chức
của
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn Hà Thanh - A3QTKD
-
nhập
hiện
nay.
Do
thời
gian
có hạn và
kiến
thức
còn hạn chế nên phạm
vi
điều
tra
cũng
như
việc
phân
tích,
nghiên cứu
phục
vụ cho
khoa
luận
còn hạn
hẹp.
Vì
vậy,
những
đánh giá đưa
ra
văn này.
Sinh
viên
QitịtiỊỊen 3ôà Tít li nít
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn Hà Thanh - A3QTKD
-
K40
7
CHUÔNG ì
TONG QUAN VỀ LỢI THÊ CẠNH TRANH VÀ
KHẢ MÃNG Tổ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP
L MỘT SỐ LÝ LUẬN cơ BẢN VỀ LỢI THÊ CẠNH TRANH
CỦA
DOANH
NGHIỆP
1.
KHÁI
NIỆM
Một
cách đơn
giản
có
thể
hiểu
lợi
thế
nghiệp
hiểu
và đáp ứng
được
yêu
cầu
của
khách hàng.
Sự
khác
biệt
có
được
khi
doanh
nghiệp
phát
triển
những
khả
năng riêng
biệt
mà
các
đối thủ
khác không
thể
bắt
chưởc
được.
hoạt
động
xã
hội,
Sự
khác
biệt
góp
phần
giúp các
tổ chức
này có
thể
đứng
vững
trong
lĩnh
vực của mình.
Bởi vậy,
lợi
thế
cạnh
tranh
là
nhàn
tố
vô cùng
quan
trọng,
quyết
nhìn
vào tác
động
của các yếu
tố
bên ngoài
quan
trọng
và đó
là
quan
điểm
của
tổ chức
công
nghiệp.
Quan
điểm
thứ
hai
nhấn
mạnh
việc khai
thác
nguồn
lực
của
tổ
chức
nhằm phát
Thu
Hương
- "Khả
năng
tổ
chức
- yếu tố
quan
trọng
góp
phần
tạo
dựng
lợi thế
cạnh
tranh
cho doanh
nghiệp"
-
Tạp chí
kinh
tí
đối ngoại
so 14 (thángl
1/2005)
-
Tr.19
Khóa
luận
tốt
các
doanh
nghiệp
trước
hết phải
phân
tích
các
yếu
tố
bên
ngoài,
sau
đó mới đưa
ra
các
quyết
định và hành động dựa trên
kết
quả
thu
được.
Ông
cũng
cho
rằng
các
yếu
tố thuộc
môi trường
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
hoặc
nếu công
ty
có vị
trí
yếu
trong
ngành thì
lợi
nhuọn
của công
ty
sẽ
thấp
hơn mức
trung
bình.
Nhưng nếu
ngành
kinh
doanh
có
những
cơ
hội
Theo quan điểm của 10,
dó,
doanh
nghiệp
nên chọn một ngành kinh doanh hấp dẫn để cạnh
tranh
rồi
sau
đó chọn một
vị
trí phù họp
trong
ngành
này.
1.2.
Quan
điểm
dựa trên
nguồn
lực
(Resource-based
view
- RBV)
3
Quan
điểm
dựa trên
nguồn
lực
(RBV) cho
nguồn
vốn,
kinh
nghiệm,
văn
hoa,
mà khó có
thể
tìm
thấy
ở các
doanh
nghiệp
khác.
Chính sức
mạnh
nội lực
cũng
như
những
nét riêng
biệt
này sẽ
quyết
định khả năng
thỏa
mãn
mong
đợi
của
kinh
doanh.
Ngoài
việc
tọp
trung
phân tích các nhân
tố
bên
trong
doanh
nghiệp,
RBV còn đưa
ra
những
mối liên hệ
giữa nội lực
của
doanh
nghiệp
và môi
trường
bên ngoài
trong
quá
trình
hình thành
lợi
thế
cạnh
tốt
nghiệp
Nguyễn Hà Thanh - A3QTKD
-
K40
9
riêng
biệt.
Bởi
vậy,
theo
RBV,
quản
lý
chiến
lược liên
quan
đến sự phát
triển
và
khai
thác các
nguồn
lực
và năng
lực
duy
nhất
của
tổ
tranh
mới
xuất hiện
và
ra đi, thị hiếu
của khách hàng
thay đổi,
công
nghệ
thay đổi,
các nhà
cạnh
tranh
hiện
nay đang
bắt
đầu
cuộc
chiến
về giá
cả, ),
nguồn
lực
của un
thế
cạnh
tranh
bền
vững
-
lý có
thể
hy
vọng
phát
triển
một
lợi
thế
cạnh
tranh
bền
vững?
Để có câu
trả
lắi
cho vấn đề này đòi
hỏi
các nhà
quản
lý
phải
phân tích cả môi trưắng bên ngoài và
nội
lực
của
doanh
nghiệp.
