Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là
tối đa hoá lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để đạt được điều đó đòi
hỏi các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh
doanh của mình. Một trong những chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp là
tập trung vào khâu bán hàng. Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân
chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo nguồn thu bù đắp
những chi phí bỏ ra, từ đó tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất
kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu bán hàng, rút ngắn được
quá trình luân chuyển hàng hoá, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Trong đó biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất là phải kể đến là thực hiện tốt
công tác bán hàng. Kế toán bán hàng gữi vai trò hết sức quan trọng, là phần hành
kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Góp phần phục vụ đắc
lực hoạt động bán hàng của mỗi doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh
khả năng thu hồi vốn, kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo, cung cấp
thông tin nhanh chóng để từ đó doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các
phương án đầu tư có hiệu quả.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần 26, được sự quan tâm giúp
đỡ của các cán bộ Ban Tài Chính Kế Toán tại công ty và với những kiến thức đã
học được ở nhà trường em nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế
toán bán hàng đối với sự phát triển của công ty. Vì vậy em đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần 26 – Xí nghiệp 26.3” làm đề
tài cho chuyên đề thực tập chuyên nghành.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Xí
nghiệp 26.3 – Công ty cổ phần 26 - Bộ Quốc Phòng.
GV: TS Lê Kim Ngọc - 1 -
SV: Nguyễn Thị Thu Hương
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng tại xí nghiệp 26.3 – Công ty cổ
- Điện thoại: 04-8751460/1/2/3/4 Fax: 04-8751460
- Email:
1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của Xí nghiệp 26.3 - Công ty Cổ phần
26 – Bộ Quốc Phòng
1.1.1. Danh mục bán hàng của Xí nghiệp 26.3 - Công ty Cổ phần 26 – Bộ
Quốc Phòng
Xí nghiệp 26.3 là Xí nghiệp thành viên của Công ty Cổ Phần 26 trực thuộc
Bộ Quốc Phòng có trụ sở tại khu công nghiệp Sài Đồng – Long Biên – Hà Nội.
Nhiện vụ chính của xí nghiệp là sản xuất các loại:
+ Giầy vải.
GV: TS Lê Kim Ngọc - 3 -
SV: Nguyễn Thị Thu Hương
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Giầy da.
+ Các loại tạp trang phục vụ quân đội.
+ Đồng thời cũng sản xuất các loại mặt hàng tương tự để phục vụ thị
trường tiêu dùng bên ngoài.
1.1.2. Thị trường công ty Xí nghiệp 26.3 – Công ty Cổ phần 26 – Bộ Quốc
Phòng
Được phép lựa chọn thị trường, xuất nhập khẩu theo quy định của Nhà
nước, Xí nghiệp đã xây dựng, áp dụng định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền
lương trình Giám đốc Công ty phê duyệt, được sử dụng các nguồn lực Công ty
giao để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo hiệu quả theo phân cấp
của Công ty.
- Đối với sản phẩm Quốc Phòng: Xí nghiệp nhận kế hoạch Công ty giao và
tổ chức thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm đúng, đủ số lượng, mẫu, tiêu chuẩn chất
lượng, tiến độ lập kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch nhập kho cục
chuyên ngành và cấp phát thẳng cho các đơn vị.
- Đối với sản phẩm kinh tế: Xí nghiệp đã tổ chức khai thác mở rộng thêm
thị trường hàng hoá trang bị cho các đơn vị trong và ngoài quân đội. Mặt khác,
sản phẩm giầy bảo hộ sản xuất ra để dùng cho công nhân lao động, hay sử dụng
những sản phẩm giầy xuất khẩu để đi biếu tặng. Như vậy sản phẩm đó cũng được
coi là tiêu thụ và tính vào doanh thu bán hàng.
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Xí nghiệp 26.3 - công ty cổ
phần 26 – Bộ Quốc Phòng.
GV: TS Lê Kim Ngọc - 5 -
SV: Nguyễn Thị Thu Hương
Xưởng
giầy vải
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp 26.3
Chức năng các phòng ban có liên quan đến công tác bán hàng trong Xí
nghiệp:
- Ban giám đốc :
Giám đốc kinh doanh là người chỉ huy phòng kinh doanh tìm kiếm thị trường
tiêu thụ sản phẩm.
