Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Phạm Đức Cường
LỜI NÓI ĐẦU
Đi thực tế tại các cơ sở là một giai đoạn không thể thiếu đối với mỗi sinh viên
để có thể tốt nghiệp. Giai đoạn này bổ sung cho sinh viên những kỹ năng làm việc
thực tế mà tại nhà trường không thể có điều kiện để đào tạo, nhất là đối với sinh viên
kinh tế (bởi tính đa dạng của thực tế- cùng một chuẩn mực do Nhà nước quy định,
nhưng mỗi công ty có một cách xử lý nghiệp vụ khác nhau tuỳ theo đặc thù kinh
doanh của mỗi cơ sở). Mục đích của giai đoạn thực tập này là để sinh viên học tập
cách quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại một cơ sở cụ thể, cũng như cách áp
dụng những kiến thức chuyên ngành từ lý thuyết vào thực tế, khoảng cách giữa lý
thuyết và thực tế, và lý do tạo nên sự khác biệt đó.
Là sinh viên năm cuối trường Đại học kinh tế quốc dân, khoa Kế Toán, em
cũng đã chọn cho mình một cơ sở kinh doanh để thực tập, đó là Công Ty Cổ Phần
Dịch Vụ Vận Tải Ô Tô Số 8. Sau thời gian 5 tuần thực tập tổng hợp, em đã tiến hành
các hoạt động tìm hiểu tổng quan về đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ
máy quản lý ở công ty. Ngoài ra, với chuyên ngành kế toán tổng hợp, em đã tìm hiểu
kỹ hơn về bộ máy kế toán của công ty, về cách quản lý bộ máy; đặc biệt là tổ chức kế
toán 5 phần hành cụ thể, gồm hạch toán tài sản cố định, tiền lương, chi phí cung cấp
dịch vụ, doanh thu cung cấp dịch vụ và các khoản đầu tư tài chính. Trong đó, do đặc
thù hoạt động kinh doanh dịch vụ, kế toán doanh thu, chi phí cung cấp dịch vụ đóng
vai trò quan trọng trong công tác hạch toán của Công ty, đồng thời, qua tìm hiểu,
công việc hạch toán phần hành này tại Công ty Cổ phần Dịch Vụ Vận Tải Ô Tô Số 8
còn một số tồn tạị trong tổ chức chứng từ, mở sổ chi tiết, sổ Cái cũng như cách thức
quản lý trong hạch toán doanh thu, chi phí cung cấp dịch vụ. Nhận thức được điều đó,
em đã quyết định lựa chọn phần hành hạch toán doanh thu, chi phí cung cấp dịch vụ
tại Công ty Cổ phần Dịch Vụ Vận Tải Ô Tô Số 8 làm đề tài cho chuyên đề thực tập
của mình. Thông qua đó, so sánh với những kiến thức đã học trong nhà trường, đánh
giá sự khác nhau giữa chúng, và tìm hiểu nguyên do tạo nên sự khác biệt đó, để bổ
sung những kiến thức thực tế. Từ đó, có thể rút ra những ưu, khuyết điểm của hệ
thống kế toán bán hàng tại doanh nghiệp để đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện
hơn hệ thống kế toán của Công ty.
