Lời mở đầu
Bắc Giang là một tỉnh trung du miền núi, kinh tế cha phát triển cơ sở
hạ tầng yếu với một trình độ khoa học kỹ thuật thấp. Đây là vấn đề mà nhà
nớc cũng nh UBND Tỉnh đặc biệt quan tâm và coi là mục tiêu hàng đầu.
Hòa nhập cùng với sự phát triển và quá trình CNH-HĐH của đất nớc
UBND Tỉnh Bắc Giang cũng đa ra một loạt các chính sách thu hút vốn đầu
t để xây dựng lên các Khu Cụm Công Nghiệp.
Hoạt động thu hút vốn đầu t đợc xem trọng vì chỉ có cách thu hút các
nguồn vốn đầu t thì mới có thể đẩy nhanh và mạnh nền kinh tế. Có nh vậy
mới tạo ra đợc những bớc đột phá mới và có thể bỏ qua đợc một số giai
đoạn nghiên cứu mà tận dụng ngay những thành tựu khoa học kỹ thuật cũng
nh sức mạnh của những nguồn vốn có sẵn. Ng y nay tr o l u kinh tế dần
dần chuyển sang cơ cấu kinh tế chi thức, giá trị sản phẩm không còn dựa
trên giá trị sáng chế của sản phẩm đó, giá trị sáng chế của sản phẩm trở
thành điểm trọng yếu trong công việc cạnh tranh lâu dài.
Những khu công nghệ kỹ thuật cao lại là nơi hội tụ của những công ty
với khả năng nghiên cứu, phát triển và chế tạo những sản phẩm, kỹ thuật
mới. Thờng những công ty này đợc trang thiết bị và kỹ thuật tân tiến với
nguồn nhân lực phần lớn là khoa học gia và kỹ thuật gia.
Những công ty trong những khu công nghệ kỹ thuật cao sẽ nghiên
cứu, chế tạo, sản xuất, đồng thời quảng bá và tự kinh doanh sản phẩm của
họ, nên công ty này có khả năng làm thay đổi thị trờng và phát triển vợt bậc
cũng nh định hớng đợc lối đi riêng của mình.
Khoa học kỹ thuật có tiềm năng vô cùng to lớn và có khả năng đa nền
kinh tế của đất nớc phát triển vợt trội. Chẳng hạn nh Silicon Valey, USA,
từng là một vùng nông nghiệp đã vơn lên thành một trong những nền kinh tế
1
hàng đấy trên thế giới trong vòng vài chục năm và là nơi xuất khẩu sản
phẩm kỹ thuật ra thế giới đứng đầu nớc Mỹ.
Việc thu hút các nguồn vốn của Tỉnh mới chỉ dừng lại ở việc dựa vào
các chính sách do nhà nớc và UBND Tỉnh đề ra mà Sở cha chủ động trong
khôi phục, cải tạo, phát triển Kinh Tế - Xã Hội sau chiến tranh ở địa phơng.
Qua nhiều thời kỳ, ngành đã có sự thay đổi về chất, một số chức
năng, nhiệm vụ đợc bổ sung thêm, tổ chức bộ máy đợc tăng cờng, có thể
điểm qua các mốc lịch sử đáng ghi nhớ sau:
- Tháng 10 năm 1961 Ban kế hoạch đợc đổi tên thanh Uỷ ban kế hoạch
tỉnh theo Nghị định 158/CP của Hội đồng Chính phủ và tiếp đến tháng 3
năm 1974 lại đợc Chính phủ phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của
Uỷ ban kế hoạch Nhà nớc và các cấp theo Nghị định 49/CP.
- Năm 1988, UBND tỉnh quyết định sát nhập Ban Phan vùng Kinh tế
vào Uỷ ban kế hoạch và bổ sung thêm chức năng, nhiệm vụ tổng hợp xây
dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Tháng 9 năm 1994, UBND tỉnh quyết định giải thể Trọng tài kinh tế
tỉnh, bổ sung thêm chức năng, nhiệm vụ tham mu giúp UBND tỉnh về thành
lập DN và đăng ký kinh doanh các DN.
- Tháng 5 năm 1996, UBND tỉnh quyết định giải thể Ban kinh tế đối
ngoại, chuyển nhiệm vụ hợp tác đầu t về Uỷ ban kế hoạch tỉnh và đổi tên
thành Sở Kế hoạch và Đầu t.
