HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI XÍ NGHIỆP KINH DOANH HÀNG ĐIỆN MÁY – CÔNG TY TNHH ĐIỆN MÁY - Pdf 25

i hc Kinh t quc dõn Bỏo cỏo chuyờn

LI M U
Trong những năm qua nền kinh tế thị trờng ở nớc ta đang dần đi vào ổn
định.Vit Nam gia nhp WTO thỏng 11/2006 ó ỏnh du ct mc quan trng
trong con ng hi nhp vi kinh t th gii . Các thành phần kinh tế hoạt động
trên thị trờng ngày càng phong phú, đa dạng, nổi bật lên trong đó là loại hình
doanh nghiệp thơng mại. v c bit cng mang li nhiu i mi cho cỏc doanh
nghip sn xut , kinh doanh thng mi , cú thờm nhiu c hi m rng th
trng , gia tng li nhun .Đây là một loại hình doanh nghiệp cơ bản của nền
kinh tế hàng hoá, nó trực tiếp tham gia vào qúa trình lu thông hàng hoá và góp
phần giúp cho quá trình này diễn ra một cách liên tục thông suốt. Trớc sự biến đổi
phức tạp, khó lờng của thị trờng trong nớc và xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá
trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, các doanh nghiệp trong nớc ngày càng phải
nâng cao sức cạnh tranh của mình để có thể thích ứng và tồn tại. Bên cạnh đó sự
cạnh tranh gay gắt trên thị trờng đã làm cho các doanh nghiệp càng phải chú trọng
toàn diện hơn đến từng khâu kinh doanh của mình, không đợc phép đề cao hay
xem nhẹ bất cứ một khâu nào. Trong kinh doanh thơng mại nói chung bao gồm có
ba khâu là mua, bán và dự trữ hàng hoá. Mấy năm trớc đây chúng ta thờng chỉ tập
trung vào lĩnh vực bán ra, cố gắng làm thế nào để bán đợc nhiều hàng hoá càng
tốt, nhng với tình hình hiện nay thì quan niệm này có sự thay đổi. Ngoài việc chú
trọng đến lĩnh vực bán hàng, các doanh nghiệp thơng mại còn cần phải hết sức
quan tâm tới lĩnh vực mua hàng và bảo quản dự trữ hàng hoá, vì nó là một một
chuỗi liên tục khâu này có ảnh hởng trực tiếp tới khâu kia, nêu hoạt động mua
hàng tốt sẽ có tác động tốt tới hoạt động tiêu thụ cũng nh ảnh hởng trực tiếp tới
doanh thu của doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, Xớ nghip Sn
xut v kinh doanh hng in mỏy luôn đặt vấn đề tiêu thụ hàng hoá lên hàng
đầu. Nhiều biện pháp khác nhau đã đợc thực hiện và biến đổi linh hoạt để phù hợp
với sự biến động liên tục của cơ chế thị trờng trong đó công tác kế toán bán hàng
giữ vai trò hết sức quan trọng.

năng chính là tổ chức lưu thông hàng hóa thông qua trao đỏi mua bán bằng các
hình thức bán buôn , bán lẻ , là cầu nối trực tiếp giữa nhà sản xuất và người tiêu
dùng.
Doanh thu hàng chủ yếu tại công ty gồm doanh thu từ các mặt hàng sau:
+ Đồ điện máy , điện lạnh , điện tử gia dụng
+ Vật tư phụ tùng sắt thép phục vụ xây dựng nhỏ lẻ
- Doanh thu từ cung cấp dịch vụ chủ yếu của công ty là:
+ Dịch vụ sửa chữa bảo hành hàng điện máy .
+ Dịch vụ cho thuê kho tàng , cửa hàng , bến bãi .
Có thể nói các mặt hàng XN đang kinh doanh khá đa dạng và phong phú. Mỗi
loại mặt hàng bao gồm nhiều chủng loại với các đặc điểm đa dạng khác nhau
- Hàng điện tử , điện lạnh gia dụng chủ yếu là các sản phẩm mẫu mã chủng loại
cực kỳ đa dạng , có chu kỳ sống ngắn , bao gồm nhiều tính năng phức tạp , sự
thay thế các model , chủng loại diễn ra nhanh chóng , người tiêu dùng có nhiều sự
lựa chọn về chủng loại hàng hóa. Bên c nh ó , i s ng ng i dân hi n nayạ đ đờ ố ườ ệ
ang d n c c i thi n do ó nhu c u òi h i kh t khe h n v tính n ng s nđ ầ đượ ả ệ đ ầ đ ỏ ắ ơ ề ă ả
ph m và kh n ng chi tr v vi c s d ng nh ng m t hàng i n máu bình dânẩ ả ă ả ề ệ ự ụ ữ ặ đ ệ
cho n cao c p c ng ang ngày m t t ng cao.Tuy nhiên , hi n nay các m tđế ấ ũ đ ộ ă ệ ặ
hàng i n t i n l nh ang c tiêu th h u h t là nh ng s n ph m mangđ ệ ử đ ệ ạ đ đượ ụ ầ ế ữ ả ẩ
th ng hi u n i ti ng c nh p kh u tr c ti p t n c ngoài ho c liên doanhươ ệ ổ ế đượ ậ ẩ ự ế ừ ướ ặ
l p ráp trong n c.ắ ướ
Nguyễn Thị Thúy Hằng - KTTH12B03 3
Đại học Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề