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
CP DVVT Cổ phần Dịch vụ vận tải
HĐQT Hội Đồng Quản Trị
GTGT Giá trị gia tăng
TSCĐ Tài sản cố định
CCDC Công cụ dụng cụ
K/C Kết chuyển
V/C Vận chuyển
Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: Kế toán 49D
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Phạm Đức Cường
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU..........................................................................................................................................................1
MỤC LỤC.................................................................................................................................................................3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.............................................................................................................4
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ BẢNG BIỂU.....................................................................................................5
MST: 0103587277........................................................................................................................................15
BÊN VẬN CHUYỂN: XN VẬN TẢI VÀ ĐẠI LÝ-CÔNG TY CP DỊCH VỤ VẬN TẢI ÔTÔ SỐ 8.............15
MST: 0100108913........................................................................................................................................15
MST: 0103587277........................................................................................................................................16
BÊN VẬN CHUYỂN: XN VẬN TẢI VÀ ĐẠI LÝ-CÔNG TY CP DỊCH VỤ VẬN TẢI ÔTÔ SỐ 8.............16
MST: 0100108913........................................................................................................................................16
Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: Kế toán 49D
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Phạm Đức Cường
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI Ô TÔ SỐ 8
1.1.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI Ô TÔ SỐ 8
1.1.1. Danh mục các dịch vụ của Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Vận Tải Ô Tô Số 8
thông vận tải. Theo đó, yêu cầu chung đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải
bằng xe ô tô là phải bảo đảm luôn có số ngày xe tốt tối thiểu bằng 110% số ngày xe
vận doanh theo phương án kinh doanh (áp dụng đối với vận tải hành khách tuyến cố
định); có phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; doanh nghiệp kinh doanh vận
tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an
toàn giao thông.
Cũng theo Thông tư này, doanh nghiệp, đã được cấp giấy phép kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định được đăng ký mở tuyến mới;
tuyến mới là tuyến khi có ít nhất một trong ba tiêu chí bao gồm: bến đi, bến đến hoặc
hành trình không trùng với các tuyến đã công bố. Phải thanh toán lại tối thiểu 70%
tiền vé đối với hành khách đã mua vé từ chối chuyến đi chậm nhất trước khi xe khởi
hành 30 phút. Phương tiện hoạt động trên các tuyến có cự ly trên 300 km trên hành
Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: Kế toán 49D
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Phạm Đức Cường
trình phải dừng nghỉ tại các trạm dừng nghỉ và bảo đảm thời gian làm việc của lái xe
theo quy định và phải áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát phương tiện trên hành
trình nhằm thực hiện quy định về việc đón trả hành khách tại bến xe, không đón trả
hành khách dọc đường.
Thực tế, Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Vận Tải Ô Tô Số 8 đã và đang áp dụng các
quy định trong việc
(1) Vận chuyển hành khách như sau:
-Thực hiện thu cước, phí vận tải;
- Từ chối vận chuyển trước khi phương tiện rời bến xe, rời vị trí đón, trả hành
khách theo hợp đồng vận chuyển những người đã có vé hoặc người trong danh sách
hợp đồng có hành vi gây rối trật tự công cộng, gây cản trở công việc của người kinh
doanh vận tải, ảnh hưởng đến sức khoẻ, tài sản của người khác, gian lận vé hoặc hành
khách đang bị dịch bệnh nguy hiểm.
- Đồng thời, thực hiện đầy đủ các cam kết về chất lượng vận tải, hợp đồng vận
tải;
Với lợi thế, hình thành và phát triển từ lâu đời từ năm 1965, đến nay Công Ty
Cổ Phần Dịch Vụ Vận Tải Ô Tô Số 8 trực thuộc Cục Đường Bộ Việt Nam, thị trường
cung cấp dịch vụ của Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Vận Tải Ô Tô Số 8 trải dài khắp các
tỉnh từ Bắc vào Nam: Sapa, Hà Nội, Huế, Hội An, Đà Lạt, Hồ Chí Minh và cả nước
ngoài: Viêng Chăn, LuangPharbang – Lào… Đây là một lợi thế để công ty ngày càng
mở rộng thị trường khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ trong môi trường kinh
doanh cạnh tranh hiện nay.
Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: Kế toán 49D
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Phạm Đức Cường
Biểu đồ 1.2: Lưu lượng kilomet vận chuyển hàng hóa, hành khách phân theo
vùng miền nội địa giai đoạn 1990 - 2010 (Nghìn kilomet)
(Nguồn: Báo Cáo Bạch Công ty CP DVVT Ô Tô Số 8 năm 2010)
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu từ hoạt động thương
mại kinh doanh xe ô tô và hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải. Với tốc độ phát triển
của ngành vận tải và thương mại ô tô tạo nên những nhân tố cạnh tranh với hoạt động
kinh doanh của công ty, việc hội nhập kinh tế thế giới đi kèm với đó là sự tham gia
thị trường nội địa của các công ty vận chuyển nước ngoài có quy mô đầu tư lớn và
tính chuyên nghiệp cao trong quá trình vận tải hàng hóa là nhân tố làm tăng tính cạnh
tranh trong thị trường vận tải trong nước.
