Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đăk lăk - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN VĂN NHƠN

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số:
60.31.01.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng, Năm 2015


Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học : TS. LÊ BẢO

Phản biện 1: TS. ĐỖ THỊ NGA

Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại Học Đà Nẵng vào ngày 12
tháng 9 năm 2015.

* Có thể tìm hiểu luận văn tại:

DNNVV trên địa bàn Đắk Lắk trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những lý luận cơ bản và thực tiễn về
phát triển DNNVV.


2

- Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên
cứu những vấn đề liên quan đến phát triển DNNVV. Về không gian:
Trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Về thời gian: Tập trung phân tích thực
trạng phát triển DNNVV trong giai đoạn 2010 – 2014, từ đó đề xuất
các giải pháp phát triển DNNVV có ý nghĩa trong 5 năm tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm:
Phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn
tắc, phương pháp phân tích thống kê, phương pháp phân tích tổng
hợp, phương pháp phân tích so sánh và một số phương pháp khác...
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì
luận văn được bố cục thành 3 chương, gồm:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển DNNVV.
Chương 2: Thực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk giai đoạn 2010 - 2014.
Chương 3: Một số giải pháp phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các DN. Thu hút vốn đầu tư
trong dân cư, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tại địa phương. Góp
phần thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Góp
phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường. Hình thành đội ngũ doanh
nhân năng động. Tạo việc làm và tăng thu nhập trong dân cư.
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN DNNVV
1.2.1. Phát triển số lượng doanh nghiệp
Phát triển số lượng DNNVV có nghĩa là gia tăng số lượng DN


4

trong nền kinh tế.
Tiêu chí để đánh giá: Số lượng DN hoạt động qua các năm. Số
lượng DN gia tăng qua các năm; tốc độ gia tăng. Số lượng DN gia
tăng theo ngành, lĩnh vực qua từng năm; tốc độ phát triển của DN
theo ngành, lĩnh vực.
1.2.2. Gia tăng các nguồn lực trong doanh nghiệp
a. Vốn
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn là điều kiện để DN
mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc
thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất,...
Tiêu chí đánh giá: Vốn SXKD BQ năm của các DNNVV. Tỷ
trọng vốn SXKD của các DNNVV trên tổng số vốn SXKD của các
DN trên địa bàn tỉnh. Số lượng vốn SXKD BQ của các DNNVV gia
tăng qua các năm. Tốc độ tăng trưởng về vốn SXKD BQ năm của
các DNNVV; Tốc độ tăng trưởng BQ vốn SXKD của cả giai đoạn.
b. Lao động
Nguồn nhân lực của DN có thể hiểu là lực lượng lao động
đang làm việc trong DN và được trả lương.

suất lợi nhuận trên vốn SXKD BQ.
1.2.5 Nâng cao quy mô đóng góp cho xã hội
Để đánh giá sự phát triển của DN thì tiêu chí mức độ đóng góp
cho xã hội cần phải được xem xét đánh giá đúng mức.
Tiêu chí phản ánh: Số nộp ngân sách Nhà nước của DN qua
từng năm. Thu nhập BQ của người lao động. Số lượng lao động mà
DN sử dụng.
1.2.6. Mở rộng thị trường
Thị trường là yếu tố mang tính tổng hợp nhất và là nhân tố quan
trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động SXKD của DN. Mỗi DN
muốn tồn tại và phát triển cần mở rộng thị trường tiêu thị sản phẩm.


6

Tiêu chí đánh giá: Doanh thu BQ tăng thêm qua các năm. Tốc
độ tăng doanh thu BQ; Kim ngạch xuất khẩu.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
DNNVV
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
1.3.2. Điều kiện kinh tế
1.3.3. Điều kiện xã hội
1.3.4. Chính sách của nhà nước đối với DNNVV
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý

được đầu tư xây dựng tương đối khang trang, hiện có các chuyến bay
tới một số thành phố lớn và ngược lại.
2.1.3. Đặc điểm về xã hội
Tỉnh Đắk Lắk có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 01
thành phố, 01 thị xã và 13 huyện, trong đó có 184 đơn vị hành chính
cấp xã, gồm có 152 xã, 20 phường và 12 thị trấn.
Dân số toàn tỉnh tính đến năm 2014 đạt 1.827.786 người, mật
độ dân số đạt hơn 139 người/km². Cộng đồng dân cư Đắk Lắk gồm
47 dân tộc anh em cùng chung sống. Trong đó, người Kinh chiếm
trên 70%; các dân tộc thiểu số như Ê Đê, M'nông, Thái, Tày, Nùng...
chiếm gần 30% dân số toàn tỉnh.
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐẮK LẮK, GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
2.2.1. Thực trạng phát triển số lượng DNNVV