3
- Tháng 5 năm 2000, Ban Thờng vụ tỉnh Uỷ có Nghị quyết giải thể
Ban Kinh tế Tỉnh uỷ, chuyển một số nhiệm vụ của Ban Kinh tế Tỉnh uỷ về
Sở Kế hoạch và Đầu t.
Trong thời kỳ đầu thực hiện chủ trơng khôi phục và cải tạo kinh tế sau
chiến tranh ở miền Bắc, ngành đã tích cực tham mu giúp Uỷ ban hành chính
tỉnh xây dựng kế hoạch và các dự án phát triển kinh tế văn hoá ở địa phơng.
tập trung vào chống nạn đói nạn dốt, cải tạo công nghiệp, hoàn thành cải
cách ruộng đất, khôi phục các cơ sở sản xuất, cơ sở hạ tầng sau chiến tranh,
tiến hành hợp tác hoá nông nghiệp, TTCN, thơng nghiệp, tín dụng
Chỉ sau một thời gian ngắn, toàn tỉnh đã khôi phục và phát triển sản
xuất, khắc phục cơ bản nạn đói, nạn dốt, ổn định đời sống nhân dân, động
viên phong trào thi đua sản xuất giỏi, các cơ sở sản xuất hoạt động bình th-
Sở Kế hoạch và đầu t là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh, giúp
UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về kế hoạch và đầu t bao
gồm các lĩnh vực: tham mu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội; tổ chức thực hiện và kiến nghị, đề xuất về cơ chế, chính sách
quản lý kinh tế - xã hội trên đại bàn tỉnh; đầu t trong nớc, ngoài nớc ở địa
phơng, quản lý nguồn hỗ trợ chính thức ODA, đấu thầu, đăng ký kinh
doanh trong phạm vị địa phơng, về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý
của Sở theo quy định của Pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn
theo sự uỷ quyền của UBND tỉnh và theo quy đinh của pháp luật.
Sở kế hoạch và Đầu t chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và
công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hớng dẫn và
kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ kế hoạch và Đầu t.
b. Nhiệm vụ và quyền hạn.
Trình UBND tỉnh thi hành Quyết định, Chỉ thị về quản lý các lĩnh vực
quy hoạch, kế hoạch và đầu t thuộc phạm vị quản lý của Sở. Quyết định
5
việc phân công, phân cấp quản lý về các lĩnh vực kế hoạch và đầu t cho
UBND cấp tỉnh trở xuốngtheon pháp luật.
Tổ chức, hớng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm việc tổ chức thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch và đầu t ở địa phơng.
Chủ trì tổng hợp và trình UBND tỉnh quy hoạch tổng thể, kế hoạch
dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm, cân đối các nguồn vốn và chịu trách
nhiệm trong việc phát triển kinh tế xã hội và các kĩnh vực thuộc quyền.
Trình UBND tỉnh chơng trình hoạt động thực hiện kế hoạch phát triển
KT-XH theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh đồng thời theo dõi giám
sát chặt chẽ. Hớng dẫn và thẩm định các bộ phận trực thuộc xây dựng quy
hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển, kế hoạch phát
triển KT-XH chung của tỉnh đã đợc phê duyệt.
Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán nhân sách tỉnh và phân bổ ngân
sách cho các đơn vị trong tỉnh để trình UBND tỉnh.
Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và kinh tế hợp tác xã:Thực hiện
chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trình UBND tỉnh chơng
trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp Nhà nớc do địa ph-
ơng quản lý; thực hiện các chính sách đợc phân về quản lý doanh nghiệp.
Chỉ đạo, hớng dẫn, tham mu đúng chức năng đợc giao phó. Tổ chức
và chỉ đạo thực hiện nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - Công nghệ;
thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu t theo pháp luật; tổ
chức quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp dịch vụ
công thuộc Sở.
Tham mu giúp UBND tỉnh xây dựng chính sách thu hút đầu t, tiến
hành t vấn xúc tiến, t vấn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức thực hiện quản lý trực tiếp một số dự án do Chủ tịch UBND
tỉnh phân cấp. Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm
trong việc thực hiện chính sách, pháp luật.
Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm
vụ đợc giao theo quy định với UBND tỉnh và Bộ kế hoạch và Đầu t.
Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế,đào tạo cán bộ, công chức, viên
chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. Quản lý tài
7
chính, tài sản đợc giao và thực hiện ngân sách đợc phân bổ theo quy định
của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. Thực hiện những nhiệm vụ khác
do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
3. Cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của sở kế hoạch và đầu t
Tỉnh Bắc Giang.
a. Lãnh đạo Sở:
Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu t có Giám đốc và không quá 3 Phó
giám đốc.Giám đốc Sở là ngời đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trớc UBND
tỉnh, trớc pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và việc thực hiện nhiệm vụ
đợc giao; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trớc UBND tỉnh, Bộ Kế
hoạch và Đầu t và Hội đồng nhân dân tỉnh khi đợc yêu cầu.
TTN
Ban quản
lý dự án
giảm
nghèo
Phòng
tổng hợp
quy hoạch
Văn
phòng
sở
Thanh
tra Sở
Phòng
thẩm
định
dự án
Trung tâm tư vấn
xúc tiến đầu tư và
hỗ trợ doanh
nghiệp
Phòng
văn xã
Phòng
hợp tác và
kinh tế
đối ngoại
sở, định kỳ theo quy định tham mu, đề xuất, đánh giá, nhận luân chuyển
đối với các cán bộ của văn phòng sở và các đơn vị trực thuộc. Thực hiện
tuyển chọn tiếp nhận quản lý hồ sơ cán bộ theo quy định.Phối hợp các
của các Sở, ban, ngành, tỉnh xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội,
điều chỉnh, bổ xung và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh. Thẩm định, hớng dẫn các phòng chức năng của các Sở, ban ngành xây
dựng quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội khu công nghiệp, dân c của tỉnh.
+ Về công tác kế hoạch hoá: xây dựng các cân đối của tỉnh, tham mu
giúp lãnh đạo sở cân đối về nguồn lực, cân đối về vốn đầu t XDCB, nguồn
vốn ngân sách tập trung và tính toán các chỉ tiêu tổng hợp theo yêu cầu của
lãnh đạo sở.
Chủ trì phối hợp với các phòng liên quan, các phòng của các sở, ban,
ngành, tỉnh, huyện, thị xã xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm.
Chủ trì tổng hợp, xây dựng và điều chỉnh, bổ xung kế hoạch hàng năm, 5
năm về kinh tế xã hội và đầu t XDCB. Trực tiếp theo dõi, tổng hợp xây
dựng kết hoạch an ninh quốc phòng. Tham gia phối hợp với các phòng chức
năng của sở tài chính-vật giá, cục thuế, xây dựng dự toán hàng năm của
tỉnh.
Chủ trì phối hợp với các phòng liên quan của sở, phòng tổng hợp của văn
phòng uỷ ban nhân dân tỉnh, phòng kế hoạch ngân sách của sở kế hoạch vật
giá chuẩn bị văn bản và hệ thống biểu mẫu giao kế hoạch nhà nớc hàng năm
của tỉnh. Phối hợp với phòng tổng hợp của chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển,
tổng hợp kế hoạch vốn tín dụng phát triển của tỉnh từ nguồn vốn ngân sách
nhà nớc; phối hợp với bộ phận chức năng của kho bạc nhà nớc, nắm tiến độ
giải ngân, kiển tra thanh toán vốn đầu t XDCB
11
Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan của sở, đề xuất với giám đốc
điều chỉnh kế hoạch vốn, cơ cấu các dự án đầu t XDCB nguồn vốn ngân
sách tập trung của tỉnh.
Chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các phòng thuộc sở kiểm tra, đôn
đốc và tổng hợp tiến độ thực hiện kế hoạch kinh tế xã hội, kế hoạch đầu t
XDCB của các huyện, thành phố.
+ Về công tác tham mu tổng hợp: chịu trách nhiệm giúp lãnh đạo sở tham
hiện vốn đầu t các công trình xxây dựng, các chơng trình mục tiêu, dự án
thuộc lĩnh vực ngành phụ trách.
+Tham gia thẩm định các dự án đầu t cho các ngành, lĩnh vực thuộc
phòng phụ trách.