- M t hàng v t t s t thép ph c v xây d ng : là lo i s n ph m k t c u truy nặ ậ ư ắ ụ ụ ự ạ ả ẩ ế ấ ề
th ng trong xây d ng , ch a có s n ph m khác thay th . S n ph m ít có số ự ư ả ẩ ế ả ẩ ự
khác bi t gi a các nhà phân ph i nên khách hàng d dàng thay i vi c l aệ ữ ố ễ đổ ệ ự
ch n n i cung c p v i chi phí th p , m t khác yêu c u v ch t l ng hàng hóaọ ơ ấ ớ ấ ặ ầ ề ấ ượ
và ti n cung c p c t lên hàng u nh ng khách hàng luôn mong mu nế độ ấ đượ đặ đầ ư ố
c thanh toán tr ch m , th i gian thanh toán th ng kéo dài . đượ ả ậ ờ ườ

ban đầu với chi phí thấp , thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng , giá cả cạnh
tranh để thu hút khách hàng về phía mình cũng là một khâu quan trọng không
kém. XN đã luôn chủ động tích cực tìm kiếm các nguồn hàng , đàm phán thỏa
thuận điều kiện mua hàng để đạt được những đơn hàng phù hợp tiêu chuẩn với số
lượng chất lượng đảm bảo các nhu cầu về dự trữ cũng như phục vụ khách hàng
với chi phí thấp nhất.
Với các mặt hàng điện lạnh gia dụng : XN liên tục trở thành những đại lý xuất sắc
của các nhãn hiệu như Toshiba , Samsung , Sanyo , Brightstone …
Xí nghiệp cũng tạo được mối quan hệ mua bán tốt đẹp , trở thành bạn hàng lâu
năm với các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng , phụ tùng xây dựng uy tín
miền Bắc.
1.1.3. Phương thức bán hàng:
a. Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp.
Theo hình thức bán hàng này, nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm vật
chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng bán lẻ. Nhân viên bán hàng trực tiếp
thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách. Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành
trực diện với người mua và thường không cần lập chứng từ cho nghiệp vụ bán
Nguyễn Thị Thúy Hằng - KTTH12B03 5
Đại học Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề

hàng. Tuỳ thuộc vào các yêu cầu quản lý hàng hoá bán lẻ ở các quầy hàng, cuối
ca, cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm kê lượng hàng bán hiện còn ở quầy hành
và dựa vào quan hệ cân đối hàng luân chuyển (hàng hiện có) trong ca, trong ngày
để xác định số lượng hàng bán ra của từng mặt hàng, lập báo cáo bán hàng làm
chứng từ kế toán. Tiền bán hàng ngày nhân viên bán hàng kê vào giấy nộp tiền để
nộp cho thủ quỹ của doanh nghiệp. Trong hình thức này, người bán hàng lập
"Báo cáo bán hàng" và "Giấy nộp tiền" gửi đến phòng kế toán. Kế toán sẽ lập hoá
đơn GTGT cho từng nhóm hàng có cùng mức thuế suất. "Báo cáo bán hàng" và
"Hoá đơn GTGT" là căn cứ để kế toán ghi sổ kế toán.
b. Bán hàng thu tiền tập trung.