Bên cạnh đó, do ảnh hưởng của chính sách quản lý vĩ mô, giá đầu vào các
nguyên, nhiên liệu thế giới liên tục biến đổi, đặc biệt là giá xăng, dầu trong nước –
đầu vào chủ yếu của Công ty, tăng liên tục, gây khó khăn cho Công ty trong việc ổn
định chính sách giá cước dịch vụ vận tải, cũng như mở rộng thì trường khách hàng
của mình.
Tuy nhiên, với chính sách giá cước và phương thức thanh toán nhanh, gọn
trong dịch vụ vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, Công ty đạt được sự gia tăng
nhanh của doanh số dịch vụ cung cấp, từ các hợp đồng vận tải hàng hóa dài ngày, đến
những hợp đồng vận chuyển khách du lịch, đồng thời, mở rộng được thị phần của
Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: Kế toán 49D
18.1.00
%
13.50%
0
30000
40000
50000
60000
70000
80000
90000
100000
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
s? bán
0%
3%
6%
9%
12%
15%
18%
21%
24%
Doanh số
Thị phần
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Phạm Đức Cường
Xí nghiệp vận tải và đại lý thực hiện hai mảng kinh doanh là Cung cấp dịch vụ
vận tải và mảng Đại lý.
- Mảng Cung cấp dịch vụ vận tải : Xí nghiệp thực hiện các công việc xúc tiến
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
Tổng Giám Đốc
điều hành
Ban Kiểm
Soát
Phó Tổng Giám
Đốc Nội Chính
Phó Tổng Giám
Đốc Kinh Doanh
Phòng
Tài
chính kế
toán
Phòng
hành
chính
Phòng tổ
chức
Phòng
Kinh
doanh
Các xí
nghiệp
thành
viên
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
Phó Tổng Giám
Đốc
Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: Kế toán 49D
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Phạm Đức Cường
Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Vận Tải Ô Tô Số 8 tổ chức bộ máy kế toán theo
mô hình tập trung một cấp, được mô tả trên sơ đồ 2.1 sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
+ Xí nghiệp vận tải và đại lý: Thực hiện các dịch vụ vận tải hành khách, vận
tải hàng hóa bằng ô tô, đại lý vận tải, và hoạt động thương mại bán xe ô tô. Do đó,
doanh thu của Công ty từ hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải, phần lớn được chuyển
về từ Xí nghiệp vận tải và đại lý. Hàng tháng, kế toán đơn vị tại xí nghiệp sẽ tập hợp
doanh thu, chi phí phát sinh tại đơn vị, rồi chuyển về văn phòng kế toán công ty. Kế
toán công ty thực hiện việc phân bổ các chi phí cố định khác, chi phí quản lý doanh
nghiệp để tính ra lãi (lỗ) của xí nghiệp và của Công ty.
Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: Kế toán 49D
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
thu- chi
Thủ quỹ Kế toán
các xí
nghiệp
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Phạm Đức Cường
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI Ô TÔ SỐ 8
2.1. KẾ TOÁN DOANH THU
Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng của hoạt động kinh doanh. Với
Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Vận Tải Ô Tô Số 8, việc hạch toán doanh thu được tập
có hiệu lực thi hành từ ngày 14/06/2005.
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.