Giám đốc tài chính là người quản lý tài chính của xí nghiệp tham mưu về các chi
phí và lợi nhuận về bán hàng cho ban giám đốc và phòng kinh doanh.
- Ban tổ chức sản xuất (TCSX):
Ngoài sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc kinh doanh còn chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn về mặt nghiệp vụ của phòng kế hoạch tài chính.
Ban tổ chức sản xuất có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn như của phòng kế
hoạch tài chính áp dụng trong phạm vi Xí nghiệp thành viên, bao gồm:
+ Tìm khách hàng và khai thác thị trường tiềm năng.
GV: TS Lê Kim Ngọc - 6 -
SV: Nguyễn Thị Thu Hương
Ban giám đốc
Ban tài
chính
Ban Thị
chương trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật, kế hoạch đầu tư chiều sâu, ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, kế hoạch nghiên cứu mẫu chế thử sản phẩm mới
phục vụ chiến thuật phát triển thị trường, khách hàng, kế hoạch đảm bảo máy
móc thiết bị cho sản xuất, bảo dưỡng định kỳ và kế hoạch sửa chữa máy móc
thiết bị trong toàn Xí nghiệp, xây dựng ban hành quy trình sản xuất, hướng dẫn
sử dụng thiết bị an toàn cho các bộ phận sản xuất, kiểm tra giám sát việc thực
hiện các yêu cầu kỹ thuật công nghệ sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt
yêu cầu kỹ thuật. Kiểm tra nguyên vật liệu, vật tư đầu vào, bán thành phẩm,
thành phẩm trong quy trình sản xuất theo đúng quy định và quy trình. Phối hợp
với các phòng ban chức năng khác giúp Giám đốc Xí nghiệp trong việc kiểm tra,
giám sát tay nghề…
Ban kỹ thuật còn có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng hoá và làm giải
quyết các khiếu nại của khách hàng về chất lượng của sản phẩm hàng hoá.
- Ban tài chính:
GV: TS Lê Kim Ngọc - 7 -
SV: Nguyễn Thị Thu Hương
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc Xí nghiệp về công tác tài chính kế
toán, đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
toàn Xí nghiệp, là cơ quan sử dụng chức năng giám đốc đồng tiền để kiểm tra,
giám sát mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Xí nghiệp.
Kế toán trưởng (trưởng ban tài chính) là người do cấp trên bổ nhiệm, giúp
Giám đốc Xí nghiệp chỉ đạo về công tác tổ chức hạch toán kế toán trong toàn Xí
nghiệp, tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực quản lý tài chính kế toán của Xí
nghiệp.
Thủ kho (01 người ) là người chịu trách nhiệm về số lượng hàng hoá từ
xưởng đã sản xuất và nhập về kho chờ tiêu thụ. Thủ kho có trách nhiệm xuất
đúng mặt hàng và đủ số lượng mà phòng kế toán đồng ý bán cho khách hàng.
Thủ kho phải kiểm kê kho theo định kỳ cùng kế toán thành phẩm và ký vào biên
bản kiểm kê.
đốc công nhân thực hiện sản xuất. Đồng thời phòng kỹ thuật cũng kiểm
tra giám sát quy trình thực hiện để có những điểu chỉnh kịp thời trong
quá trình sản xuất.
(3): Sau khi hàng hóa được sản xuất xong thực hiện nhập kho thành phẩm.
Khi nhập kho thủ kho cần kiểm tra số lượng và chất lượng của lô hàng,
thủ kho và tổ trưởng tổ sản xuất cùng nhau ký vào biên bản bàn giao
hàng để chuẩn bị xuất lô hàng cho khách hàng .
GV: TS Lê Kim Ngọc - 9 -
SV: Nguyễn Thị Thu Hương
Phòng KD nhận hợp
đồng và tìm khách
hàng tiềm năng
Bộ phận kỹ thuật và sản
xuất lên kế hoạch thực hiện
hợp đồng đúng hạn, đảm
bảo chất lượng
Đưa vào xưởng sản
xuất đơn đặt hàng
Nhập kho thành phẩm .
