Phần I : những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh
và quản lý tại công ty xây dựng công trình hà nội.
I. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty xây dựng công trình Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà Nớc đợc
thành lập vào ngày 29 tháng 2 năm 1992 theo quyết định số 384QĐ/TCCB - LĐ
của Tổng Giám Đốc liên hiệp đờng sắt Việt Nam, ban đầu lấy tên là Công ty vật
liệu xây dựng. Công ty đợc thành lập trên cơ sở sáp nhập hai đơn vị là Xí nghiệp
418 thuộc Liên hiệp đờng sắt Việt Nam và Xí nghiệp cung ứng vật liệu xây
dựng xây dựng thuộc công ty kiến trúc I.
Khi mới thành lập công ty chỉ sản xuất đơn thuần mặt hàng vật liệu xây
dựng là tà vẹt bê tông các loại. Nhng với chủ trơng mang tính chiến lợc là: Đa
dạng hoá ngành nghề đa, dạng hoá sản phẩm, công ty đã không ngừng mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh. Để phù hợp với ngành nghề kinh doanh ngày 01
tháng 03 năm 1996 công ty đợc đổi tên từ Công ty vật liệu xây dựng thành
Công ty vật liệu và xây lắp thuộc liên hiệp đờng sắt Việt Nam theo quyết định
số 124QĐ/TCCB LĐ của bộ Giao thông vận tải. Và đến ngày 09 tháng 04
năm 2002 công ty một lần nữa đợc đổi tên từ Công ty vật liệu và xây lắp thành
Công ty Xây dựng công trình Hà Nội.
Công ty xây dựng công trình Hà Nội là công ty có t cách pháp nhân và
hoạt động theo phơng thức tự hạch toán kinh doanh. Công ty có quyền chủ động
tổ chức các bộ phận sản xuất chính ( xí nghiệp, đội xởng); sản xuất phụ( cửa
hàng dịch vụ, xí nghiệp dịch vụ, xởng dịch vụ) và các bộ phận quản lý phòng
ban để thực hiện công tác sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất. Nguyên tắc
quản lý của công ty là:
- Sản xuất theo phơng thức Xã hội chủ nghĩa, thực hiện đúng đờng lối của
Đảng và pháp luật của Nhà Nớc ban hành.
1
- Tôn trọng quyền lợi của ngời lao động trên nguyên tắc bình đẳng, công
bằng, hợp lý.
- Thực hiện đúng các quy định về quản lý doanh nghiệp trong công tác
+ Đội xây lắp 3: 50 triệu
+ Đội vật liệu xây lắp 4: 50 triệu
+ Đội vật liệu xây lắp 5: 50 triệu
+ Đội vật liệu xây lắp 6: 50 triệu
+ Đội xây lắp 7: 50 triệu
+ Xởng cơ khí: 50 triệu
3. Đặc điểm về thị trờng kinh doanh và mặt bằng sản xuất .
3.1 Đặc điểm về thị trờng của công ty .
Trong thị trờng Hà Nội nói riêng và thị trờng cả nớc nói chung, nhu cầu
về các công trình xây dựng là rất lớn. Nhất là trong giai đoạn hiện nay, cùng với
tốc độ đô thị hoá nhanh nhu cầu về xây dựng cũng gia tăng.
Mặt khác, là một công ty trực thuộc Liên hiệp đờng sắt Việt Nam nên
công ty có sản phẩm chuyên dụng để phục vụ cho ngành đờng sắt đó là sản xuất
tà vẹt bê tông và các công trình xây dựng trong ngành đờng sắt nh xây dựng, tu
sửa đờng rayTrong công cuộc đổi mới của ngành đờng sắt nhằm thực hiện
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành đờng sắt đã tạo điều kiện thuận lợi cho
công ty có một thị trờng ổn định và tơng đối rộng lớn.
3.2 Đặc điểm về mặt bằng sản xuất.
Mặt bằng sản xuất của công ty không tập trung nh các ngành công
nghiệp khác mà trải rộng, phân tán trên toàn bộ nội thành và các tỉnh thành
trong cả nớc. Tính chất công việc khác nhau, một số bộ phận làm việc trong nhà
theo giờ hành chính, phần còn lại chủ yếu làm việc ngoài công trình. Công việc
3
nói chung là vất vả, phân tán nên việc quản lý lao động tơng đối khó khăn, đòi
hỏi cả ngời lao động và cả cán bộ quản lý phải có ý thức trách nhiệm và tính tự
giác cao.
4. Đặc điểm về máy móc thiết bị.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty bao gồm các trang thiết bị đa dạng
khác nhau về trình độ khoa học kỹ thuật. Đặc biệt để đáp ứng nhu cầu cao về thi
một sản phẩm .