8

Bảng 2.1: Số lượng DNNVV đang hoạt động
và tốc độ tăng trưởng của DNNVV trên địa bàn tỉnh
ĐVT: Doanh nghiệp.
Năm
Chỉ tiêu
2010
Số lượng DNNVV hoạt
động đầu năm
Số DNNVV tăng trưởng
mới trong năm
Số lượng DNNVV hoạt
động cuối năm

302

- 106

-7

2.329

2.516

2.818

2.712

2.705

12,58%

7,43%

10,72%

-3,91%

-0,26%

3,04%
2.369

2.560



9

chiếm tỷ trọng từ 26,95% đến 29,37%; còn DN vừa chỉ chiếm tỷ
trọng từ 8,35% đến 10,35%.

Hình 2.2. Cơ cấu số lượng doanh nghiệp theo quy mô
Phân theo nguồn vốn, số lượng DNNN giai đoạn 2010 – 2014
có xu hướng giảm, nhất là năm 2012, 2013, tốc độ tăng trưởng BQ là
-4,78%/năm. DN ngoài quốc doanh, giai đoạn này có xu hướng tăng
nhẹ, tốc độ tăng trưởng BQ 3,30%/năm. Số lượng DN có vốn đầu tư
nước ngoài tăng 02 DN, tốc độ tăng trưởng BQ là 14,87%/năm.
Phân theo loại hình DN thì, Công ty TNHH chiếm tỷ trọng cao
nhất, trong đó năm 2014 chiếm tỷ trọng 59,26%, tiếp đến là DNTN
chiếm tỷ trọng 25,47%.
Cơ cấu của các DN theo ngành kinh tế giai đoạn này tương đối
ổn định, mặc dù sự chuyển dịch về cơ cấu số lượng DN theo ngành
trong nhưng sự chuyển dịch này là không đáng kể.
2.2.2. Thực trạng các nguồn lực của các DNNVV
a. Nguồn vốn
Giai đoạn 2010 – 2014, tỷ trọng về vốn SXKD của các
DNNVV trên vốn SXKD của các DN chỉ chiếm từ 32,26% đến
46,65% trên tổng số vốn SXKD của các DN trên địa bàn tỉnh.
Vốn SXKD BQ của các DNNVV trên địa bàn tỉnh có xu
hướng tăng trong giai đoạn 2010 – 2014. Năm 2010 vốn SXKD BQ
là 11.543.398 triệu đồng, đến năm 2014 tăng lên là 18.872.431 triệu


10

11.543.398

13.162.832

16.348.017

21.003.648

18.872.431

3.472.196

1.619.434

3.185.185

4.655.631

-2.131.217

30,08%

12,30%

19,48%

22,17%

-11,29%


Năm

Chỉ tiêu
2010

2011

2012

2013

2014

Tổng số lao động làm
việc trong các DN

81.515

86.212

81.856

87.507

68.991

Tổng lao động làm việc
trong các DNNVV

41.517

18,74%

-4,90%

-17,31%

58,17%

62,89%

Tốc độ tăng trưởng lao
động BQ
Tỷ trọng LĐ làm việc
trong các DNNVV trên
tổng số LĐ các DN

0,89%

50,93%

50,33%

65,23%

Nguồn: Cục thống kê tỉnh Đắk Lắk
Trình độ của người lao động đang làm việc trong các DNNVV
không đồng đều, tỷ lệ người lao động đã qua đào tạo có xu hướng
tăng nhưng chiếm tỷ lệ thấp, tỷ lệ tăng trưởng lao động đã qua đào




13

năm 2010 là 11.737 triệu đồng, năm 2014 là 15.746 triệu đồng, tăng
4.009 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng BQ là 6,05%/năm.
b. Lợi nhuận
Lợi nhuận các DNNVV đạt không cao và có xu hướng giảm,
năm 2010 lợi nhuận các DNNVV 289.525 triệu đồng, bình quân lãi
124,31 triệu đồng/DN, đến năm 2014 lợi nhuận giảm còn 50.388 triệu
đồng, bình quân lãi 18,63 triệu đồng/DN. Riêng năm 2012, 2013 các
DNNVV kinh doanh không có lãi, trong đó năm 2012 chỉ tiêu lợi nhuận
thấp nhất, bình quân 01 DN lỗ 79,01 triệu đồng.
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu và tỷ suất lợi nhuận/vốn giai đoạn
này của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tương đối thấp và có
chiều hướng giảm.
2.2.5. Thực trạng đóng góp xã hội của DNNVV
Mức độ đóng góp cho NSNN của các DNNVV tỉnh Đắk Lắk
có xu hướng giảm từ 553,16 triệu đồng/DN năm 2010 xuống 357,49
triệu đồng/DN năm 2014.
Bảng 2.18. Một số chỉ tiêu phản ánh sự đóng góp cho xã hội
của các DNNVV, giai đoạn 2010 - 2014
Năm
2011

