Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại công ty Kinh Đô - Pdf 31

`Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Thị Hương Giang
1
LI M U

u t l mt hot ng cn thit nhm m bo cho vic tn ti v
phỏt trin khụng ngng ca xó hi. Mun cú s phỏt trin thỡ tt c mi quc
gia, doanh nghip hay cụng ty u phi tin hnh u t. Cú th núi nh cú
hot ng u t m mi lnh vc c phỏt trin c v cht v lng, c
bit l trong lnh vc kinh t. Cỏc d ỏn chớnh l nhp cu ni hot ng u
t n vi hin thc. Thụng qua d ỏn m cỏc ý tng u t c th hin
v thc hin. Tuy nhiờn ý tng u t s tr nờn b mộo mú, khụng c
phn ỏnh trung thc nu nh cỏc d ỏn lp ra khụng chớnh xỏc, khụng c
kim tra cn thn. Xut phỏt t lý do ú m mụn thm nh d ỏn ra i trong
ú cú thm nh ti chớnh d ỏn. Thm nh ti chớnh d ỏn l cụng vic m
khụng cú mt d ỏn no b qua vỡ ti chớnh l mt vn sng cũn i vi d
ỏn. Thy c tm quan trng ca cụng tỏc thm nh ti chớnh d ỏn nờn
trong thi gian thc tp ti cụng ty kinh doanh bt ng sn Kinh ụ ( l mt
cụng ty m hot ng ch yu l u t vo cỏc d ỏn), em ó chn ti :
HON THIN CễNG TC THM NH TI CHNH D N TI
CễNG TY KINH ễ
cho chuyờn thc tp ca mỡnh. Ni dung chuyờn gm cú 3
phn chớnh sau:
Phn 1: Nhng vn c bn v d ỏn v thm nh ti chớnh d ỏn.
Phn 2: Thc trng cụng tỏc thm nh ti chớnh d ỏn ti
cụng ty Kinh ụ
Phn 3: Gii phỏp hon thin cụng tỏc thm nh ti chớnh d ỏn ti cụng
ty Kinh ụ.
Em xin chõn thnh cm n trc ht l ging viờn TRN TH THANH T
va l cụ giỏo ging dy b mụn Ti chớnh doanh nghip va l giỏo viờn
hng dn em lm bn chuyờn thc tp ny. Tip theo em xin chõn thnh

PHN 1: NHNG VN C BN V D N V
THM NH D N.

`Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Vò ThÞ H­¬ng Giang
3
1.1 Dự án
1.1.1 Khái niệm dự án.

Hiện nay từ “dự án” được sử dụng rất rộng rãi - ta thường nghe
nói đến các dự án đầu tư phát triển tầm cỡ quốc gia hoặc quốc tế, song
cũng có thể nói đến dự án của cá nhân mỗi người, như tiến hành một
nghiên cứu thử nghiệm, viết một cuốn sách...Vậy có thể hiểu "dự án”
là gì?
Thường có hai cách hiểu về dự án. Theo cách hiểu thứ nhất
(tĩnh) dự án là hình tượng về một tình huống (một trạng thái ) mà ta
muốn đạt tới.
Trong cách hiểu thứ hai (động) theo từ điển về quản lý dự án AFNOR,
dự án là một hoạt động đặc thù tạo nên một thực tế mới một cách có phương
pháp và tịnh tiến, với các phương tiện ( nguồn lực đã cho).
Theo nghị định 177/CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ quy định:
“ Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng
hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng
về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ
nào đó trong một khoảng thời gian nhất định”.
Qua đây ta có thể nhận thấy:
+Dự án không chỉ là một ý định hay phác thảo, mà có tính cụ
thể và mục tiêu xác định, nhằm đáp ứng một nhu cầu chuyên biệt.
+Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng,
mà phải cấu trúc nên một thực tế mới, một thực tế mà trước đó còn