+Trực tiếp theo dõi và tổng hợp kês hoạch toàn diện của các ngành :
CN-TTCN và điện, xây dựng, GTVT,Bu điện, NN và PTNT,Địa chính, th-
ơng mại-dịch vụ,chi cục kiểm lam, ban dân tọc miền núi.Phối hợp các
ngành, huyện để tổng hợp kế hoạch toàn diẹn theo ngành.
+Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch của các ngành kinh tế và các sở
theo tháng quý, 6 tháng,cả năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, kèm theo đánh
giá nhận định, đề xuát ý kiến về cơ chế, chính sách và biện pháp thực hiện.
+Tham gia phối hợp giúp giám đốc trong việc gọi vốn đầu t cho các
ngành lĩnh vực phòng phụ trách;xây dựng chơng trình tổng quát tuần, tháng,
quý, năm của từng ngời và cả phòng.
- Phòng văn xã:
+Xây dựng tổng hợp toàn diện kế hoạch phát triển hàng năm, 5 năm và
dự toán ngân sách về văn hoá xã hội của toàn tỉnh.
13
+Đề xuất mục tiêu công trình, vốn đầu t cho các công tình XDCB, các
chơng trình mục tiêu, theo dõi tiến độ, đánh giá tình hình thực hiện và đề
xuất ý kiến về vốn đầu t xây dựng các chơng trình mục tiêu, dự án thuộc
lĩnh vực mình phụ trách.
+Tham gia thẩm định các dự án đầu t của các ngành, lĩnh vực thuộc
phòng phụ trách.
+ Trực tiếp theo dõi và tổng hợp toàn diện kế hoạch của các sở, ngành:
giáo dục-đào tạo, y tế, VHTT, phát thanh truyền hình, TDTT, lao động và
TBXH, dân số-KHHGĐ, chăm sóc BVTE, khoa học công nghệ và môi tr-
ờng.
+ Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch của các ngành văn hoá và các sở
trên đây theo tháng, quý, 6 tháng và cả năm hoặc theo yêu cầu đột xuất,
dựng quy hoạch, kế hoạch gọi vốn,vận động thu hút dự án đầu t, giải quyết
các thủ tục hồ sơ thủ tục xin cấp giấy phép đầu t, các thủ tục cho phép nhận
viện trợ, triển khai hoạt động và giải thể, chấm dứt, đánh giá kết quả của dự
án.
+Là đơn vị đầu mối giúp lãnh đạo sở trong việc phối hợp với cơ quan
giải quyết đầy đủ các thủ tục trong giai đoạn chuẩn bị đầu t cho các nhà đầu
t trong nớc và nớc ngoài.
+ Phối hợp các đơn vị có liên quan giúp các nhà đầu t trong và ngoài nớc
xây dựng dự án đầu t và tham gia xxây dựng các chính sách về thu hút đầu
t trình cấp có thẩm quyền quyết định.
+ Tổng hợp tình hình đầu t trong nớc, đầu t trực tiếp nớc ngoài, dự án
ODA, dự án NGO theo tháng, quý, 6 tháng, cả năm và đột xuất trên địa bàn
15
báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định và thực hiện các nhiệm vụ khác
do giám đốc phân công.
Xây dựng chơng trình công tác tháng, quý, năm của từng gnời và cả
phòng.
- Phòng đăng ký kinh doanh:
+ Tiếp nhận, hớng dẫn, thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh, mở văn phòng đại diện, bổ xung ngành nghề cho các doanh
nghiệp, các liên doanh.
+ Hớng dẫn ngời đăng ký kinh doanh về ngành nghề và điều kiện kinh
doanh các ngành nghề đó. Xây dựng hệ thống thông tin về doanh nghiệp,
kiểm tra đôn đốc việc thực hiện những nội dung đã đăng ký kinh doanh và
việc thực hiện báo cáo chế độ tài chính hàng năm của doanh nghiệp, thông
báo thu hồi giấy chứng nhận ĐKKD của các doanh nghiệp và các liên hiệp
các hợp tác xã theo luật định.
+ Xây dựng phơng án tổng thể, tham gia ban chỉ đạo sắp xếp đổi mới
doanh nghiệp nhà nớc theo kế hoạch của tỉnh. Thờng trực tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ thành lập, bổ xung ngành nghề và tổ chức sắp xếp doanh nghiệp
môn của sở trong việc đề xuất phân bổ vốn tín dụng u đãi của nhà nớc cho
các HTX và các doanh nghiệp.