2012

2013

2014



2,05

2,12

2,60

2,99

3,35

10,40%

Chỉ tiêu
2010

Thu nhập BQ người/ tháng
(triệu đồng)

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk
Thu nhập BQ của người lao động/tháng có xu hướng gia tăng
qua các năm, năm 2010 đạt 2,05 triệu đồng/người/tháng, năm 2014


14

đạt 3,35 triệu đồng/người/tháng; tốc độ tăng trưởng BQ của giai đoạn
là 10,40%. Bên cạnh đó, các DN này tạo việc làm cho khoản 46.500
lao động mỗi năm, qua đó góp phần giữ gìn an ninh trật tự, chính trị
và tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương.

chiếm tỷ trọng rất cao trên tổng số DNNVV.
Thứ hai, các DNNVV khó khăn trong việc tiếp cận nguồn
vốn vay, nhất là các khoản vay ưu đãi.
Thứ ba, quy mô lao động tại các DNNVV nhỏ, trình độ tay
nghề thấp, chủ yếu là lao động phổ thông. Trình độ kiến thức quản lý
của các chủ DN chưa cao, thường dựa vào kinh nghiệm của bản thân
để điều hành DN.
Thứ tư, công nghệ, máy móc thiết bị của các DNNVV cũ
kỹ, lạc hậu. Các chủ DN thường hiếu thông tin về thị trường công
nghệ, máy móc thiết bị.
Thứ năm, các DNNVV tập trung nhiều ở các ngành có vốn
đầu tư thấp, các sản phẩm SXKD chủ yếu là những mặt hàng thiết
yếu. Số lượng DN tập trung ngành dịch vụ và xây dựng cao, bình
quân khoảng 70% trên tổng số DNNVV trên địa bàn tỉnh.
Thứ sáu, sự hợp tác và liên kết trong SXKD giữa các DN
chưa tốt, vai trò của các Hiệp, hội ngành nghề chưa thể hiện rõ ràng.
Thứ bảy, việc tìm kiếm, mở rộng thị trường của các DN trên
địa bàn tỉnh còn hạn chế.
b. Hạn chế từ cơ chế chính sách
Thứ nhất, công tác cải cách hành chính nói chung và cải
cách thủ tục hành chính nói riêng diễn ra còn chậm.
Thứ hai, việc tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh
chưa thật sự thuận lợi. Các Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
đầu tư không đồng bộ; cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh còn hạn chế.
Thứ ba, tỉnh Đắk Lắk chưa thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng
cho DNNVV.


16


17

Thứ hai, đơn vị đầu mối quản lý nhà nước về phát triển
DNNVV chưa được kiện toàn. Ngân sách chưa bố trí đủ kinh phí cho
việc thực hiện hỗ trợ DNNVV.
Thứ ba, công tác lập, công bố công khai quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất còn hạn chế; thủ tục liên quan đến lĩnh vực đất đai
còn nhiêu khê, phức tạp.
Một số cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn
đầu tư chưa đồng bộ; chưa có chính sách hỗ trợ các DN đầu tư, di dời
vào các khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; cơ sở hạ tầng
nhất là giao thông còn nhiều yếu kém và bất cập.
Thứ tư, công tác khảo sát nhu cầu sử dụng lao động và công
tác hướng nghiệp chưa tốt.Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
cho các DNNVV chưa chú trọng công tác đào tạo, nâng cao tay nghề
cho người lao động. Nguồn kinh phí để thực hiện bồi dưỡng, tập
huấn không được bố trí thường xuyên.
c. Nguyên nhân khác
Việc suy thóai kinh tế, biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sự
phát triển của các DNNVV tỉnh Đắk Lắk.
Việc quảng bá về hình ảnh, tiềm năng thế mạnh của địa
phương chưa được quan tâm đúng mực.
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DNNVV
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Bối cảnh trong nước
Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, DN và
cá nhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền
vững các ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước. Bên cạnh đó,