Tóm
lại,
Khả nâng làm tăng giá
trị
cho khách hàng
Bất
cứ
doanh
nghiệp
nào
cung
cấp sản phẩm hay
dịch
vụ
cũng
đều
phải thỏa
mãn nhu cầu
nhất
định của khách hàng và
lấy
đó làm
điều
kiện
và
mục tiêu chính để
tồn
tại.
Để
nâng cao
hiệu
quả
phải
thích
hợp với đa số khách hàng
tiểu
thụ sản phễm
của mình.
4
Ớ
Trung
Quốc
hiện
nay có một số hàng tiêu dùng đang ở vào
tình
trạng
cung
cấp quá
thừa
như
tivi,
tủ
lạnh,
Thị trưắng tiêu
thụ
trước
đây chủ yếu
tập
trung
vào thành
thị.
Những năm gần đây,
sản
xuất
của
doanh
nghiệp
vốn có
từ khi
thiếu
sản phẩm, đến nay
trở
nên quá
thừa.
Lúc này, đa số các
doanh
nghiệp
sử
dụng
sách lược nâng cao kỹ
thuật,
tăng năng
lực
nghiên cớu phát
triển,
đẩy
nhanh
việc
cho
ra đời
các sản phẩm
mới,
thắng nổi thị
trường và
lượng
hàng bán ra càng
nhiều
thì
cuộc
chiến
về giá cả ngày càng
trở
nên gay
gắt.
Mặt khác, ở khu vực nông
thôn
rộng lớn,
những
người
dân không giàu có
cũng
có nhu cầu và
mong
muốn
có
cuộc
sống
văn
minh
hiện đại.
Tuy nhiên, do còn
nhiều
chuyển
đổi thị
trường,
đưa
những
sản phẩm giá
thấp
vào
thị
trường nông thôn
thì
tình
trạng
cạnh
tranh
khốc
liệt
có
xuất hiện
thì
ít nhất
cũng
chậm mấy năm.
Một
quan
niệm
khác về
chất
lượng
là:
lại
là
dịch
vụ, tớc
là khách hàng
nhận
được
sản
phẩm như
thế
nào? Một
kết
quả nghiên cớu chỉ
ra
rằng
nếu khách hàng không mua hàng của công
ty
nữa thì 70% nguyên nhân không liên
quan
gì đến bản thân sản phẩm. Có
thể
nói,
mọi
khiếm
khuyết
của sản phẩm đều có hình dáng và có
thể
quy
sang
số
riêng.
Đối với
những
doanh
nghiệp
sản
xuất
5
Lý
Chiến
Sỹ,
Nguyên
Minh
Hải
-
Thiết
kế
tổ
chớc
và
quản
lý
chiến
lược
nguồn
nhân
lực
-
Tr.
193
các
khâu
quảng
cáo,
tiêu
thụ,
dịch
vụ,
để
thoa
mãn các
loại
nhu cầu
tổng thể
cặa
khách
hàng.
Đối với
những doanh
nghiệp
sản
xuất
các mặt hàng cùng
loại
nhưng
không cùng tiêu
chuẩn thì
phải
phân
tích,
nghiệp.
Chỉ tiêu này
quan
hệ
tỷ
lệ thuận với
lợi
nhuận
cao hay
thấp
cặa
doanh
nghiệp.
Nghiên cứu cho
thấy,
nếu sự vừa
lòng cặa khách hàng
đối
với
doanh
nghiệp
là trước vị
trí thứ
năm
trong
ngành
thì
tý
suất thu hổi
vốn
Vì
vậy
ta
có
thể
nói
rằng
quan
tâm
tới
khách hàng chính
là
quan
tâm
tới
sự
tồn
tại,
phát
triển
và tương
lai
cặa doanh
nghiệp.
2.2.
Khả năng
tạo
nên
sự
khác
đối
thặ cạnh
tranh.
Chúng
ta
sẽ đi nghiên cứu
chiến
lược
cạnh
tranh
chung
cặa
Henưy
Mintzberg trong
việc
tạo
dựng sự
khác
biệt
này.
Ông đã
phát
triển
một
dạng
thức
mới
cặa
chiến
lược
môi
trường
cạnh
tranh.
Ông đã đề
xuất
sáu
chiến
lược
cạnh
tranh
như
sau:
7
•
Chiến lược
khác
biệt
về
giá:
là
một
biến thể
cặa
chiến
lược
quản lý
chi
phí
cặa
hơn mức
trung
bình
6
Lý
Chiến
Sỹ, Nguyên
Minh
Hải -
Thiết
kế tổ
chức
và
quản
lý
chiến
lược
nguồn
nhân lực - Tr. 196. 197
7
Phạm
Lan Anh - Quản
lý
chiến
lược
-
Trl87
Khóa
luận
tốt
được mô
tả
là
một
chiến
lược
trong
đó
doanh
nghiệp
cố
gắng
tạo
ấn
tượng,
hình ảnh
nhất
định
trong
tâm
trí
khách
hàng.
