ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN MÔN HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
MÔN HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
(Kèm theo Quyết định Số

/QĐ-TDTTĐN, ngày tháng 12 năm 2014 )

1. Thông tin về giảng viên
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: Nguyễn Nho Dũng
- Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ
- Điện thoại: 0905.250.215
- Email:
2. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
- Tên tiếng Anh: Environment and Humans
- Mã học phần: DHMTC0612
- Số tín chỉ: 02
- Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Đại học; hình thức đào tạo: Chính quy
- Loại học phần: Tự chọn
- Các học phần tiên quyết: không
- Các học phần kế tiếp: không
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:


Nghe giảng lý thuyết

: 24 tiết



Làm bài tập trên lớp


- Khoa, Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Y Sinh TDTT

1


3. Mục tiêu của học phần
3.1. Mục tiêu chung học phần
Học xong môn này, sinh viên có được
Kiến thức:
- Nắm được sự biến đổi của môi trường, sự biến đổi dân số, tác động giữa con người và
môi trường trên toàn cầu.
- Hiểu được các vấn đề về môi trường hiện nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói
riêng.
- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động sống của con người nói
chung và người tập luyện thể dục thể thao nói riêng.
- Giúp cho sinh viên hiểu rõ và có ý thức hơn về việc bảo vệ môi trường.
Kĩ năng:
- Có các kỹ năng phân tích và vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn về nghề
nghiệp trong tương lai.
- Có kỹ năng tìm kiếm và lựa chọn kiến thức phục vụ cho học tập.
- Có kỹ năng làm việc với người khác.
- Đánh giá được cách dạy và học.
Thái độ, chuyên cần:
- Có thái độ học tập tích cực và nhu cầu tiếp thu kiến thức cho bản thân và nghề nghiệp
tương lai.
- Nhận định và đánh giá được vị trí, vai trò của môn học và ngành học trong xã hội hiện
nay.
- Có lối sống lành mạnh, trung thực, tinh thần cầu tiến. Kính trọng giảng viên.
• Mục tiêu khác


I.A.1- Trình bày được
khái niệm về môi
trường, thành phần
môi trường tự nhiên.
I.A.2- Trình bày vị trí
và các chức năng cơ
bản của môi trường.
I.A.3- Trình bày sơ
lược về vấn đề môi
trường trên thế giới và
Việt Nam, các vấn đề
về khoa học môi
trường.
I.A.1- Trình bày các
yếu tố sinh thái và ảnh
hưởng của yếu tố sinh
thái lên đời sống sinh
vật.
I.A.2- Trình bày các
khái niệm về quần thể
và các đặc trưng.
I.A.3- Trình bày các
khái niệm về quần xã
và các đặc trưng.
I.A.4- Trình bày các
khái niệm về hệ sinh
thái và các đặc trưng.

I.B.1- So sánh mối

quần thể.
I.B.3- Nêu và giải
thích các đặc trưng
của quần xã.

I.C.1- Phân tích
định luật tối thiểu Mức 3
và định luật giới
hạn ảnh hưởng đến
đời sống sinh vật.
I.C.2- Phân tích Mức 2
quá trình phân bố
các cá thể trong
quần thể.
Mức 2

Mức 1

3


3. Dân số và
môi trường

4. Các hoạt
động phát triển
kinh tế, xã hội
và môi trường

I.A.1- Trình bày khái

I.C.1- Phân tích
các phương thức di Mức 3
chuyển dân cư.
I.C.2- Phân tích
chiến lược dân số Mức 2
quốc gia trong giai
đoạn hiện nay.
Mức 1

I.B.1- Giải thích
quá trình phát triển
của nền nông nghiệp
tác động đến môi
trường.
I.B.2- Giải thích sự
phát triển của hoạt
động du lịch tác
động
đến
môi
trường.
I.B.3- Giải thích sự
hình thành các siêu
đô thị và các khu
công nghiệp trong
giai đoạn hiện nay
gây tác động đến
môi trường và cho
ví dụ.


tài
nguyên : vĩnh cữu,
tái tạo và không tái
tạo.
I.B.2- phân tích vai
trò và ý nghĩa của
các loại tài nguyên.