Thủ kho có nhiệm vụ
nhận đủ hàng và bảo
quản hàng hóa
Giao hàng cho khách
hàng theo đúng hợp đồng
về thời gian địa điểm
Kế toán lên hóa đơn
ghi nhận doanh thu, và
làm thủ tục thanh toán,
chiết khấu …
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
a
n
h
n
h
ậ
n
h
ợ
p
đ
ồ
n
g
t
ừ
c
ụ
c
q
u
â
n
Đ
ư
a
đ
ơ
n
đ
ặ
t
h
à
n
g
v
à
o
s
ả
n
x
u
ấ
đã thoả thuận giữa công ty và cục Quân nhu - Bộ Quốc Phòng.
Đối với hàng kinh tế sản xuất theo đề nghị sản xuất của các xí nghiệp
thành viên, khi xuất hàng, xí nghiệp không phát hành hoá đơn GTGT và ghi nhận
doanh thu nội bộ căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và theo giá
thành thoả thuận giữa các Xí nghiệp.
Đối với thành phẩm, hàng hóa bán ra ngoài Xí nghiệp trực tiếp phát hành
hóa đơn GTGT và ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá đã thoả thuận trong hợp
đồng.
Đối với thành phẩm hàng hóa xuất đi cơ lý, chào hàng kế toán phát hành
hoá đơn GTGT nhưng không ghi dòng thuế suất và ghi nhận doanh thu xuất dùng
nội bộ theo giá thành sản xuất
GV: TS Lê Kim Ngọc - 11 -
SV: Nguyễn Thị Thu Hương
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán doanh thu bán hàng.
2.1.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng :
Kế toán doanh thu bán hàng tại xí nghiệp 26.3 - Công ty 26 sử dụng các
chứng từ sau:
* Đối với hàng Quốc Phòng ( Đạt loại A):
Chứng từ sử dụng bao gồm: - Hợp đồng kinh tế.
- Phiếu XK của công ty Cổ Phần 26.
- Phiếu NK của cục Quân nhu.
- BB kiểm tra chất lượng của cục quân nhu hoặc
các đơn vị đối tác thuộc Bộ Quốc Phòng.
- Hoá đơn GTGT.
GV: TS Lê Kim Ngọc - 12 -
SV: Nguyễn Thị Thu Hương
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Biểu số 2.1: Phiếu Xuất kho của Xí nghiệp 26.3
Công ty CP 26
Thủ trưởng
đơn vị
Biểu số 2.2: Phiếu nhập kho của đối tác
GV: TS Lê Kim Ngọc - 13 -
SV: Nguyễn Thị Thu Hương
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công ty CK HC 13
Bộ Quốc Phòng
Yên Sơn - Tuyên
Quang
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 29 tháng 3 năm 2010
Nợ:
Có:
Mẫu số 01 – VT
Theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006
của Bộ trưởng BTC
Số: 212
Họ tên người giao hàng: Đ/c Bốn
Địa chỉ: Công ty CP 26 - Xí nghiệp 26.3
Lý do nhập: Hàng đặt theo hợp đồng
Nhập tại kho : Đ/c Nghiên
Stt Tên Mã Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo
CT
Thực
nhập
1 Nhà bạt
chống thấm
Kiểm tra những loại tài liệu sau: (Tổng hợp từ các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, nêu
rõ khối lượng công việc mà người kiểm tra đã thực hiện).
Sản phẩm đã đáp ứng được các yêu cầu ghi trên hợp đồng: độ chống thấm tốt,
chất lượng đảm bảo yêu cầu, Số lượng đủ (300 bộ). Giao hàng đúng thời gian.
Kết quả kiểm tra: Sản phẩm đạt chất lượng loại A
Nhận xét: (chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm, quy trình,
quy định kỹ thuật, Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, tu chỉnh tài liệu (nếu là kiểm
tra tài liệu)). ( Kh ông)
Yêu cầu đối với đơn vị được kiểm tra: .........................................................................
Ý kiến của đại diện đơn vị được kiểm tra:....................................................................
Biên bản lập thành 4 bản, 02 bản giao cho Công ty Cơ khí hoá chất 13. 02 bản
giao cho công ty Cổ Phần 26.