xuất hàng); phòng kế toán (tiến hành ghi sổ và thanh toán với khách hàng)… Qua
đó, có thể thấy rằng bán hàng là một khâu rất phức tạp liên quan đến rất nhiều các
phòng ban với nhau. Do đó, việc tổ chức quản lý hoạt động bán hàng hợp lý ăn
khớp giữa các bộ phận là rất quan trọng.
- Giám đốc : chỉ đạo điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của XN , là
người kiểm tra lần cuối những hợp đồng kinh tế do phòng kinh doanh trình lên và
ký kết hợp đồng kinh tế với đối tác, ban hành các quy định và các quyết định cuối
cùng , chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của XN
- Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ lập các báo cáo tổng hợp và thực tế tình
hình thu mua hàng hóa và bán hàng , lập kế hoạch tiêu thụ các sản phẩm của
doanh nghiệp. Dự thảo và chỉnh lý các hợp đồng kinh tế theo đúng pháp luật ,
quản lý và theo dõi thực hiện tốt các hợp đồng kinh tế đã ký kết để xác định các
yêu cầu của đối tác một cách cụ thể và đảm bảo rằng XN có khả năng đáp ứng tốt
nhất các yêu cầu đó. Kết hợp với các phòng ban chức năng khác có lien quan thực
Nguyễn Thị Thúy Hằng - KTTH12B03 7
Đại học Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề

hiện nhiệm vụ mở rộng thị trường các mặt hàng kinh doanh vốn có , nghiên cứu
phát triển thêm các mặt hàng có tiềm năng phát triển trên thị trường , tìm bạn
hàng , mở rộng thêm mạng lưới bán hàng trong khu vực . Phân tích giá và xây
dựng chiến lược giá cũng như các chương trình xúc tiến thương mại . Tổ chức
làm tốt công tác thống kê báo cáo.
- Phòng kế toán : Lập các báo cáo liên quan đến kế toán bán hàng cho ban giám
đốc. Tổ chức hạch toán các dịch vụ và đề xuất các giải pháp giải quyết công tác
sản xuất có hiệu quả kinh tế cao. Giao dịch quan hệ với các tổ chức tài chính
nhằm đảm bảo các nguồn huy động vốn tin cậy để phục vụ kinh doanh đạt hiệu
quả cao.
- Kế toán trưởng : Chỉ đạo, đôn đốc giám sát toàn bộ hoạt động tài chính
của Xí nghiệp, phân phối và điều tiết tài chính trong phạm vi Xí nghiệp,
trong lĩnh vực quản lý kinh tế nói chung và quản lý tài chính kế toán nói

Khi xuất hàng giao bán phải kiểm tra lại một lần nữa để đảm bảo chất
lượng của thành phẩm khi giao bán, đủ về số lượng, và đúng về chủng
loại.
- Bộ phận kho : Khi hàng hóa nhập được chuyển đến kho. Thủ kho căn cứ
vào số lượng trên phiếu nhập kho, trực tiếp nhận hàng chuyển vào kho
theo đúng nơi quy định cho từng chủng loại mặt hàng. Nhập kho xong,
thủ kho ghi vào thẻ kho để theo dõi.Khi xuất bán, thủ kho sẽ xuất hàng
theo đúng số lượng, chủng loại ghi trên phiếu xuất kho. Sau đó, tiến hành
ghi vào thẻ kho để theo dõi và đối chiếu số liệu với phòng kế toán.
Nguyễn Thị Thúy Hằng - KTTH12B03 9
i hc Kinh t quc dõn Bỏo cỏo chuyờn

CHNG 2
THC TRNG K TON BN HNG TI X NGHIP KINH DOANH HNG
IN MY
2.1 . K toỏn doanh thu bỏn hng ti Xớ nghip Kinh doanh hng in mỏy
2.1.1. Chng t v th tc k toỏn
Doanh thu bán hàng của XN là tổng hợp lợi ích kinh doanh nộp thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ, toàn bộ số hàng hoá mà XN tiêu thụ thu của đối tợng
nộp thuế GTGT. Vì vậy, doanh thu bán hàng của XN là toàn bộ số tiền bán hàng
hoá không bao gồm thuế GTGT.
Để hạch toán các nghiệp vự phát sinh liên quan đến tình hình tiêu thụ và
doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các chứng từ gốc sau:
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu thu
- Th quy hng
- Bng kờ bỏn l hng húa dch v
Húa n giỏ tr gia tng :
Xớ nghip sn xut v kinh doanh hng in mỏy thc hin k toỏn GTGT theo
phng phỏp khu tr nờn s dng húa n GTGT (mu s 01GTKT-3LL ban