I.A.1- Trình bày khái
niệm về ô nhiễm môi
trường.
I.A.2- Trình bày khái
niệm ô nhiễm nước và
các nguồn gây ô nhiễm
nước.
I.A.3- Trình bày khái
niệm ô nhiễm không
6. Ô nhiễm
khí và các nguồn gây ô
môi trường
nhiễm không khí.
I.A.4- Trình bày khái
niệm ô nhiễm đất và
các nguồn gây ô nhiễm
đất.
I.A.5- Trình bày khái
niệm ô nhiễm tiếng ồn
và các nguồn gây ô
nhiễm tiếng ồn.



Mức 1

5


I.A.1- Trình bày
những vấn đề về môi
trường toàn cầu.
I.A.2- Trình bày các
cách để phát triển bền
7. Bảo vệ môi
vững và bảo vệ môi
trường
trường.
I.A.3- Trình bày các
hiện trạng về môi
trường và bảo vệ môi
trường ở Việt Nam.

I.C.1- Phân tích Mức 3
và dự báo các vấn
đề môi trường ở
nước ta trong thời
gian đến.
Mức 2
hiện trạng môi trường .
I.B.1- Giải thích về
các hiện tượng biến
đổi khí hậu và hiệu

6


Chương 2
CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC
ỨNG DỤNG TRONG MÔI TRƯỜNG
2.1. CÁC YẾU TỐ SINH THÁI
2.1.1. Khái niệm về các yếu tố sinh thái
Yếu tố sinh thái là các yếu tố môi trường có tác động trực tiếp hay gián tiếp lên đời
sống sinh vật
- Yếu tố sinh thái thường chia thành 2 nhóm:
- Có hai định luật liên quan đến đến tác động của các yếu tố sinh thái đến sinh vật
2.1.2. Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái vô sinh lên đời sống sinh vật
2.1.2.1. Nhiệt độ
2.1.2.2. Nước và độ ẩm
2.1.2.3. Ánh sáng
2.1.2.4. Các chất khí
2.1.2.5. Các muối dinh dưỡng
2.1.3. Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái hữu sinh lên đời sống sinh vật
2.2. QUẦN THỂ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA QUẦN THỂ
2.2.1. Khái niệm
2.2.2. Các đặc trưng chính của quần thể
2.2.2.1. Kích thước và mật độ quần thể
2.2.2.2. Sự phân bố của các cá thể trong quần thể
2.2.2.3. Thành phần tuổi và giới tính
2.2.2.4. Sự tăng trưởng của quần thể
2.2.2.5. Sự biến động số lượng cá thể trong quần thể
2.3. QUẦN XÃ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA QUẦN XÃ
2.3.1. Khái niệm
2.3.2. Các đặc trưng của quần xã

3.4.2. Quan hệ giữa dân số và tài nguyên
Chương 4
CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
4.1. SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
4.1.1. Các nền sản xuất nông nghiệp
4.1.2. Tình hình sản xuất lương thực trên thế giới và ở Việt Nam
4.1.2.1. Tình hình sản xuất lương thực trên thế giới
4.1.2.2. Tình hình sản xuất lương thực ở Việt Nam
4.2. DU LICH VÀ MÔI TRƯỜNG
4.2.1. Nhu cầu về du lịch, giải trí của con người
4.2.2. Các tác động của du lịch đến môi trường
4.2.3. Du lịch bền vững
- Mục tiêu của du lịch bề vững
- Các nội dung chủ yếu để phát triển ngành du lịch bền vững
4.3. CÔNG NGHIỆP HÓA, ĐÔ THỊ HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG
4.3.1. Nguồn gốc của công nghiệp hóa và đô thị hóa
4.3.2. Tiến trình đô thị hóa, công nghiệp hóa trên thế giới
4.3.3. Sự hình thành các siêu đô thị
4.3.4. Các vấn đề môi trường và xá hội liên quan đến đô thị hóa
4.3.4.1. Suy giảm chất lượng môi trường ở đô thị
4.3.4.2. Các vấn đề xã hội trong đô thị hóa
4.3.5. Đô thị sinh thái – khu công nghiệp sinh thái
4.3.6. Đô thị hóa, công nghiệp hóa ở Việt Nam
4.3.6.1. Đô thị hóa
4.3.6.2. Công nghiệp hóa
Chương 5
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
5.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN
5.1.1. Khái niệm tài nguyên
5.1.2. Phân loại tài nguyên thiên nhiên