Các
tổ
chức
áp
dụng
chiến
lược
tranh với
nhau dựa
trên
nền
tảng
đưa
ra
những
tính
năng và
kiểu
dáng
của sản
phẩm đầy sức hấp
dẫn.
Một
doanh
nghiệp
theo đuổi
chiến
lược
cạnh
tranh
này sẽ cố
gắng
cung
cấp cho khách
hàng
những khả
năng
bằng
cách phân
phối
các
sản
phẩm có độ
tin
cậy
và
hiệu
suất
cao
hơn ở mức giá so
sánh.
Trong
chiến
lược này,
chất
lượng
sản
phẩm siêu
việt
được
theo đuổi
như
là
một
lợi
thế
cạnh
tranh
có được thông qua
việc
cung
cấp
dịch
vụ hỗ
trợ
trọn
gói mà
khách hàng
mong
muốn.
• Chiến
lược
phi khác
biệt:
mô
tả
những
tình
huống
trong
đó
doanh
nghiệp
không có cơ
sở
nào
cho sự
NGHIỆP
3.1.
Khả
năng tài chính
Tài chính
có
vai
trò
rất
quan
trọng
đối với
sự
tồn
tại
và phát
triển
cảa
doanh
nghiệp
nhưng nhìn
chung
có
thể
nói
tóm
lại
ở
hai vai
trò
vì để
khởi
lập,
bao
giờ
điều
đầu
tiên
một
doanh
nghiệp
quan
tâm
cũng
là
nguồn
vốn
kinh
doanh.
Nếu một
doanh
nghiệp
không
có
được sự
đảm
bảo về
nguồn
vốn
kinh
chí
là
không
thể hoạt
động
nổi
cảa doanh
nghiệp.
Vai
trồ
thứ hai
của
tài
chính
là
tăng cường hiệu
quả
kinh doanh
của
doanh
nghiệp.
Mặc dù
đây không
phải
là
vai
trò
đầu
tiên
quyết
đặc
biệt.
Phải
cần
tới
sự
quản
lý giám sát cảa các
hoạt
động giám sát
tài chính
doanh
nghiệp
mới
có
thể tạo ra
tính
hiệu
quả
trong kinh
doanh,
bằng
cách
đó
lại
tạo ra
một sự
tin
tưởng
từ
nghiệp
muốn
hoạt
động
hiệu
quả thì không
thể
thiếu
được
nguồn
vốn
kinh
doanh
huy động
từ
bên ngoài,
mà
thậm
chí
để một
doanh
nghiệp
có
được
xét cho vay hay không thông thường
lại
được
thẩm
định
ngay
PGS, TS. Lưu Thị Hương; PGS, TS. Vũ Duy Hào - Tài chính doanh nghiệp - Tí. 5-22
Khóa luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Hà
Thanh
-
A3QTKD
-
K40
14
Do
vai
trò trên của
tài
chính,
doanh
nghiệp phải thực hiện
bốn
nhiệm
vụ
cơ bản để cho tài chính
trở
thành một
nguồn lực
để tăng cường
lợi
thế
cạnh
tài chính để
lập
kế
hoạch
sị
dụng
vốn và
kiểm
soát các
hoạt
động của
doanh
nghiệp
bằng
cách sị
dụng
kỹ
thuật
ngân quỹ và các kỹ nâng
kiểm
tra
tài chính khác.
3.2. Khả năng chiên lược.
Hiện
nay,
thị
trường
mang
tính toàn cầu ngày càng
triệt
mà
dưới
một góc độ nào đó có
thể
coi
là
những đối thủ cạnh
tranh.
Vì
những
lý do này và vô số
những
lý do
khác,
các nhà
quản
trị
đã
phải
sị
dụng
đến
việc
hoạch
định
chiến
lược như
là một phương
tiện
để đảm bảo khả năng
trị
xã
hội,
pháp lý và
kinh
tế,
những
sự phát
triển
của công
nghệ
và khả năng
sẵn
có các
nguồn tài
nguyên
dẫn
đến
những
cơ
hội
hay mối đe dọa cụ
thể
mà
doanh
nghiệp phải đối
phó.
Trong
thực
tế,
nghiệp,
đảm bảo
những
người
tham
gia
cùng đi
theo
một
hướng thì các nhà
quản
trị
cấp cao
phải
thông qua quá trình
hoạch
định
chiến
lược.