có nên tiến hành đầu tư hay không.
-Là phương tiện để chủ đầu tư thuyết phục các tổ chức tài chính
tài trợ vốn cho dự án.
-Là cơ sở cho các nhà đầu tư xây dựng kế hoạch đầu tư, theo
`Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Vò ThÞ H­¬ng Giang
5
dõi đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án.
-Là công cụ để tìm kiếm các đối tác liên doanh.
-Là công cụ giúp nhà đầu tư xác định được cơ hội đầu tư tốt,
giảm thiểu rủi ro, giảm thiểu chi phí cơ hội.
-Là căn cứ để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũng như để giải
quyết các mối quan hệ trong tranh chấp giữa các đối tác trong quá
trình thực hiện dự án.
1.1.2.2 Đối với Nhà nước.
Dự án là tài liệu để các cấp có thẩm quyền xét duyệt cấp giấy
phép đầu tư, là căn cứ pháp lý để tòa án xem xét giải quyết khi có sự
tranh chấp giữa các bên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự
án sau này.
1.1.2.3 Đối với các tổ chức tài trợ vốn.
Dự án là căn cứ để các cơ quan này xem xét tính khả thi của dự
án để quyết định có nên tài trợ hay không, tài trợ đến mức độ nào cho
dự án để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ.
1.1.3 Phân loại dự án.
Các dự án trong thực tế rất đa dạng và dựa vào các tiêu chuẩn khác
nhau, ta có các cách phân loại khác nhau:
+Xét theo người khởi xướng, ta có các dự án của cá nhân, tập
thể hay quốc gia (quốc tế).
+Xét theo phân ngành kinh tế xã hội, ta có các dự án sản xuất,
dự án thương mại, xây dựng cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội...

Mỗi xí nghiệp, cơ quan ... thường chỉ chủ trì hoặc tham gia vào
một hay vài dự án lớn, trong khi đó có thể có nhiều dự án nhỏ cùng
đồng thời thực hiện.
Về phương diện quản lý, các dự án lớn và các dự án nhỏ, tuy có
những nét chung, nhưng cũng nhiều đặc điểm riêng đòi hỏi phải áp
dụng các phương pháp và công cụ quản lý khác nhau. Các dự án lớn
`Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Vò ThÞ H­¬ng Giang
7
thường đặt ra nhiều vấn đề về quản lý cần được ngiên cứu và giải
quyết. Ngược lại, các dự án nhỏ cho phép áp dụng một cách đơn giản
và công hiệu các phương pháp định lượng.
1.1.4 Các giai đoạn của dự án.
Dự án được xây dựng và phát triển trong một quá trình gồm
nhiều giai đoạn riêng biệt, song gắn bó chặt chẽ với nhau và đi theo
một tiến trình logic. Ở đây ta phân thành 5 giai đoạn cụ thể là: Xác
định dự án, phân tích và lập dự án, duyệt dự án, triển khai thực hiện,
nghiệm thu tổng kết và giải thể.
1.1.4.1 Xác định dự án.
Là giai đoạn đầu tiên trong chu trình dự án có nhiệm vụ phát
hiện những lĩnh vực có tiềm năng để đầu tư phát triển, trên cơ sở đó
hình thành sơ bộ các ý đồ đầu tư. Trong thực tế ý đồ về một dự án đầu
tư mới có thể xuất phát từ các nguồn như sau:
-Từ những chiến lược phát triển ngành hay chiến lược phát
triển kinh tế quốc dân.
-Thông qua việc phát hiện những nguồn tài nguyên, nguyên
nhiên vật liệu chưa được khai thác và sử dụng có hiệu quả.
-Dự án có thể được đề xuất để đáp ứng những nhu cầu sản xuất
tiêu dùng ở thị trường trong nước và ngoài nước còn chưa được thỏa mãn.
-Ý đồ dự án có thể nảy sinh từ yêu cầu khắc phục những khó