Hôm nay, ngày 27 tháng 01 năm 2010 chúng tôi gồm:
Bên A: CÔNG TY TNHH TIẾP VIỆN VIỆT LÀO
Địa chỉ :C7- Ngõ 10- Phố Ao Sen - phường Mộ Lao – quận Hà Đông-Hà Nội
Tài khoản:
Mã số thuế: 0103587277
Đại diện là : Bà Đỗ Thu Phương Chức vụ: Giám đốc
Bên B: XN VẬN TẢI VÀ ĐẠI LÝ –CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN
TẢI Ô TÔ SỐ 8
Địa chỉ : Số 7 Lương Yên – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Điện thoại : 04. 9717760 Fax: 04. 9713864
Tài khoản : 102010000624347 tại Ngân hàng Công thương, Chi nhánh
Hoàng Mai- Hà Nội.
Mã số thuế : 0100108913
Đại diện là : Ông Bùi Hồng Trường Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
( Theo UQ số 108 ngày 31/12/2010 do Tổng giám đốc ký)
Cùng thoả thuận ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng ôtô như sau:
Điều I: Hàng hoá và tuyến đường vận chuyển
Bên A đồng ý thuê và bên B đồng ý vận chuyển hàng hoá bằng phương tiện
vận tải đường bộ cụ thể như sau:
- Loại hàng: Theo chi tiết từng lô hàng bên A.
- Quy cách: Nguyên Container 40’, 20’, 40’HC, nguyên chuyến xe hoặc hàng rời.
- Tuyến vận chuyển: Lào - Việt và ngược lại,
Điều II: Phương thức giao nhận
Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: Kế toán 49D
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Phạm Đức Cường
- Bên B nhận hàng và trả hàng trên phương tiện của bên B tại điểm nhận hàng
và điểm trả hàng theo quy định tại điều 1
- Thanh toán cho bên B cước phí vận chuyển theo điều III của hợp đồng.
Bên B: Chuẩn bị phương tiện và nhân lực để tiếp nhận, vận chuyển hàng theo
Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: Kế toán 49D
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Phạm Đức Cường
đúng thời gian thông báo của bên A.
- Chịu trách nhiệm an toàn của hàng hoá trong suốt quá trình vận chuyển, nếu
xảy ra mất mát, hư hỏng hàng hoá phải bồi thường theo 100% giá trị thiệt hại theo giá
trị của lô hàng tại thời điểm bồi thường và các cước phí liên quan.
- Tập hợp đầy đủ chứng từ liên quan của lô hàng để thanh toán, và thanh lý
hợp đồng.
Điều V: Điều khoản chung
- Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng,
Trong quá trình tổ chức thực hiện có gì vướng mắc hai bên đàm thoại giải quyết. Nếu
không giải quyết được thì hai bên đồng ý đưa ra toà án kinh tế – Toà án nhân dân TP
Hà Nội để giải quyết. Phán quyết của toà án kinh tế là cuối cùng. Mọi chi phí khiếu
kiện do bên có lỗi chịu trách nhiệm.
- Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày 31/12/2010
- Hợp đồng được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản và có giá trị pháp lý
như nhau.
Đại diện bên A Đại diện bên B
Khi kết thúc mỗi chuyến xe, nhận được Phiếu giao việc và quyết toán xe vận
chuyển của lái xe , Kế toán lập bảng kê cước vận chuyển, có chữ ký của hai bên:
Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: Kế toán 49D
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Phạm Đức Cường
BIỂU 2.2: BẢNG KÊ CƯỚC VẬN CHUYỂN
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
VẬN TẢI ÔTÔ SỐ 8 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
XN Vận Tải và Đại Lý Độc Lập- Tự do- Hạnh phúc
BIỂU 2.3: BẢNG KÊ CƯỚC VẬN CHUYỂN
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN
TẢI ÔTÔ SỐ 8