Giá thành sản phẩm khó tính chính xác từ lúc thiết kế vì qúa trình sản
xuất chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố nh địa chất công trình, thời tiết, điều kiện
cung ứng vật t, giá cả vật t, mà nguyên liệu đợc lấy từ nhiều nguồn khác nhau.
Do vậy, vấn đề tìm hiểu thị trờng, nắm bắt các biến động về nguồn nguyên vật
liệu là rất quan trọng vì nó là cơ sở để xây dựng nên các đơn gía dự thầu.
Qúa trình sản xuất của công ty không thể sản xuất ra sản phẩm rồi mới đi
chào hàng nh các đơn vị sản xuất kinh doanh khác mà nó chỉ có thể hoạt động
dựa trên cơ sở của đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký kết của các ngành, địa ph-
ơng và các cơ sở kinh tế xã hội.
Các sản phẩm tạo ra có sự đa dạng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu
thẩm mỹ của từng khách hàng. Loại hình sản xuất đơn chiếc và phụ thuộc nhiều
vào thời tiết, khí hậu. Do đó mà máy móc thiết bị dùng cho sản xuất lúc thì sử
dụng triệt để, lúc thì nhàn rỗi.
Mặt khác, là một đơn vị xây lắp thực hiện việc xây dựng các công trình
dân dụng và công nghiệp nên việc đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh không
phải một sớm một chiều mà là cả qúa trình làm việc của toàn bộ hệ thống. Vì
vậy nó đòi hỏi cách nhìn mới đối với sự vân động của đồng vốn và cách làm
mới trong tổ chức hạch toán, đòi hỏi một bộ máy quản lý hoạt động hiệu quả
với những cán bộ năng động.
7. Những thành tựu công ty đã đạt đợc trong những năm qua.
Ngày đầu mới thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn: Vốn liếng cạn
5
kiệt, tài sản hầu nh không có gì ngoài 2 chiếc xe tải và 2 chiếc xe con, một vài
đầm con cóc cũ kỹ. Sản phẩm tồn đọng trên bãi gồm hai vạn thanh tà vẹt Bê
tông lồng và tà vẹt K
1
1m. Đời sống ngời lao động vô cùng khó khăn. Tuy nhiên,
với tinh thần đoàn kết thống nhất, phát huy trí sáng tạo tập thể, công ty đã từng
các công trình xây lắp. Từ 200.000.000đ máy móc thiết bị năm 1992 đến nay
Công ty đã có một dàn máy móc đủ mạnh để thi công các công trình lớn và đi
tham dự đấu thầu các công trình nhóm B C trên toàn quốc.
Đến nay Công ty đã có trên 20 tỷ đồng máy móc thiết bị phục vụ cho sản
xuất kinh doanh. Nhà xởng sản xuất không ngừng đợc mở rộng. Toàn Công ty
có 20 máy vi tính phục vụ nghiệp vụ của các phòng ban và các đơn vị.
Với những nỗ lực ấy, trong những năm qua sản xuất kinh doanh của
Công ty luôn tăng trởng và phát triển , vốn và tài sản đợc bảo tồn và bổ xung.
Tài chính luôn lành mạnh và luôn đủ vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh , đời
sống cán bộ công nhân viên không ngừng đợc cải thiện.
Kết quả sản xuất kinh doanh 05 năm 1997 2001 dới đây đã khẳng
định điều đó:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm
Sản lợng Doanh thu Lãi Thu nhập bình
quân
1997
16.000 14.000 323 0,75
1998
25.000 21.500 444 0,817
1999
32.000 28.300 507 0,858
2000
38.000 32.000 583 0,934
2001
56.600 45.900 856 1,08
III. tình hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
7
đội xây dựng có trách nhiệm thi hành các văn bản đó.
Đứng đầu mỗi phòng ban, đội xây dựng đều có các trởng phòng đội tr-
ởng. Công việc của toàn Công ty đợc tiến hành một cách thuận lợi do đã đợc
phân chia ra thành các thành phần cụ thể và giao cho các bộ phận chuyên trách
khác nhau. Các trởng phòng, đội trởng sẽ thay mặt cho phòng mình, đội mình
nhận phần việc đợc giao, sau đó sắp xếp cho các nhân viên của mình những
công việc cụ thể tuỳ theo trình độ và khả năng của họ. Đồng thời có trách
nhiệm theo dõi giám sát và nắm bắt kết quả hoạt động thuộc lĩnh vực mình đợc
giao.
+ Mô hình bộ máy quản lý ở các xí nghiệp : tơng tự nh cơ cấu tổ chức ở
công ty nhng với quy mô nhỏ, đơn giản hơn nhiều.
+ Mô hình tổ chức đội
Là mô hình gon nhẹ nhất mà lại mang lại hiệu quả kinh tế tơng đối cao.
