Sở GD & ĐT Bình Định
Trường THPT XUÂN DIỆU
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II- năm học 2010-2011
MÔN NGỮ VĂN- Lớp 10 - Ban cơ bản
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
SỐ BÁO DANH:…………………
MÃ ĐỀ: 144
PHẦN I- TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
Câu
Đáp án
1
2
3
Ô TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
4
5
6
7
8
9
10
11
6. Điền từ thích hợp vào chỗ trống : “Vào nửa đầu thế kỉ XVII, một số giáo sĩ phương Tây đã dựa vào
…………….. xây dựng nên một thứ chữ mới để ghi âm tiếng Việt”.
A.Tiếng Pháp
B.
Tiếng
Anh
C. Tiếng Bồ Đào Nha
D. Bộ chữ cái La tinh
7.“Hai vị thánh quân” được nói trong bài “Phú sông Bạch Đằng” là :
A. Trần Thánh Tông và Trần Nhân Tông.
B. Trần Thái Tông và Trần Thánh Tông
C. Trần Thánh Tông và Trần Quốc Tuấn
D. Ngô Quyền và Trần Nhân Tông
8- Chọn câu viết sai :
A. Trong tác phẩm Truyện Kiều, Nguyễn Du đã mô tả sâu sắc xã hội phong kiến thối nát.
B. Trong tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du đã mô tả sâu sắc xã hội phong kiến thối nát.
C- Tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du đã mô tả sâu sắc xã hội phong kiến thối nát.
D- Nguyễn Du, qua tác phẩm Truyện Kiều , đã mô tả sâu sắc xã hội phong kiến thối nát
9- Điều cấm kị khi tạo một văn bản thuyết minh là :
A- Phỏng đoán, hư cấu, khoa trương
B- Chưa chú ý nhiều về tính chuẩn xác về tri thức
C- Chưa chú ý nhiều về tính mạch lạc
D- Chưa gây được sự hấp dẫn của văn bản
10- Dạng đề văn nào sau đây đòi hỏi vận dụng phương pháp thuyết minh ?
A- Cảm nhận về bài thơ “Tỏ lòng” (Phạm Ngũ Lão)
B- Vẻ đẹp một bài ca dao
C- Bình luận câu tục ngữ « Có học phải có hạnh »
D- Giới thiệu về Truyện Kiều
11- Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là :
A- Tính hình tượng, tính đa nghĩa, tính hàm súc
Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa”
[…]
( “ Trao duyên”, Truyện Kiều- Nguyễn Du)
------------------------------------
HẾT -----------------------------------
SỞ GIÁO DỤC –ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT XUÂN DIỆU
ĐÁP ÁN MÔN NGỮ VĂN KHỐI 10
HỌC KÌ II -Năm học 2010-2011
(Gồm 3 trang)
MA TRẬN + ĐÁP ÁN
I- MA TRẬN ĐỀ
Mức độ
Chủ đề
1. Tiếng Việt:
-Lịch sử phát triển
của tiếng Việt; ngữ
pháp; phong cách
ngôn ngữ nghệ
thuật.
Số câu
Số diểm
2 .Đọc văn:
- Khái quát văn học
TĐ
phán sự đền Tản
Viên
- Nguyễn Du và
Truyện Kiều
làm của Ngô Tử
Văn (1 câu)
- Thơ chữ Hán
ND (1 câu)
- Trích đoạn TK
(1 câu)
Số câu - Số diểm
6 câu = 1,5
điểm
3. Làm văn:
- Văn thuyết minh
1,5 điểm
- Dạng đề văn
thuyết minh
-Thao tác nghị
luận
- Thao tác nghị
1 câu
= 7 điểm
10 điểm
Tỉ lệ
70%
100%
II- ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm): Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
MÃ ĐỀ: 144
Câu 1
ĐA B
2
C
3
C
4
C
5
D
duyên”.
Thân bài: ( Có thể nêu cảm nhận ở các khía cạnh như sau)
+ Kiều nhờ cậy Thúy Vân nhận lời nối duyên với Kim Trọng. Kiều đã rất tinh tế khi dùng từ “ cậy”,
“ chịu”, “lạy- thưa” để ràng buộc Vân. Cách thỉnh cầu vừa lạ lùng vừa hợp lí ấy giúp người đọc
nhận ra một nàng Kiều tinh tế, sâu sắc. Kiều ý thức được gánh nặng sắp trao cho em và thấu hiểu
tình thế khó xử của Vân
+Kiều nhắc nhở mối tình của mình với chàng Kim ( chú ý biện pháp điệp từ ‘khi”: khi gặp, khi
ngày, khi đêm nói lên sự thề ước sâu nặng của Kiều và Kim Trọng) và Kiều đã đưa ra lí lẽ để thuyết
phục em ( Kiều đã lay động ở Vân tình cảm chị em ruột thịt, Kiều còn dùng cái chết của mình để nói
lên sự toại nguyện nếu Vân nhận lời- Lời thỉnh cầu của Kiều vừa chân thành vừa ràng buộc, thiết tha)
+Tâm trạng của Kiều khi trao những kỉ vật tình yêu: Kiều như sống lại những kỉ niệm cũ- kỉ niệm
của những ngày hạnh phúc rực rỡ trong quá khứ để rồi giật mình đau khổ khi phải chia li với những
hạnh phúc ấy. Đặc biệt, khi trao kỉ vật cho Vân, Kiều vẫn còn lưu luyến: nửa trao, nửa níu, giằng xé
trong tâm hồn Kiều ( Lí trí tỉnh táo quyết định trao duyên cho em nhưng Kiều vẫn muốn giữ lại một
chút cho riêng mình, vẫn muốn hiện diện trong tình yêu của Kim Trọng)
+ Cảm nhận được nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích ( nghệ thuật miêu tả quá trình trao duyên: Ở đây
Nguyễn Du miêu tả quá trình trao duyên như một quá trình tự ý thức về bi kịch tình yêu tan vỡ của
mình. Kiều tâm sự với Vân nhưng thực ra là tự bộc lộ, phơi bày tâm tư, tình cảm và khát vọng sâu
kín của mình. Kiều đã tỉnh táo khi cầu khẩn em nhận lời, nhưng rồi sau đó Kiều lại để con tim mình
lên tiếng khi trao kỉ vật.
Kết bài: Khẩn khoản nài em nhận lời, trao kỉ vật cho em, lí trí Kiều bảo phải trao nhưng tình cảm thì
muốn níu giữ vì trong lòng luôn khát khao hạnh phúc yêu đương: Tình yêu dù tan vỡ nhưng khát
vọng về một tình yêu thủy chung son sắt không thể nào dứt đoạn
2. Biểu điểm:
Điểm 7-6 : Có tư duy, cảm nhận riêng. Bố cục bài viết rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, dẫn chứng chính
xác, không mắc lỗi chính tả.
Điểm 5- Bài viết có bố cục rõ ràng, mạch lạc, có cảm xúc nhưng chưa nhiều, sai từ 1-3 lỗi chính tả,