Đồng
thời
cảnh
tượng đó
phải
gắn bó
với
mục tiêu và mục đích
ở
tất
cả các cấp
về công
nghệ
và
môi
trường,
một kế
hoạch
hai
năm
thể hiện
các
chiến
lược thành
những
sản
phẩm mới và một kế
hoạch điều
hành sáu tháng do
những
nhà
quản
trị
bộ
phận
xây
dựng
và có đưa
ra những
ý
kiến
giữa
cái trước mắt và cái lâu
dài.
Việc
quản
lý chủ yếu
đối
với
tài chính,
thị phần
và
doanh thu
là nhằm đảm bảo tương
lai
của công
ty.
Việc
quá
tập trung
vào cái trước mắt có
thể tạo
nên sự không thích ứng
với
rủi
ro,
làm cho
việc kinh
doanh
bị đình
trệ.
kết
quả
hoạt
động khác đến mức độ là công
ty
dễ bị
thôn tính và dễ bị
những
sự đe dọa khác.
3.3. Khả năng công nghệ.
Công
nghệ
đã làm bẳn
chất
của
cạnh
tranh thay
đổi
lớn trong
những
năm
qua.
Thực
tế,
một số chuyên viên đã
coi
giai
đoạn
này như
là
hình
hoặc
vị trí
-
đều sử
dụng
một vài hình
thức
công
nghệ
nào đó để
thực
hiện
công
việc
của mình.
Ngoài một số ngành công
nghiệp
đòi
hỏi
nhiều
về công
nghệ
như
điện tử,
viễn
thông,
phần
mềm, dược phẩm, thì
thậm
nghệ
đang làm
thay đổi
cách
thức,
loại
hình công
việc
chúng
ta
làm.
Sự
đổi
mới đóng
vai
trò
quan
trọng trong
sự mở
rộng
khả năng công
nghệ.
Các nhà
quản
lý
chiến
lược
thừa
nhận
rằng
và
đổi mới,
theo
kịp các quá trình và sản
phẩm mới. Trên
thị
trường
cạnh
tranh
gay
gắt
ngày
nay, đổi
mới
nhanh
chóng do nhân viên
tiến
hành dẫn đến một
lợi
thế
cạnh
tranh
bền
vững.
Ví
dụ,
ậ một nhà máy sản
xuất
hóa
chất
nhập từ
sản phẩm này
là
rất lớn.
Quá trình
đổi
mới là quá trình chúng
ta
nắm
bắt
được công
nghệ
quan
trọng,
nhưng
cũng
cần
hiểu rằng
nó
phải
có sáng
tạo
và
đổi
mới thì
mới
có
thể
áp
dụng
rất
rõ
ràng.
Trong
bối
cảnh quản
lý
chiến
lược,
công
nghệ
và
sự đổi
mới
dĩ
nhiên sẽ ảnh
hưậng
tới lợi
thế
cạnh
tranh
bền
vững
của một
tổ
chức.
Sự
thử
thách là làm sao để có và
khai
và
đổi
mới đang
diễn ra
trên toàn
cầu,
không
chỉ
trong
một khu vực.
3.4.
Khả năng
tổ
chức.
Ba khả năng
truyền
thống
trong việc
tạo dựng
lợi
thế
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp hiện
nay
chỉ
là một
phần những
trung
vào
việc
phát
triển
một năng
lực
mới,
đó là khả
năng
tổ chức.
Chúng
ta
sẽ đi nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này
trong
phần
tiếp
theo.
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn Hà Thanh - A3QTKD
-
K40
17
n.
MỘT
số
LÝ
phát
triển
được
khả
năng
tổ
chức,
doanh
nghiệp
phải
đáp
ứng
được
các nhu cầu luôn luôn
thay
đổi
của khách hàng
bằng
cách
thiết
lập
cơ
cấu
và
các
hoạt
động
trong
doanh
nghiệp
thế
cạnh
tranh.
Khả năng
tổ
chức
dựa
trên
cơ sở
là
không
chi
lãnh
đạo
cấp cao suy
nghĩ,
ra
quyết định
hay
định
vị
các nguồn
lực
mà
là
tất
cả
nhân
viên
trong
lược
hoạt
động
để
đạt
được
lợi
thế
cạnh
tranh
thì
vai
trò của con
người
luôn luôn
giữ
một vị
trí
quan
trọng.
Tuy
nhiên,
không
phải
ngay
lúc đấu các
doanh
nghiệp
đều
nhận
quan
tâm
cuối
cùng
của
các
doanh
nghiệp tập
trung
vào nhân
tố
con
người
trong
doanh
nghiệp.
Có
thể
dận
lý
nguốn nói,
để
đạt
được
lợi
thế
cạnh
tranh,
các
doanh
phải
là
toàn
bữ
việc
quẩn
trị.
Lãnh đạo
lả
năng
lực
thuyết
phục những
người
khác hăng
hái
phân
đâu cho
những
mục
tiêu
đã đã
xác
định.
Chính yêu tô
con
9
Dave
Ulrich,
Dale