19

Tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV phát triển cả về qui
mô lẫn hiệu quả sản xuất phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
3.2.1. Phát triển số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa
a. Đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp gia nhập thị trường
- Thực hiện tốt việc rà soát, hoàn thiện các quy định pháp luật,
thủ tục hành chính. Tăng cường sự phối hợp trong nội bộ ngành, giữa
các cơ quan hành chính nhà nước; đẩy mạnh ứng dụng cộng nghệ
thông tin; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.
- Tăng cường việc đối thoại trực tiếp giữa DN với cơ quan
quản lý nhà nước;
b. Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận mặt bằng sản xuất
kinh doanh
Đẩy mạnh công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất tại các địa phương; Đầu tư hoàn thiện
các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
c. Huy động nguồn lực cho phát triển cở sở hạ tầng
Có kế hoạch bố trí vốn, huy động các nguồn lực hợp lý để đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhất là các tuyến giao thông huyết mạch.
d. Xây dựng các chương trình, chính sách hỗ trợ DN
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp
luật liên quan đến thủ lục thành lập DN, hoạt động SXKD. Xây dựng
các kênh cung cấp thông tin về kinh tế, thị trường của tỉnh, quốc gia
và quốc tế.

hỗ trợ cụ thể, thiết thực cho các DNNVV. Xúc tiến thành lập Quỹ
bảo lãnh tín dụng, Qũy hỗ trợ phát triển công nghệ. Thông tin kịp


21

thời về tình hình thị trường công nghệ; các hoạt động chuyển giao
công nghệ cho các DNNVV bằng nhiều hình thức.
* Đối với doanh nghiệp: Cần xây dựng chiến lược đầu tư đổi
mới công nghệ, máy móc thiết bị phù hợp với chiến lược phát triển
sản xuất kinh doanh và khả năng của DN. Tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin. Mở rộng việc huy động nguồn vốn để đổi mới
công nghệ, máy móc, thiết bị hoặc liên kết với các DN lớn để các DN
này đầu tư trang bị máy móc, thiết bị sản xuất.
3.2.3. Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp
Nâng cao vai trò của các hiệp hội ngành nghề trên địa bàn
tỉnh. Đồng thời, tăng cường liên kết giữa các DNNVV, giữa DN lớn
với DNNVV nhằm hình thành chuỗi sản xuất, từ khâu cung ứng
nguyên vật liệu, đến khâu sản xuất và phân phối sản phẩm. nhằm
khai thác tối ưu thế mạnh của từng DN trên cơ sở các DN tham gia
liên kết đều có lợi.
3.2.4. Nâng cao hiệu quả kinh doanh
a. Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh
Các DN cần xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh khoa
học, phù hợp với đặc điểm của DN, trên cơ sở các quy định, chính
sách của nhà nước và thông tin thị trường khảo sát, thu thập...
b. Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu
* Đối với nhà nước: Cần có chính sách hỗ trợ cho các
DNNVV xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu, đặc biệt chú
trọng đối với việc phát triển thương hiệu mang tính chất vùng, miền.

Các DN cần tăng cường giao dịch qua ngân hàng nhằm hạn
chế rủi ro cho doanh nghiệp; đồng thời, chủ doanh nghiệp dễ kiểm
soát, quản lý các nguồn thu - chi phát sinh và giảm thất thu cho ngân
sách nhà nước nhà nước.


23

3.2.6. Mở rộng thị trường
* Đối với nhà nước: Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động của Trung
tâm xúc tiến thương mại; có chính sách hợp tác kinh tế với các tỉnh
thành khác trong cả nước và các tổ chức nước ngoài; xây dựng hệ
thống thông tin dữ liệu về thị trường.
* Đối với doanh nghiệp: Cần tăng cường công tác tiếp thị,
quảng cáo các sản phẩm; Tăng cường hợp tác, liên doanh, liên kết
với các DN lớn, DN có vốn đầu tư nước ngoài. Thường xuyên nghiên
cứu thị trường trong nước và quốc tế.
3.2.7. Một số giải pháp khác
a. Quảng bá hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh của địa phương
b. Duy trì sự ổn định về kinh tế - xã hội
KẾT LUẬN
Ở nước ta nói chung và tỉnh Đắk Lắk nói riêng, các DNNVV
có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế. Hiện nay, các
DNNVV đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk chiếm hơn 98%
số lượng các DN toàn tỉnh, góp phần tạo công ăn việc làm BQ cho
hơn 45.000 lao động mỗi năm. Các DN đã và đang góp phần quan
trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Do vậy, thời gian qua Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
tỉnh Đắk Lắk đặc biệt quan tâm đến việc phát triển DNNVV.
Luận văn cao học với đề tài “Phát triển DN nhỏ và vừa trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status