+ Thờng xuyên theo dõi nắm tình hình hoạt động của các HTX và các
doanh nghiệp t nhân. Đôn đốc, kiểm tra định kỳ việc chấp hành chỉ thị, nghị
quyết chế độ chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nớc, các nghị quyết,
quyết định của cấp uỷ và chính quyền địa phơng, tổng kết đánh giá tình
hình hoạt động, đề xuất các biện pháp nhằm thúc đẩy kinh tế tập thể và kinh
tế t nhân và phát triển. Định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất, tổng hợp tình
hình kinh tế tập thể và kinh tế t nhân trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh, bộ
KH&ĐT.
17
- Trung tâm t vấn xúc tiến đầu t và phát triển doanh nghiệp :
+ Công tác t vấn xúc tiến đầu t: phối hợp với các phòng có liên quan
tham mu giúp sở KH&ĐT xây dựng chính sách thu hút đầu t, hoạt động xúc
tiến đầu t. Đồng thời tiến hành t vấn xúc tiến đầu t xây dựng, trong đó có
một số nội dung t vấn miễn phí theo các quy định số 53/2002/QĐ-UB.
+ Công tác t vấn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp: tiến hành t vấn hỗ trợ
trực tiếp cho các doanh nghiệp về quản trị kinh doanh. Tổ chức cung cấp
thông tin pháp lý, thị trờng, công nghệ cho các doanh nghiệp. Chủ trì, phối
hợp với các phòng có liên quan xây dựng kế hoạch hàng năm hỗ trợ đào tạo
đội ngũ quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tổ chức các lớp đào tạo, tập
huấn, hội thảo theo kế hoạch đã đợc sở KH&ĐT phê duyệt.
+ Tham gia làm thành viên quỹ bảo lãnh tín dụng với phần vốn góp hiện
trung tâm đang quản lý. Hỗ trợ chuyên môn cho câu lạc bộ doanh nghiệp
tỉnh.
c. Mối quan hệ với cấp trên (Tỉnh uỷ, HĐND, UBND Tỉnh và Bộ Kế
hoạch và Đầu t) :
Sở kế hoạch và đầu t là cơ quan chuyên môn trực thuộc, chịu sự chỉ
đạo, lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh Bắc Giang; đồng thời là
cơ quan cấp dới theo hệ thống chuyên môn ngành dọc, chịu sự chỉ đạo hớng
Yên) với tổng số vốn đầu t khoảng 26 tỷ đồng. Dự án nâng cấp Tỉnh lộ bằng
vốn vay ADB gồm 6 tuyến thuộc Tỉnh lộ 284, Tỉnh lộ 293, Tỉnh lộ 285 có
tổng số vốn đầu t 89,5 tỷ đồng....
Về lĩnh vực thủy lợi, tổng vốn đầu t của dự án năm 2006 dự kiến tăng
gấp 3 lần so với năm 2005, bao gồm : hệ thống thủy lợi Cầu Sơn-Cấm Sơn,
hệ thống thủy lợi nam Yên Dũng, hệ thống thủy lợi Hồ Suối Mỡ (Lục
Nam), chùm hồ Hàm Rồng (Lục Ngạn).
19
Về công nghiệp,đến nay khu công nghiệp Quang Châu đã tiến hành
bồi thờng giải phóng mặt bằng đợt 1 đợc 100 ha. Hiện tại khu công nghiệp
này vẫn tiếp tục tiến hành san lấp và giải phóng mặt bằng. Tổng công ty
công nghiệp tàu thủy Việt Nam đã giải phóng xong 32 ha trong khu công
nghiệp Song Khê - Nội Hoàng ( Yên Dũng), hiện đang quy hoạch xây dựng
cảng đồng sơn ( Yên Dũng ) với diện tích khoảng 20 ha và sẽ triển khai đầu
t.
Đối với cụm công nghiệp ôtô Rồng Vàng, năm 2006 tổng công ty
công nghiệp ôtô Việt Nam sẽ tiếp tục đầu t khoảng 100 tỷ đồng đẻ xây
dựng thêm nhà máy sản xuất ôtô Bắc Hà, Nhà máy dập thùng xe tải, Nhà
máy kính an toàn ôtô và sẽ phấn đấu tới năm 2007 lấp đầy diện tích khu
công nghiệp này.