triển ý đồ này là có tiềm năng. Nghiên cứu tiền khả thi cũng giúp loại
bỏ bớt những vấn đề không cần thiết, cũng như xác định các vấn đề
cần đặc biệt chú ý, nhờ đó giúp cho việc định hướng nghiên cứu và
tiết kiệm chi phí chuẩn bị đầu tư vào dự án.
Nghiên cứu khả thi ( còn gọi là lập luận chứng kinh tế kỹ thuật)
là bước nghiên cứu dự án đầy đủ và toàn diện nhất, có nhiệm vụ tạo cơ
sở để chấp thuận hay bác bỏ dự án, cũng như để xác định một phương
án tốt nhất trong số các phương án còn lại. Nghiên cứu khả thi, đúng
như tên gọi của nó, nhằm chứng minh khả năng thực hiện của dự án về
tất cả mọi phương diện có liên quan.
`Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Vò ThÞ H­¬ng Giang
9
Thiết kế và chỉ đạo nghiên cứu khả thi là một công tác phức tạp
đòi hỏi sự tham gia của nhiều lĩnh vực khác nhau. Phạm vi và thời
gian nghiên cứu khả thi phụ thuộc vào tính chất của dự án: dự án có
phức tạp hay không, đã được nhận thức đến mức độ nào, dự án có tính
chất sáng tạo hay chỉ là lặp lại. Về kinh phí, nghiên cứu khả thi
thường chiếm khoảng 5% toàn bộ chi phí đầu tư của dự án. Thời gian
nghiên cứu có thể là một tháng, hai năm hoặc dài hơn nữa phụ thuộc
vào quy mô tính chất của dự án. Kết thúc nghiên cứu khả thi cũng là
hết giai đoạn phân tích và lập dự án.
Thực tế đã xác nhận tầm quan trọng của công tác chuẩn bị và
phân tích dự án. Chuẩn bị tốt và phân tích kỹ lưỡng sẽ làm giảm
những khó khăn trong giai đoạn thực hiện, cũng như cho phép đánh
giá đúng đắn hơn tính hiệu quả và khả năng thành công của dự án.
Chẳng hạn việc chuẩn bị đầy đủ trên phương diện kỹ thuật sẽ làm
giảm nguy cơ chi phí vượt định mức.
1.1.4.3 Duyệt dự án.
Giai đoạn này thường được thực hiện với sự tham gia của các

v giỏ c hay do vic thiu cỏc ngun vn cn thit trong quỏ trỡnh
thc hin. Hu qu l d ỏn b trỡ hoón, chi phớ tng v trong mt s
trng hp quy mụ ca d ỏn b thu hp li.
+Cỏc hn ch v mt qun lý: Ph bin nht i vi nhiu d ỏn
trong cỏc nc ang phỏt trin l thiu nhng cỏn b qun lý gii, c
cu t chc, phõn cụng trỏch nhim khụng rừ rng, s phi hp kộm
hiu qu gia cỏc c quan khỏc nhau tham gia d ỏn. Nhng yu kộm
trong qun lý thng gõy ra tỡnh trng chm tr khi thc hin v chi
phớ vt mc, giỏm sỏt thiu cht ch v kộm linh hot, phn ng
chm trc nhng thay i trong mụi trng kinh t- xó hi.
+Cỏc vn k thut: Thng xuyờn phỏt sinh trong quỏ trỡnh
thc hin cỏc d ỏn do vic cung ng vt t, mỏy múc, thit b (gm
c t ai) khụng thớch hp hay kộm cht lng, hoc do nhng sai
`Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Vò ThÞ H­¬ng Giang
11
phạm, khuyết điểm ngay trong thiết kế ban đầu hoặc do sự tiến bộ
không ngừng trong việc áp dụng công nghệ mới.
+Các biến động chính trị: Những án thực hiện trong một thời
gian dài, có thể vài chục năm, thường phải đối phó với những khó
khăn về chính trị. Không kể tới các biến động hay sự hỗn loạn chính
trị, dự án thường chịu tác động của những thay đổi trong các chính
sách kinh tế - xã hội của Chính phủ, hay do mức độ ưu tiên và ủng hộ
của Chính phủ đối với dự án không còn như trước.
Những khó khăn và biến động thường xảy ra trong giai đoạn
thực hiện dự án, như vậy đòi hỏi các nhà quản lý dự án phải hết sức
linh hoạt. Đồng thời phải thường xuyên đánh giá và giám sát quá trình
thực hiện để kịp thời thấy được vướng mắc khó khăn và đề ra các biện
pháp giải quyết thích hợp, thậm chí xem xét điều chỉnh lại các mục
tiêu và phương tiện nếu cần.