Công ty Cơ kh í HC 13 Công ty Cổ Phần 26
Biểu số 2.4a : Hoá đơn GTGT
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngµy 31 tháng 3 năm 2010
Mẫu số: 01/GTKT-3LL
ED/2010B
0006074
GV: TS Lê Kim Ngọc - 15 -
SV: Nguyễn Thị Thu Hương
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần 26 - Bộ Quốc Phòng
Địa chỉ: Khu công nghiệp Sài Đồng - Phường Phúc Đồng – Q. Long Biên – Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại ::………………………MST: 0100108818
Họ tên người mua hàng:...............................................................................................
Tên đơn vị: Công ty cơ khí hoá chất 13 - Bộ quốc Phòng
SV: Nguyễn Thị Thu Hương
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chứng từ sử dụng bao gồm:
- Đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 2.5)
- Hoá đơn giá trị gia tăng ( Mẫu 2.4b)
Nếu xuất hàng cho các đơn vị thành viên thì xuất kho theo chứng từ gốc là
“Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ”.
- Quy trình bán hàng do các đơn vị thành viên khai thác cũng tương tự như hàng
bán trực tiếp. Tuy nhiên khi xuất hàng cho các xí nghiệp thành viên thì phát hành
phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, ghi nhận doanh thu nội bộ. Khi khách
hàng đồng ý lô hàng mới phát hành hoá đơn GTGT ( Hoá đơn GTGT do kế toán
công ty dựa vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ viết cho khách hàng).
- Trong trường hợp xuất hàng đi chào hàng, cơ lý thì cũng được ghi nhận doanh
thu tuy nhiên khi viết hoá đơn GTGT thì dòng thuế suất gạch chéo (hàng hoá này
không chịu thuế).
Trường hợp Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 000015 ngày 13 tháng 3
năm 2010 là mặt hàng đi chào hàng, cơ lý thì khi xuất kho cho xí nghiệp thương
mại dịch vụ 26.4 cũng tuân thủ theo trình tự trên.
Mẫu biểu 2.5 : Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
GV: TS Lê Kim Ngọc - 17 -
SV: Nguyễn Thị Thu Hương
Công ty Cổ Phần 26
PHIẾU XUẤT KHO
Mẫu số:03PXK-3LL
KCN Sài Đồng-Phúc Đồng LBiên
KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ
AC/2010B
Điện thoại:
Liên 2: giao cho khách hàng 0000015
(Ký họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mẫu biểu 2.4 b : Hoá đơn GTGT xuất cho hàng kinh tế
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngµy 17 tháng 3 năm 2010
Mẫu số: 01/GTKT-3LL
ED/2010B
0006999
GV: TS Lê Kim Ngọc - 18 -
SV: Nguyễn Thị Thu Hương
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần 26 - Bộ Quốc Phòng
Địa chỉ: Khu công nghiệp Sài Đồng - Phường Phúc Đồng – Q. Long Biên – Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại ::………………………MST: 0100108818
Họ tên người mua hàng: Anh Trịnh Nam Khánh
Tên đơn vị: Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Địa chỉ : Gia Lâm
Số tài khoản :................................................................................................................
Hình thức thanh toán: TM MST: --------
STT Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị
tính
TK 5114: Hàng chào bán cơ lý.
TK512 : Doanh thu nội bộ : Phản ánh khoản doanh thu từ việc xuất bán
thành phẩm và hàng hoá cho các xí nghiệp thành viên khác trong công
ty.
TK 512 có 2 tài khoản cấp 2:
TK5121: Doanh thu hàng hoá nội bộ
TK5122: Doanh thu thành phẩm nội bộ
Ngoài ra công ty còn sử dụng một số tài khoản có liên quan khác như TK111;
TK131; TK136; TK3331...
2.1.1.3. Trình tự kế toán doanh thu bán hàng được thể hiện như sau:
Đối với hàng quốc phòng:
Sau khi vận chuyển hàng tới các kho của Cục chuyên ngành, kế toán căn cứ vào
phiếu nhập kho của kho nhận hàng ( Biểu mẫu số 2.2 ) viết hoá đơn GTGT (
Biểu mẫu số 2.4a ). Doanh thu được ghi nhận theo giá thoả thuận trong hợp
đồng kinh tế giữa công ty và Bộ quốc phòng. Đồng thời ghi nhận khoản phải thu
khách hàng tương ứng với số doanh thu đó.
Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên ( đặt giấy than viết 1 lần)
Liên 1: Lưu ở quyển gốc tại phòng kế toán.