5.7.4. Các giải pháp về năng lượng của loài người
5.8. ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
5.8.1. Khái niệm đa dạng sinh học
5.8.2. Giá trị đa dạng sinh học
5.8.3. Sự suy thoái đa dạng sinh học.
Chương 6
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
6.1. KHÁI NIỆM
6.2. Ô NHIỄM NƯỚC
6.2.1. Khái niệm, nguồn và tác nhân ô nhiễm nước
6.2.1.1. Khái niệm
6.2.1.2. Nguồn ô nhiễm
6.2.1.3. Tác nhân gây ô nhiễm nước
6.2.1.4. Các thông số đánh giá chất lượng nước và sự ô nhiễm nước
6.2.2. Các tác động của ô nhiễm nước
6.2.3. Kiểm soát ô nhiễm nước
6.3. Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
6.3.1. Khái niệm và các nguồn ô nhiễm không khí
6.3.1.1. Khái niệm
6.3.1.2. Các nguồn gây ô nhiễm không khí
6.3.2. Sự phát tán của chất ô nhiễm trong môi trường không khí
9


6.3.3. Các tác động của ô nhiễm không khí
6.3.3.1. Những vấn đề toàn cầu liên quan đến ô nhiễm không khí
6.3.3.2. Tác động lên sức khỏe con người
6.3.3.3. Tác động lên động thực vật và các công trình xây dựng
6.3.4. Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí
6.4. Ô NHIỄM ĐẤT

1. Tập bài giảng môn Môi trường và con người – Khoa Y sinh, Đại học TDTT Đà Nẵng.
2. Lê Thị Thanh Mai. Giáo trình Môi trường và con người.(Giáo trình điện tử).
6.2. Tài liệu tham khảo
3. Nguyễn Thị Ngọc Ẩn. Giáo trình Môi trường và con người. NXb nông nghiệp 2009.
4. Giáo trình Môi trường và con người – Khoa môi trường , Đại học Khoa học - Đại học Huế.
10


5. TS. Văn Thái. Giáo trình Môi trường và con người. NXB Giáo dục (1999).
6. Nguyễn Thị Kim Thái, Lê Hiền Thảo. Sinh thái học và bảo vệ môi trường. NXB Xây dựng
- Hà Nội 1999.
7.Cunningham W. P. and Saigo, B. W. (2001). EnvironmentalScience: A Global concern., Bos
ton, McGraw-Hill, 646pp,Boston.
8.Goudie, A. (1993), The Human Impact on N atural Environment.,Blackwell,4th Edition. Ox
ford, Blackwell14th, 1993, 542pp.
7. Hình thức tổ chức dạy - học: Tương ứng với từng nội dung học phần có các hình thức dạy
học chủ yếu như lí thuyết, thực hành, bài tập, thảo luận, hoạt động theo nhóm, tự học, tự
nghiên cứu… cùng số giờ tín chỉ sẽ được thực hiện cho từng hình thức, như sau:
Phương án dạy - học theo tín chỉ:
7.1. Lịch trình chung
TT

Nội dung

1

Khái quát chung về
môi trường và con
người (Mở đầu)
Các nguyên lý sinh

SV tự
hành, thí
nghiên
Thảo

Bài
luận
thuyết
tập
nhóm
2
0
0
0
4

Tổng

6

2

0

2

0

8


0

0

8

12

4

2

0

0

12

18

4
2
26

0
0
2

0
0

1.2. Các thành phần môi viên
trường tự nhiên
chuẩn
1.3. Các chức năng cơ
bị mục
bản của môi trường
1.1;
1.4. Sơ lược về bảo vệ 1.2; 1.3
môi trường trên thế giới Từ
và ở Việt Nam.
trang 1
1.4.1. Trên thế giới
đến
1.4.2. Ở Việt Nam
trang 3
1.5. Khoa học môi
tài
trường
liệu1
Từ
trang 1
đến
trang
16 tài
liệu 2

Nội dung chính
Lý thuyết

Lý thuyết

tổ chức
dạy học

Nội dung chính

Yêu cầu SV chuẩn bị

12

Thời
gian,
địa
điểm

Ghi
chú


Lý thuyết

Thảo luận
nhóm
Sinh viên
tự nghiên
cứu, tự học

2.1. Các yếu tố sinh thái
2.1.1. Khái niệm về các yếu tố sinh thái
2.1.2. Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái vô
sinh lên đời sống sinh vật

02 tiết
08 tiết
ở nhà,
ở thư
viện

Giáo án 4 - 5: Chương 3. Dân số và môi trường
Hình thức
tổ chức
Nội dung chính
dạy học