Điện thoại: MS: 0100108871
Họ tên người mua hàng: anh Hoàng Văn Thắng
Đơn vị: Công ty TNHH Thành Đô
Địa chỉ: . 220 Giải Phóng , Giáp Bát , Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS:
STT
Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 Xe đạp điện
cái 3 6.318.182 18.954.546
2
Cộng tiền hàng: 18.954.546
Thuế suất GTGT 10 % tiền thuế GTGT : 1.895.454
Tổng cộng tiền thanh toán: 20.850.000
Số tiền bằng chữ: Hai mươi triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng chẵn ./.
Người bán hàng

Người mua hàng
(Ký ghi rõ họ tên ) (Ký ghi rõ họ tên )
Hóa đơn giá trị gia tăng
Liên 3 : Nội bộ
Ngày 06 tháng 08 năm 2012
Mẫu số: 01/GTKT-3LL
Ký hiệu: AA/98
Số : 0047905
Đơn vị bán hàng: Xí nghiệp kinh doanh hàng điện máy
Nguyễn Thị Thúy Hằng - KTTH12B03 12

quầy hàng , từng mặt hàng khác nhau , với từng giá vốn khác nhau.
• Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ (mẫu số 06/GTGT , ban hành theo thông tư
số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 ) được lập cho các hàng hóa dịch vụ
bán lẻ không thuộc diện phải lập hóa đơn bán hàng (có giá trị dưới mức quy
Nguyễn Thị Thúy Hằng - KTTH12B03 13
Đại học Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề

định , dưới 100.000 đồng ). Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ được lập hàng
ngày theo từng loại thuế suất và theo từng quầy hàng , làm căn cứ tính và kê
khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng .
Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ có mẫu như sau :
BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HÓA DỊCH VỤ
Ngày.16 tháng 08 năm 2012
Số : 100301
Mẫu số:
06 - GTGT
Trang : 01
Mã Tên hàng Đơn
vị
S
L
Trả
lại
Giá bán Tổng
thu
Tiền
hàng
Giá vốn Tổng giá
vốn
Thuế

Cửa hàng số 1 : Điện máy tổng hợp
Mẫu số 3/B
QĐ Liên bộ TCKTNT
Số 621 - LB
BÁO CÁO BÁN HÀNG HÀNG NGÀY
Ngày 06 tháng 08 năm 2012
STT Tên hàng và quy
cách phẩm chất
Đvị
tính
Số
lượng
Theo giá bán lẻ nơi
bán
Theo giá vốn
Giá đơn Thành Giá đơn Thành tiền
Nguyễn Thị Thúy Hằng - KTTH12B03 15
Đại học Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề

vị tiền vị
1 Ắc quy PIND88 Chiếc 01 1.600.00
0
1.600.000 1.200.00
0
1.200.000
2 Khóa dây Việt
Tiệp
Cái 01 90.000 90.000 78.000 78.000
3 Khóa bấm Việt
Tiệp


Số tiền: 12.546.700 (viết bằng chữ): (mười hai triệu năm trăm bốn mươi sáu
nghìn bảy trăm đồng chẵn)
kèm theo : chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền. 12.546.700 .(viết bằng chữ): (mười hai triệu năm trăm bốn
mươi sáu nghìn bảy trăm đồng chẵn)
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp Thủ quỹ
(ký, họ tên, đóng
dấu)
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu số 2.4 : Phiếu thu
2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu:
Trình tự ghi sổ chi tiết doanh thu được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết doanh thu
Nguyễn Thị Thúy Hằng - KTTH12B03 17
Chứng từ kế toán
(Đơn đặt hàng, hợp đồng
mua bán, HĐ GTGT, phiếu
thu …)
Sổ kế toán chi tiết
doanh thu bán hàng
Bảng tổng hợp doanh
thu bán hàng
Đại học Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Hàng ngày khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh, căn cứ vào các chứng từ kế
toán kế toán nhập số liệu vào phần mềm máy tính, máy tính sẽ xử lý dữ liệu rồi