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Làm căn cứ để thủ kho xuất kho thành phẩm sau đó chuyển cho phòng kế
toán
Cuối ngày, kế toán tổng hợp các hoá đơn phát sinh cho từng đối tượng khách
hàng, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ rồi tiến hành nhập dữ liệu vào
máy. Quá trình nhập liệu được tiến hành như sau:
GV: TS Lê Kim Ngọc - 20 -
SV: Nguyễn Thị Thu Hương
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Từ màn hình ADSOFT: chọn Nhập dữ liệu phát sinh, Để cập nhập hoá đơn
GTGT. Tại ô loại chứng từ gốc: Đánh ký hiệu " HDTT"
- Số chứng từ: Đánh số của hoá đơn cần nhập
đối với Xí nghiệp. Khi bán hàng kế toán cũng lập hoá đơn GTGT và nhập liệu
tương tự như đối với hàng quốc phòng.
Đối với thành phẩm xuất bán theo đơn đặt hàng: của các xí nghiệp thành
viên trong công ty, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để nhập liệu vào máy và
ghi nhận doanh thu là doanh thu nội bộ theo giá thoả thuận giữa 2 bên. Và đồng
thời ghi giảm khoản phải trả nội bộ
Cuối kỳ, kế toán cũng tập hợp các phiếu xuất kho để nhập liệu vào máy
Quá trình nhập liệu được mô tả như sau:
- Từ màn hình ADSOFT: chọn Nhập dữ liệu phát sinh,
- Tại ô loại chứng từ gốc: Đánh ký hiệu " PX"- phiếu xuất kho
- Số chứng từ: Đánh số của chứng từ
- Ngày chứng từ: đánh ngày lập chứng từ
- Diễn giải: ghi nội dung nghiệp vụ phát sinh.
- Mã tài khoản/nợ: TK 336
- Mã Khách hàng: Nhập mã Xí nghiệp thành viên.
- Bên có / mã tài khoản: Đánh mã tài khoản doanh thu theo mức chi tiết
nhất TK5122
- Mã kho: đánh K2
- Thành phẩm sản phẩm: Đánh ký hiệu của thành phẩm xuất bán, nếu chưa
đựơc mã hoá trong danh mục thành phẩm, hàng hoá thì phải thêm mã
thành phẩm vào.
- Số lượng: Ghi số lượng thành phẩm xuất kho
- Đơn vị tính: Đơn vị tính của thành phẩm xuất bán
- Đơn giá: ghi giá bán đã thoả thuận theo đơn đặt hàng hoặc theo hợp đồng
GV: TS Lê Kim Ngọc - 22 -
SV: Nguyễn Thị Thu Hương
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Thành tiền: máy tự động tính
Các ô còn lại bỏ trống
Kết thúc quá trình nhập ấn "Nhập" và vào mục "Xử lý dữ liệu" khi đó máy
Sổ chi tiết tài khoản 5111
Doanh thu bán hàng hoá
Ngày ghi
sổ
Chứng từ Diễn giải TK
ĐƯ
Số tiền
SH Ngày Nợ Có
31/3/2010 607
4
31/3/2010 Sản phẩm nhập
kho 212
131 208.609.927
31/3/2010 606
8
31/3/2010 Nhập kho 205 131 233.190.073
31/3/2010 607
5
31/3/2010 Nhà bạt chống
thấm
131 18.644.750
Pkc 50 31/3/2010 Kết chuyển
doanh thu
911 460.444.75
0
Mẫu biểu 2.7
Sổ chi tiết tài khoản 5112
Doanh thu thành phẩm
Ngày ghi
sổ
111
1
163.636
31/3/2010 607
4
31/3/2010 Sản phẩm
nhập kho
205
131 522.281.491
31/3/2010 607
2
31/3/2010 Sản phẩm
bán lẻ
111
1
2.751.818
31/3/2010 50 31/3/2010 Kết
chuyển
doanh thu
911 4.726.145.43
6
Mẫu biểu 2.8:
Sổ chi tiết tài khoản 5122
Doanh thu thành phẩm chào hàng cơ lý
Ngày ghi
sổ
Chứng từ Diễn giải TK
ĐƯ
Số tiền
SH Ngày Nợ Có