chớnh v thm nh kinh t - xó hi.
1.2.2.1 Thm nh th trng.
L vic tin hnh phõn tớch cỏc kt qu nghiờn cu th trng
nhm a ra cỏc kt lun hp lý, chớnh xỏc v th trng tiờu th sn
phm ca d ỏn. Thm nh th trng l tin cho vic thc hin
cỏc bc thm nh tip theo. Thm nh th trng giỳp nh u t
la chn mc tiờu, xỏc nh rừ phng hng v quy mụ ca d ỏn.
Thm nh th trng bao gm cỏc ni dung sau:
- Thm nh nhu cu hin ti v tng lai v sn phm ca d
ỏn trờn th trng d kin xõm nhp chim lnh: Xỏc nh xem ai l
khỏch hng tim nng, ai l khỏch hng mi, nhu cu tiờu th sn
phm trong hin ti v tng lai, mc gia tng nhu cu hng nm v
sn phm ca d ỏn.
`Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Vò ThÞ H­¬ng Giang
13
- Thẩm định các nguồn và các kênh đáp ứng nhu cầu: Mức độ
đáp ứng nhu cầu hiện tại, xác định khối lượng sản phẩm của dự án dự
kiến bán ra hàng năm
- Thẩm định các yếu tố về sản phẩm: Chất lượng, giá bán, quy
cách, hình thức trình bày, dịch vụ sau khi bán sản phẩm của dự án…
- Thẩm định các vấn đề về tiêu thụ sản phẩm: Các cơ sở tiếp thị
và phân phối sản phẩm, chi phí cho công tác tiếp thị và phân phối sản
phẩm, kênh phân phối dự kiến ( bán trực tiếp, bán qua các đại lý..),
phương thức thanh toán…
-Xem xét các vấn đề về cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh,
mức độ cạnh tranh trên thị trường, lợi thế so sánh ( về chi phí sản
xuất, kiểu dáng, chất lượng, giá cả…)và khả năng thắng trong cạnh
tranh của sản phẩm dự án.
- Thẩm định mức độ thâm nhập, chiếm lĩnh thị trường của dự

sản xuất và chi phí vốn đầu tư.
- Thẩm định công nghệ và phương pháp sản xuất: Lựa chọn
trong các công nghệ và phương pháp sản xuất hiện có loại nào thích
hợp nhất đối với loại sản phẩm mà dự án định sản xuất, phù hợp với
điều kiện của máy móc, thiết bị cần mua sắm, với khả năng tài chính
và các yếu tố có liên quan khác như tay nghề, trình độ quản lý…
Tuỳ thuộc công nghệ và phương pháp sản xuất, đồng thời căn
cứ vào trình độ tiến bộ kỹ thuật, chất lượng và giá cả phù hợp với khả
năng vận hành và vốn đầu tư, điều kiện bảo dưỡng, sửa chữa, công
suất, tính năng, điều kiện vận hành, năng lượng sử dụng, điều kiện khí
hậu… mà lựa chọn máy móc thiết bị thích hợp.
- Xác định nguyên vật liệu đầu vào: Nguyên vật liệu đầu vào
bao gồm tất cả các nguyên vật liệu chính và phụ, vật liêu bao bì đóng
gói. Đây là một khía cạnh kỹ thuật quan trọng của dự án.
`Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Vò ThÞ H­¬ng Giang
15
- Xem xét các điều kiện về cơ sở hạ tầng: Nhu cầu năng lượng,
nước, giao thông, thông tin liên lạc.. của dự án phải được xem xét, nó
có ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và chi phí sản xuất hay không.
- Xem xét lựa chọn địa điểm thực hiện dự án: Các khía cạnh về
địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kỹ thuật… có liên quan đến
sự hoạt động và hiệu quả h oạt động của dự án.
- Thẩm định kỹ thuật xây dựng công trình của dự án: Tìm các
giải pháp kỹ thuật xây dựng vừa đảm bảo yêu cầu sản xuất sau này,
vừa rút ngắn được thời gian xây dựng công trình, mau chóng đưa công
trình vào sử dụng, vừa đảm bảo chi phí xây dựng công trình phải căn
cứ vào yêu cầu về đặc tính kỹ thuật của máy móc, thiết bị, dây chuyền
sản xuất, cơ sở hạ tầng, cách tổ chức điều hành, nhu cầu dự trữ nguyên
vật liệu và sản phẩm, về lao động sẽ sử dụng.

