ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“Nghiên cứu sự phát thải CO2 từ đất rừng ngập mặn trồng tại xã Kim Đông, huyện
Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình”
GVHD: TS. NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
SVTH: NGUYỄN THỊ NGUYÊN
LỚP: LĐH3M
NỘI DUNG CHÍNH
1.
MỞ ĐẦU
2.
ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
3.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5.
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1. Nghiên cứu định lượng cacbon trong sinh khối trên mặt đất của cây rừng ngập mặn để đánh giá
khả năng tạo bể chứa cacbon trong sinh khối của cây rừng ngập mặn trồng tại xã Nam Phú, huyện
Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, góp phần làm giảm phát thải khí nhà kính, ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Cung cấp thông tin và số
liệu khoa học cho việc triển
khai các chương trình REDD
+
và REDD tại Việt Nam.
Ảnh 1: Rừng hỗn giao trồng tại xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
1.3. Nội dung nghiên cứu
1. Nghiên cứu sinh khối trên mặt đất của rừng trồng hỗn giao giữa hai loài: trang (Kandelia
obovata) và bần chua (Sonneratia caseolaris) rừng 13 tuổi (R13T), rừng 11 tuổi (R11T), rừng 10
tuổi (R10T) trồng tại xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
2. Nghiên cứu hàm lượng cacbon tích luỹ trong sinh khối trên mặt đất của cây rừng trồng hỗn giao
(R13T, R11T, R10T) tại xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
3. Đánh giá khả năng tạo bể chứa cacbon trong sinh khối trên mặt đất của rừng hỗn giao (R13T,
R11T, R10T) trồng tại xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
2. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Rừng trồng hỗn giao giữa hai loài: trang (Kandelia obovata) và bần chua (Sonneratia caseolaris)
-
Từ tháng 04/2014 đến đầu tháng 05/2014: tiến hành nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực địa, lấy
mẫu và phân tích mẫu.
- Cuối tháng 05/2014 đến đầu tháng 06/2014: xử lý số liệu và viết luận văn.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp bố trí ô thí nghiệm
100m
100m
R10T
100m
100m
R11T
100m
R13T
Lá 85 C
Xác
định
phương pháp Tiurin
hàm
lượng
cacbon
trong
cây
theo
Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập được xử lý
Các bước tính toán cũng như
Sinh khối khô (kg/cây)
Lá
Thân
Cành
Bạnh gốc
Tổng
10
0,397
1,653
0,935
0,739
3,724
11
0,541
1,778
4
3
2
1
0
Lá
Bạnh gốc
Cành
Thân
Tổng
4.1.2. Sinh khối của cây bần chua (Sonneratia caseolaris)
- Kết quả nghiên cứu sinh khối khô trên mặt đất của cá thể cây bần chua được tổng hợp trong bảng
dưới.
Tuổi rừng
Sinh khối khô (kg/cây)
Lá
Cành C1
Cành C2
17,433
45,885
13
0,714
13,667
13,274
11,304
24,896
63,855
- Ở cả ba rừng, sinh khối khô của các bộ phận cây bần chua đều giảm dần theo thứ tự: thân cành
lá.
- Lượng sinh khối khô trên mặt đất của cây bần chua đều tăng theo tuổi rừng: R10T < R11T
Tổng sinh khối khô
(kg/cây)
(cây/ha)
(tấn/ha)
của quần thể rừng
hỗn giao (tấn/ha)
Cây trang
Cây bần
Cây trang
Cây bần chua
Cây trang
chua
Cây bần
chua
10
3,724
4,970
63,855
16800
1200
83,500
76,630
160,130
- Ở cùng một độ tuổi rừng thì cây bần chua có tổng lượng sinh khối trên mặt đất cao hơn so với
cây trang
70
R10T, tổng sinh khối của cây
bần chua cao hơn so với tổng sinh
khối của cây trang nhưng ở R11T và
R13T thì ngược lại.
Sinh khối khô (kg/cây)
-Ở
R10T và thấp nhất là R11T.
4.2. Sự tích luỹ cacbon trong sinh khối trên mặt đất của rừng trồng hỗn giao giữa hai loài: trang
và bần chua
4.2.1. Hàm lượng cacbon tích luỹ trong sinh khối của cây trang (Kandelia obovata) trong rừng hỗn
giao
Tuổi rừng
Hàm lượng cacbon tích luỹ (kg/cây)
Lá
Thân
Cành
Bạnh gốc
Tổng
10
0,195
0,605
0,330
0,252
- Ở cả 3 tuổi rừng nghiên cứu, hàm lượng cacbon tích luỹ trong sinh khối ở thân cây là cao nhất,
sau đó đến cành, bạnh gốc và thấp nhất là ở lá.
Hàm lượng cacbon tích luỹ (kg/cây)
R10T
2 R11T
1.8
1.6
1.4
1.2
1
0.8
0.6
0.4
0.2
0
Lá
Bạnh gốc
Cành
Thân
Tổng
4.2.2. Hàm lượng cacbon tích luỹ trong sinh khối của cây bần chua (Sonneratia caseolaris) trong
14,289
11
0,225
4,405
4,056
2,959
7,081
18,726
13
0,367
5,374
4,721
3,933
10,354
24,809