Yêu cầu SV chuẩn bị

Lý thuyết

3.1. Một số khái niệm về dân số học
3.1.1. Tỷ lệ tăng dân số
3.1.2. Thành phần tuổi và tháp tuổi
3.1.3. Sự phân bố và sự di chuyển dân cư
3.2. Gia tăng dân số thế giới
3.2.1. Lịch sử dân số thế giới
3.2.2. Tình hình dân số thế giới hiện nay
3.3. Dân số Việt Nam
3.3.1. Dân số và tỷ lệ tăng dân số
3.3.2. Cấu trúc dân số
3.3.3. Phân bố dân cư
3.3.4. Chiến lược dân số quốc gia
3.4. Mối quan hệ dân số - Tài nguyên và môi
trường

viện

Ghi
chú


học
Giáo án 6 - 7: Chương 4. Các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội và môi trường
Hình thức
Nội dung chính
tổ chức
dạy học

Yêu cầu SV chuẩn bị

Lý thuyết

4.1. Sản xuất nông nghiệp và môi trường
4.1.1. Các nền sản xuất nông nghiệp
4.1.2. Tình hình sản xuất lương thực trên thế
giới và ở Việt Nam
4.2. Du lịch và môi trường
4.2.1. Nhu cầu về du lịch, giải trí của con
người
4.2.2. Các tác động của du lịch đến môi
trường
4.2.3. Du lịch bền vững
4.3. Công nghiệp hoá, đô thị hoá và môi
trường
4.3.1. Nguồn gốc của công nghiệp hóa và đô

4.1; 4.2 và 4.3
Phòng
-Từ trang 18 đến trang 26 B302
tài liệu 1
-Từ trang 64 đến trang 75
tài liệu 2

08 tiết
ở nhà,
ở thư
viện

Giáo án 8 - 9: Chương 5. Tài nguyên thiên nhiên
Hình thức
tổ chức
Nội dung chính
dạy học
Lý thuyết

Yêu cầu SV chuẩn bị

5.1. Khái niệm và phân loại tài nguyên
5.1.1. Khái niệm tài nguyên
5.1.2. Phân loại tài nguyên thiên nhiên
5.2. Tài nguyên rừng

14

Thời
gian,

5.5.2. Tài nguyên biển và vùng ven biển ở
nước ta
5.6. Tài nguyên khoáng sản
5.6.1. Khái niệm chung
5.6.2. Tài nguyên khoáng sản trên thế giới
5.6.3. Tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam
5.6.4. Tài nguyên khoáng sản và môi trường
5.7. Tài nguyên năng lượng
5.7.1. Khái niệm chung
5.7.2. Sử dụng tài nguyên năng lượng trên
thế giới
5.7.3. Tài nguyên năng lượng ở nước ta
5.7.4. Các giải pháp về năng lượng của loài
người
5.8. Đa dạng sinh học và tài nguyên thiên
nhiên
5.8.1. Khái niệm đa dạng sinh học
5.8.2. Giá trị đa dạng sinh học
5.8.3. Sự suy thoái đa dạng sinh học

Sinh viên
tự nghiên
cứu, tự
học

Từng nhóm sinh viên tìm hiểu về các
loại tài nguyên, thu thập số liệu minh
chứng và làm slide để báo cáo.

tài liệu 1

04 tiết
Phòng

Ghi
chú


Bài tập
Sinh viên
tự nghiên
cứu, tự học

6.2.1. Khái niệm, nguồn và tác nhân ô nhiễm
nước
6.2.2. Các tác động của ô nhiễm nước
6.2.3. Kiểm soát ô nhiễm nước
6.3. Ô nhiễm không khí
6.3.1. Khái niệm và các nguồn ô nhiễm
không khí
6.3.2. Sự phát tán của chất ô nhiễm trong
môi trường không khí
6.3.3. Các tác động của ô nhiễm không khí
6.3.4. Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm
không khí
6.4. Ô nhiễm đất
6.4.1. Các tác nhân và nguồn ô nhiễm đất
6.4.2. Kiểm soát ô nhiễm đất
6.5. Ô nhiễm tiếng ồn
Bài tập mục 6.2.2


điểm
- Sinh viên chuẩn bị
04 tiết
mục 7.1; 7.2 và 73.
Phòng
-Từ trang 48 đến trang
B302
62 tài liệu 1
- Từ trang 113 đến
trang 132 tài liệu 2