Xỏc nh ngun lao ng v chi phớ tuyn dng, o to, chi
phớ tin lng; Xỏc nh hỡnh thc tr lng thớch hp, tớnh ra
qu lng hng nm cho mi loi lao ng v cho tt c lao
ng ca d ỏn.
i vi d ỏn m trỡnh khoa hc k thut cha kh nng
tip nhn mt s k thut hoc m nhim mt s khõu
cụng vic thỡ khi chuyn giao cụng ngh sn xut phi tho
thun vi bờn bỏn cụng ngh a chuyờn gia sang tr giỳp.
- Phng phỏp qun lý mua sm vt t, thit b, tin d ỏn:
La chn n v cung ng
Qun lý cht ch cỏc iu kin ca hp ng mua hng: iu
kin v thng mi(s lng, giỏ c, thi gian giao hng),
iu kin v k thut.
Qun lý k hoch mua sm.
`Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Vò ThÞ H­¬ng Giang
17
 Quản lý việc thực hiện dự án: Xây dựng kế hoạch thực hiện dự
án, xác định thời gian thực hiện các công việc, phương pháp
giám sát tiến độ dự án.
- Xác định các tiêu thức đánh giá kết quả thực hiện dự án: Chỉ
tiêu hiệu qủa sử dụng nguyên vật liệu cho dự án, hiệu quả sử dụng
lao động máy móc…
1.2.2.4 Thẩm định kinh tế - xã hội dự án.
Là đánh giá việc thực hiện dự án có những tác động gì đối với
nền kinh tế và xã hội. Ta phải tiến hành xem xét những lợi ích kinh tế
xã hội ròng do thực hiện dự án đem lại. Lợi ích kinh tế xã hội ròng của
dự án là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế và xã hội thu được
so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội đã phải bỏ ra khi thực
hiên dự án.