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam
XN Vận Tải và Đại Lý Độc Lập- Tự do- Hạnh phúc
BẢNG KÊ CƯỚC VẬN CHUYỂN
Tháng 3 năm 2010
Bên thuê vận chuyển: CÔNG TY TNHH TIẾP VIỆN VIỆT LÀO
Địa chỉ: C7- Ngõ 10- Phố Ao Sen - phường Mộ Lao – quận Hà Đông-Hà Nội
MST: 0103587277
Bên vận chuyển: XN VẬN TẢI VÀ ĐẠI LÝ-CÔNG TY CP DỊCH VỤ VẬN TẢI
ÔTÔ SỐ 8
Địa chỉ: Số 7 Lương Yên-Hai Bà Trưng-HN
MST: 0100108913
Ngày
tháng
Tuyến Đường Mặt hàng Số
lượng
( Cont)
Đơn giá Thành tiền
Ghi
chú
31/3 Viêng Chăn -
Hải Phòng
Máy
khoan+PK
1x40" 28.000.000 28.000.000
31/3 Viêng Chăn -
Hải Phòng
Tài khoản:
Mã số thuế: 0103587277
Đại diện là : Bà Đỗ Thu Phương Chức vụ: Giám đốc
Bên B: XN VẬN TẢI VÀ ĐẠI LÝ –CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN
TẢI Ô TÔ SỐ 8
Địa chỉ : Số 7 Lương Yên – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Điện thoại : 04. 9717760 Fax: 04. 9713864
Tài khoản : 102010000624347
tại Ngân hàng Công thương, CN Hoàng Mai- Hà Nội
Mã số thuế : 0100108913
Đại diện là : Ông Bùi Hồng Trường Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
Sau khi thực hiện Hợp đồng kinh tế số 101 ký ngày 27 tháng 1 năm 2010 hai
bên thống nhất thanh lý hợp đồng trên với nội dung sau:
− Bên B đã thực hiện việc vận chuyển hàng hoá theo nội dung của hợp đồng đã
Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: Kế toán 49D
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Phạm Đức Cường
ký.
− Bên A đã thanh toán trả bên B cước vận chuyển theo các hoá đơn GTGT số
xuất ngày tháng 3 năm 2010 cụ thể :
Cước vận chuyển hành khách đi công tác :
Cước vận chuyển hàng hóa:
Khi ký biên bản này quyền, nghĩa vụ của hai bên đã thực hiện đầy đủ và sẽ
chấm dứt mà không có vướng mắc hay tranh chấp gì.
Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như
nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Doanh thu từ dịch vụ vận tải hàng hóa và dịch vụ vận tải hành khách tại Xí
nghiệp vận tải và đại lý được tính theo từng loại xe, gồm vận tải xe container, vận tải
xe Toyota (xe khách), và doanh thu xe đại lý. Kế toán sử dụng phương pháp hạch
BIỂU 2.6 : PHIẾU GIAO VIỆC VÀ QUYẾT TOÁN XE VẬN CHUYỂN
CÔNG TY CỔ PHẦN PHIẾU GIAO VIỆC VÀ QUYẾT TOÁN
DỊCH VỤ VẬN TẢI Ô TÔ SỐ 8 XE VẬN CHUYỂN
Xí nghiệp Vận Tải và Đại Lý
1. Họ và tên lái xe: Lê Ngọc Phương
2. Số biển đăng ký: 30M 0027 – 29R 1674
3. Nhiệm vụ vận chuyển : Từ ngày /3/2010 đến 31/3/2010 vận chuyển tuyến
Viêng Chăn – Gia Lâm
4. Tổng km hoạt động: km
5. Doanh thu: 30.000.000 đ
Cam kết: lái xe đảm bảo thực hiện vận chuyển khách an toàn, đi đúng giờ, phục
vụ tận tình chu đáo, chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao thông đường bộ.
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2010
Lái xe ký tên CB nghiệm thu Giám đốc xí nghiệp
Căn cứ vào Phiếu giao việc và quyết toán chuyến xe, căn cứ vào Hợp đồng
kinh tế cung cấp dịch vụ, Biên bản thanh lý hợp đồng với khách hàng (nếu Hợp đồng
kinh tế thanh lý ngay trong tháng đó), Bảng kê cước vận chuyển hàng tháng, kế toán
tiến hành xuất Hóa đơn GTGT cho khách hàng. Hóa đơn được lập thành 03 liên: liên
1 lưu tại gốc, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu nội bộ.
Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: Kế toán 49D
20