Lý thuyết

7.1. Những vấn đề về môi trường toàn cầu
7.1.1. Tổng quan
7.1.2. Biến đổi khí hậu
7.1.3. Sự suy giảm tầng ozon
7.2. Phát triển bền vững và bảo vệ môi
trường
7.2.1. Khái niệm phát triển bền vững
7.2.2. Các nguyên tắc phát triển bền vững
7.3. Hiện trạng môi trường và bảo vệ môi
trường Việt Nam
7.3.1. Hiện trạng môi truờng nước ta
những năm gần đây
7.3.2. Những thách thưc đối với môi
trường nước ta trong thời gian tới
7.3.3. Chiến lược bảo vệ môi trường quốc
gia đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020.

minh một sự kiện, hiện tượng, quy tắc, định lý, quy luật, công thức, nguyên tắc trong các môn
học. Giảng giải chứa đựng các yếu tố phán đoán, suy lý.
+ Diễn giảng là một trong những phương pháp thuyết trình nhằm trình bày một vấn đề
hoàn chỉnh có tính phức tạp, trừu tượng và khái quát trong một thời gian tương đối dài.
Cấu trúc của bài thuyết trình
Khi dùng phương pháp thuyết trình để trình bày vấn đề nào đó cũng phải trải qua 4
bước: đặt vấn đề, phát biểu vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận rút ra từ vấn đề đó.
- Đặt vấn đề: là bước đầu tiên nhằm thông báo vấn đề dưới dạng tổng quát để kích thích
sự chú ý ban đầu của người nghe.
- Phát biểu vấn đề: là bước nêu lên những câu hỏi cụ thể nhằm vạch ra phạm vi vấn đề
cần phải xem xét.
- Giải quyết vấn đề: Bước này có thể tiến hành theo logic quy nạp hay logic diễn dịch.
- Kết luận: Là bước kết thúc việc trình bày vấn đề. Nó là sự kết tinh và được trình bày
súc tích, chính xác những khái quát bản chất của vấn đề đã đưa ra xem xét. Cách đặt vấn đề và
cách phát biểu vấn đề có thể tiến hành bằng cách thông báo tái hiện hoặc có tính vấn đề.
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề:
Phương pháp dạy học vấn đề là một trong những phương pháp dạy học được nhiều
người đánh giá là có hiệu quả cao, nhất là trong quá trình dạy học ở bậc đại học, cao đẳng. Sử
dụng phương pháp dạy học này sẽ kích thích tính chủ động, tích cực, sáng tạo và tăng cường
độ làm việc của cả giảng viên và sinh viên trong suốt quá trình lên lớp. Đây là một hình thức
dạy học mà trong đó người giảng viên tìm mọi biện pháp để đưa sinh viên vào các tình huống
có vấn đề, hướng dẫn và giúp đỡ sinh viên phát huy tính sáng tạo và tính tích cực cá nhân để
giải quyết các vấn đề được đặt ra nhằm mục đích cuối cùng là giúp sinh viên nắm được tri thức
mới hoặc cách thức hành động mới khi họ tích cực tham gia vào quá trình dạy học nêu vấn đề.
Kết cấu của phương pháp dạy học nêu vấn đề:
17


+ Giai đoạn xây dựng tình huống có vấn đề
+ Giai đoạn giải quyết vấn đề

11. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
11.1. Kiểm tra đánh giá thường xuyên: (trọng số) 20%.
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt, tích cực thảo luận)

18


- Phần tự học tự trên lớp (hoàn thành tốt nội dung và nhiệm vụ mà giảng viên giao cho
cá nhân/tuần; bài tập nhóm/tháng; bài tập cá nhân/học kỳ,…)
11.2. Kiểm tra giữa kỳ:
(trọng số) 20% , kiểm tra viết/làm tiểu luận/xemina.
11.3. Thi cuối kỳ:
(trọng số) 60%, thi trắc nghiệm/thi viết (sinh viên không
được sử dụng tài liệu).

Phê duyệt
Ngày 12 tháng 12 năm 2014
Trưởng khoa GDTC
Đã ký

Xác nhận
Ngày 01 tháng 12 năm 2014
Ngày 08 tháng 12 năm 2014
Giảng viên soạn
Phụ trách khoa Y Sinh
Đã ký

Đã ký
Võ Văn Vũ



Ngày cập nhật:…/…../201..
Người cập nhật: Ký ghi rõ họ tên
Trưởng Khoa/bộ môn: Ký ghi họ tên
3
Trưởng khoa GDTC: Ký ghi họ tên

20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status