L thm nh d ỏn di giỏc ca doanh nghip. ú l vic
xem xột ỏnh giỏ v a ra nhng con s c th v kh nng sinh li
ca vn u t. Thm nh ti chớnh d ỏn cho phộp nh u t ỏnh
giỏ tớnh kh thi v mt ti chớnh ca d ỏn.Do ú, cú th a ra c
kt lun cui cựng v tớnh kh thi ca d ỏn u t phi xem xột kh
nng sinh li ca vn u t, tớnh toỏn cỏc giỏ tr biu hin kh nng
ny c da trờn dũng tin rũng ca d ỏn. C th hn, nh u t
phi tin hnh thm nh cỏc khớa cnh liờn quan n giỏ tr dũng tin
vo v dũng tin ra ca d ỏn.
iu quan trng trong thm nh ti chớnh d ỏn l phi xõy
dng c mt h thng nh mc tiờu chun cỏc ch tiờu thụng qua
vic nghiờn cu k th trng cng nh mt bng hng húa, dch v
cung ng thi im tin hnh trin khai d ỏn.
`Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Thị Hương Giang
19
õy l mt s ni dung trong thm nh d ỏn v hp lý nht
cho cỏc d ỏn sn xut. i vi mi loi hỡnh d ỏn hay cỏc d ỏn
thuc cỏc lnh vc khỏc nhau s cú nhng ni dung thay i phự hp.
1.3 Thm nh ti chớnh d ỏn.
1.3.1 Mc ớch, ý ngha ca thm nh ti chớnh d ỏn.
-Nhm khng nh tim lc ti chớnh cho vic thc hin d ỏn.
-Phõn tớch nhng kt qu hch toỏn kinh t ca d ỏn.
Thm nh ti chớnh d ỏn nhm xỏc nh chi phớ v li ớch ca
d ỏn, t ú xõy dng v xem xột cỏc tiờu chun ỏnh giỏ d ỏn.Thụng
qua phõn tớch, ta xỏc nh c quy mụ u t, c cu cỏc loi vn,
ngun ti tr cho d ỏn, tớnh toỏn thu chi l lói, nhng li ớch thit
thc mang li cho nh u t v cho c cng ng. ỏnh giỏ c
hiu qu v mt ti chớnh ca vic u t nhm quyt nh cú nờn u
t hay khụng? Nh nc cng cn c vo õy xem xột li ớch ti

thì bằng cách nào và đến mức độ nào.
Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu
cũng mang tính chủ quan của người soạn thảo. Vì vậy để đảm bảo tính
khách quan của dự án, cần thiết phải thẩm định. Người soạn thảo
thường đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề của dự án. Các
nhà thẩm định thường có cách nhìn rộng hơn trong việc đánh giá dự
án. Họ xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã hội, của cả cộng đồng để
xem xét các lợi ích kinh tế mà dự án đem lại.
Măt khác khi soạn thảo dự án có thể có những sai xót, các ý
kiến có thể mâu thuẫn không logic, thậm chí có thể có nhiều câu văn,
những chữ dùng sơ hở có thể gây ra những tranh chấp giữa các đối tác
tham gia đầu tư. Thẩm định dự án sẽ phát hiện và sửa chữa được
những sai xót đó.
1.3.2 Nội dung thẩm định.
1.3.2.1 Dự tính số vốn đầu tư cần cho dự án trong từng giai
đoạn thực hiện cho dự án.
`Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Thị Hương Giang
21
m bo cho d ỏn hot ng cú hiu qu thỡ iu quan
trng trc tiờn l phi d tớnh c lng vn u t cn thit theo
tng loi cụng vic trong tng giai on ca quỏ trỡnh thc hin u
t. Ta cn phi tin hnh lp biu ghi chộp tỡnh hỡnh thc hin u t,
thm nh s lng, cht lng, thi hn cung cp u vo cho d ỏn
theo tng loi cụng vic trong tng giai on ca quỏ trỡnh thc hin
v thm nh giỏ cho cỏc yu t u vo nhm d tớnh hp lý s vn
u t trong tng giai on ca chu trỡnh d ỏn.
V c bn, õy l vic xem xột tớnh toỏn tng vn u t cho
d ỏn cú y , chớnh xỏc v phự hp hay khụng. Vn u t cho d
ỏn thng bao gm vn u t c bn, vn lu ng v cỏc chi phớ