Hiện nay Bắc Giang có trên 800 DN dân doanh, trung bình cứ 2 ngày
có một doanh nghiệp đợc thành lập (năm 2005). Trong đó tập trung nhiều
nhất ở thành phố Bắc Giang.
Trong năm 2006 này, với sự có mặt của chi nhánh ngân hàng cổ phần
VPB mới khai trơng tại Bắc Giang; Cục Hải quan Lạng Sơn đã thành lập chi
cục hải quan Bắc Giang đặt tai khu công nghiệp Đình Trám sẽ tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, góp phần tăng thu ngân sách cho
tỉnh. Đó là tín hiệu khả quan về môi trờng đầu t.
Ngoài ra, trong năm 2006, với sự có mặt của chi nhánh ngân hàng cổ
phần VPB( thuộc ngân hàng cổ phần ngoài quốc doanh Việt Nam) mới khai
đầu t khoảng 26 tỷ đồng. Dự án nâng cấp Tỉnh lộ bằng vốn vay ADB gồm 6
tuyến thuộc Tỉnh lộ 284, Tỉnh lộ 293, Tỉnh lộ 285 có tổng số vốn đầu t 89,5
tỷ đồng....
21
Phần hai
Thực trạng các biện pháp xúc tiến khuếch trơng
để thu hút vốn đầu t của sở
I. đặc điểm thị trờng thu hút vốn đầu t của sở.
1. Đặc điểm các nhà đầu t nớc ngoài.
Các nhà đầu t nớc ngoài có quy mô rất lớn, nguồn vốn mạnh. Trình
độ khoa học kỹ thuật cao, có nhiều phơng pháp sản xuất mới, kỹ thuật ứng
22
dụng hiện đại, khả năng quản lý điều hành tốt. Nếu tận dụng triệt để điều
này ta có thể nâng cao đợc trình độ khoa học công nghệ thông qua các hoạt
động chuyển giao công nghệ...Có nh vậy ta mới rút ngắn đợc thời gian CNH
- HĐH đất nớc.
Họ có một khả năng kinh doanh tốt, khả năng đầu t và phát triển
những nghành nghề mới cha có hoặc kém phát triển ở Việt Nam. Chúng ta
có thể học hỏi rất nhiều về tác phong trong công việc, cách xử lý các tình
huống xảy ra trong sản xuất và kinh doanh. Điều này rất qúy báu và đóng
vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế của đất nớc. Đó cũng là
một trong những nguyên nhân là cho nền kinh tế nớc ta từ trớc tới nay kém
phát triển.
Điều mà các nhà đầu t nớc ngoài quan tâm khi đầu t vào Việt Nam là
hệ thống cơ sở hạ tầng còn yếu, các chính sách thủ tục hành chính rờm rà
cha thông thoáng, nhanh gọn làm chậm quá trình đầu t. Ngoài ra, tình trạng
tham nhũng quan liêu còn nhiều cũng là một vấn đề mà các nhà đầu t lo
ngại khi tham gia đầu t vào Việt Nam.
Tuy nhiên họ có khó khăn là không am hiểu thị trờng Việt Nam. Mất
nhiều thời gian để tìm hiểu nghiên cứu các phong tục tập quán cũng nh thói
Sở cha có một mô hình xúc tiến khuếch trơng cụ thể. Cha nắm bắt
một cách sâu sắc về kiến thức, tầm quan trọng của Marketing cũng nh
nhóm các công cụ xúc tiến khuếch trơng trong hoạt động thu hút vốn đầu t.
Trong quá trình thu hút vốn đầu t sở chỉ mới sử dụng công cụ PR bằng cách
tổ chức các hội nghị gặp mặt các nhà đầu t trong và ngoài nớc diễn ra ở
TP.HCM và Hà Nội trong năm 2003, 2004 vừa qua.Trong hội nghị vấn đề
đặt ra là phải tìm đợc tiếng nói chung giữa chính quyền địa phơng và các
nhà đầu t. Qua đối thoại các nhà đầu t trình bày những nguyện vọng của
mình, các thắc mắc xung quanh việc thực hiện các thủ tục đầu t, chính sách
u đãi đầu t.
25
Các nhà đầu
tư
Hội nghị
(PR)
Sở
Xử lý
thông tin
Thông tin
Biện pháp