131A 12.636.362
…. …. …. …. …. ….
Kết chuyển 911 55.168.650
Nguyễn Thị Thúy Hằng - KTTH12B03 19
Đại học Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề

doanh thu
Cộng PS xxx 55.168.650 55.168.650
Ngày 31 tháng 08 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị:. Xí nghiệp KD hàng điện máy
SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG (Trích)
Tài khoản: TK 511A9 – Ắc quy điện
Tháng 08 năm 2012
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ
Diễn giải TK đối ứng
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
0047892 06/08/2012 Bán cho
khách lẻ
131A 1.672.726
… …. …. …. …. …
0047905 18/08/2012 Bán cho
khách lẻ
131A 1.454.545
0048103 29/08/2012 Bán cho
khách lẻ
131A 5.018.718

Biểu 2.6: Trích sổ tổng hợp doanh thu bán hàng
Nguyễn Thị Thúy Hằng - KTTH12B03 21
Đại học Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề 2.1.3. Kế toán tổng hợp doanh thu
2.1.3.1 Tài khoản sử dụng
-Tài khoản 156 – “Hàng hóa” : dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng
giảm các loại hàng hóa của Xí nghiệp , gồm hàng tại kho và tại quầy hàng.
Tình hình biến động hàng hoá được hạch toán vào TK 156 – Hàng hóa
Tài khoản 156 có 2 tài khoản chi tiết :
Tài khoản 156A : Giá mua hàng hóa thuế suất 10%
Tài khoản 156B : Giá mua hàng hóa thuế suất 5%
Do thực tế khi mua hàng hóa , chi phí vận chuyển đều do bên bán chịu nên hiện
nay Xí nghiệp không hạch toán chi phí thu mua hàng hóa . Nếu có chi phí phát
sinh , kế toán ghi nhận vào TK 811 – Chi phí khác.
-Tài khoản 131 – “Phải thu của khách hàng” : Dùng phản ánh các khoản nợ phải
thu và tình hình thanh toán các khoản nợ của Xí nghiệp với khách hàng
Tài khoản 131 được mở chi tiết cho từng khách hàng của Xí nghiệp. Riêng TK
131A dành cho việc ghi nhận doanh thu khách hàng mua lẻ tại các cửa hàng.
-Tài khoản 511 – “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh chính của Xí nghiệp là cung cấp hàng hóa
dịch vụ nên kế toán của XN sử dụng các tài khoản chi tiết sau :
Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa : phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kì kế toán
của XN.
Tài khoản 5111A – Doanh thu hàng hóa thuế suất 10%
Nguyễn Thị Thúy Hằng - KTTH12B03 22
Đại học Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề


TK 511
Đại học Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề

SỔ NHẬT KÝ CHUNG (trích)
Từ ngày 01/08/2012 đến 31/08/2012
ĐVT: VNĐ
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải
Đã
ghi
sổ
cái
STT
dòng
TK
đối
ứng
Số phát sinh
Sổ hiệu Ngày
tháng
Nợ Có
A B C D E G H 1 2
I.Số trang trước chuyển
sang
II. Số dư trong kỳ
06/08 HĐ
0047881
06/08 Bán hàng thu tiền mặt x 8 1111 6.950.000

07/08 Bán hàng thu tiền mặt x 14 1111 20.850.000
x 15 511 18.954.546
x 16 333 1.895.454
07/08 PXK
07/08 PNK 67 07/08 Nhập kho hàng hóa x 3 1561 14.160.000
4 632 14.160.000
………
Nguyễn Thị Thúy Hằng - KTTH12B03 25

Trích đoạn Kế toỏn chi phớ bỏn hàng tại Xớ nghiệp Kinh doanh hàng điện mỏy Đỏnh giỏ chung về thực trạng kế toỏn bỏn hàng tại Xớ nghiệp Kinh doanh hàng điện mỏy Cỏc giải phỏp hoàn thiện kế toỏn bỏn hàng tại Xớ nghiệp Kinh doanh hàng điện mỏy
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status