Vì vốn đầu tư phải được thực hiện theo tiến độ ghi trong dự án
vừa để đảm bảo tiến độ thực hiện các công việc chung của dự án, vừa
tránh ứ đọng vốn nên các nguồn tài trợ được xem xét không chỉ về mặt
số lượng mà cả thời điểm nhận được tài trợ. Tiếp đó phải so sánh nhu
cầu với khả năng đảm bảo vốn cho dự án từ các nguồn về số lượng và
tiến độ. Nếu khả năng nhỏ hơn nhu cầu thì phải giảm quy mô của dự
án, xem xét lại khía cạnh kỹ thuật, lao động để đảm bảo tính đồng bộ
trong việc giảm quy mô của dự án.
1.3.2.3 Lập các báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm hoặc
từng giai đoạn của chu trình dự án:
Các báo cáo thường lập và cần lập là báo cáo chi phí sản xuất
kinh doanh, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế
toán. Các báo cáo tài chính là phương tiện thuận lợi và dễ hiểu để tóm
tắt các thông tin phù hợp về dự án. Trên các báo cáo tài chính này sẽ
một phần nào dự tính các luồng tiền của dự án. Từ các thông tin trên
các báo cáo tài chính này, các cán bộ thẩm định sẽ tính được các chỉ
tiêu phản ánh về chất lượng dự án, từ đó ra quyết định đối với dự án.
`Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Vò ThÞ H­¬ng Giang
23
1.3.2.4 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh mặt tài chính của dự
án
* Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng: NPV
Phân tích tài chính một dự án đầu tư là phân tích căn cứ trên các
luồng tiền của dự án. Sau khi tính đến các yếu tố, chúng ta có thể xây
dựng được một dãy các luồng tiền trong các năm của dự án như sau:
Năm 0 1 2 3 … t
Luồng tiền Co C1 C2 C3 … Ct
Đối với các dự án thông thường, Co là chi phí đầu tư ban đầu,
còn lại là luồng tiền ròng do dự án mang lại trong các năm hoạt động.

thi im khỏc nhau trong giai on u t ca d ỏn.
D tớnh cỏc lung tỡờn trong thi gian kinh t ca d ỏn. õy l
cỏc khon thc thu bng tin trong cỏc nm hot ng ca d
ỏn. Nú c tớnh bng doanh thu rũng tr i cỏc chi phớ bng
tin ca tng nm. Cỏc khon ny cú th thu c ti cỏc thi
im khỏc nhau trong nm, nhng trong tớnh toỏn phõn tớch,
ngi ta thng gi nh cỏc lung tin din ra vo thi im
cui nm.
D tớnh t l chit khu. Rt khú xỏc nh mt t l chit
khu hon ton chớnh xỏc. T l chit khu l chi phớ c hi
ca vic u t vo d ỏn m khụng u t trờn th trng
vn. Cho n nay vn t l chit khu cho d ỏn vn ang
l mt vn tranh cói cho cỏc nh nghiờn cu, cha tỡm ra
c ting núi chung. Tuy nhiờn cú th hiu mt cỏch khỏi
quỏt rng t l ny c tớnh bng t l thu nhp ca cỏc ti
sn ti chớnh tng ng. ú l t l thu nhp m nh u t
mong i khi u t vo d ỏn.
Giỏ tr hin ti rũng l ch tiờu c bn oc s dng trong phõn
tớch d ỏn. Mt s nh phõn tớch ti chớnh cho õy l ch tiờu chớnh tt
nht giỳp cho vic ra cỏc quyt nh u t. Ta nhn thy khi t l chit
khu r tng lờn, NPV ca d ỏn s gim xung. Mc tiờu ca doanh
nghip l ti a húa giỏ tr ti sn ca ch s hu vỡ vy khi thm nh
ti chớnh d ỏn, ch tiờu NPV rt c cỏc nh u t quan tõm.
NPV phn ỏnh kt qu l lói ca d ỏn theo giỏ tr hin ti (ti
thi im 0) sau khi ó tớnh n yu t chi phớ c hi ca vn u t.
`Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Thị Hương Giang
25
NPV dng tc l d ỏn cú lói. NPV = 0 chng t d ỏn ch t mc
trang tri chi phớ vn. Cũn li d ỏn cú NPV õm l d ỏn b l.


Trong ú:
Co: Vn u t ban u
Ci: Lung tin d tớnh nm th i
IRR : T l hon vn ni b.

Trích đoạn Cụng tỏc huy động vốn cho dự ỏn Một số kiến nghị Đối với cơ quan cấp trờn cú thẩm quyền
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status