Đó là một tổ chức không phòng ban mà chỉ có những cán bộ phụ trách những
công việc cụ thể
Tuỳ thuộc vào quy mô từng công trình, số luợng các công trình đòi hỏi
luợng lao động nhất định, nên số luợng lao động của mỗi đội là rất linh hoạt
2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban.
2.1 Ban Giám Đốc.
a. Giám Đốc.
9
Là ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà Nớc, trớc cấp trên chủ quản của mình
về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tổ chức đời sống và mọi
hoạt động của Công ty theo luật Nhà Nớc đã ban hành.
Giám Đốc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
theo các nội quy, quy chế của Liên hiệp đờng sắt Việt Nam và các chế độ, chính
sách của Nhà Nớc.
Cụ thể Giám Đốc có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Nhận vốn, nguồn lực từ cấp trên cấp hoặc từ các nguồn khác. Tiến hành
2.2.1. Nhiệm vụ chức năng của phòng
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ quản lý kế hoạch và cùng với phòng tài vụ
hạch toán kinh doanh trong mọi hoạt động có nội dung kinh tế trong toàn công
ty
Trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc, công tác kế
hoạch phải đảm bảo đúng chế độ và đúng pháp luật. Phòng phải chủ động tham
mu cho Giám Đốc về kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty hàng
tháng, quý, năm và những năm tiếp theo.
Bằng mọi biện pháp với chức năng của mình, phòng phải chủ động, sáng
tạo tham mu cho Giám Đốc lo đủ công ăn việc làm và đời sống cho ngời lao
động. Có phơng án mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, đầu t dây chuyền
công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất kinh doanh nhằm không ngừng nâng cao
năng suất lao động, chất luợng sản phẩm và tăng thu nhập cho
ngời lao động.
Phòng kế hoạch đợc Giám Đốc uỷ quyền giao nhiệm vụ sản xuất ngoài
kế hoạch hàng tháng quý đã đợc Giám Đốc duyệt song phải đảm bảo đúng
nguyên tắc kinh tế, tài chính có hiệu quả.
11
Phòng kế hoạch cùng với phòng tài vụ, phòng kỹ thuật hàng tháng thực
hiện công tác kinh tế, tổng hợp số liệu sản xuất kinh doanh và hạch toán lỗ lãi,
báo cáo Giám Đốc công ty vào ngày 5 tháng sau. Thờng xuyên theo dõi và chỉ
đạo các đơn vị về tiến độ, khối lợng công trình, sản phẩm thật chính xác, đảm
bảo quyết toán với các đơn vị kịp thời. Thờng xuyên báo cáo Giám Đốc công ty
những thông tin kinh tế cần thiết phục vụ cho việc điều hành, quản lý trong toàn
công ty .
Phòng kế hoạch có trách nhiệm soạn thảo nội dung hợp đồng kinh tế theo
pháp lệnh hợp đồng kinh tế Nhà Nớc đã ban hành, đảm bảo có hiệu quả, bình
đẳng, đúng pháp luật và phải chịu trách nhiệm pháp lý trớc những nội dung hợp
đồng kinh tế đó.
đợc duyệt, đảm bảo đúng chất lợng. Phòng kỹ thuật vật t thiết bị chịu trách
nhiệm trớc Giám Đốc về thiệt hại các lô sản phẩm, công trình do sai sót về kỹ
thuật.
Tổ chức nghiệm thu vật t, sản phẩm, công trình với các đơn vị sản xuất theo quy
định của công ty, của chủ đầu t. Trên cơ sở đó xác định chất lợng, khối lợng
(sản phẩm công nghiệp, công trình) tháng, quý theo điểm dừng kỹ thuật
Hàng tháng, quý, năm tổng hợp báo cáo Giám Đốc về chất lợng sản
phẩm công nghiệp, công trình xây lắp của các đơn vị.
Lập kế hoạch và tổ chức hội nghị kỹ thuật của công ty, soạn thảo và tham
gia giảng dạy quy trình, quy phạm, bảo hộ lao động, an toàn lao động đối
với các đơn vị. Tổ chức biên soạn hoàn chỉnh hệ thống định mức, tiêu
chuẩn kỹ thuật.
Kết hợp với các đơn vị lập biện pháp thi công, biện pháp an toàn đối với
các công trình xây dựng. Hớng dẫn và giám sát các đơn vị thực hiện biện pháp
đã đề ra đảm bảo an toàn lao động cho công nhân.
13
b. Về vật t, thiết bị.
Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý của các đơn vị,
lập kế hoạch cho sản xuất và trực tiếp mua sắm các vật t chủ yếu phục vụ cho
sản xuất đảm bảo chất lợng, kịp tiến độ.
Quản lý điều phối mọi nguồn vật t, thiết bị, phụ tùng trong toàn công ty .
Cùng với phòng tài vụ chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, xử lý kịp thời
các tài sản cố định thuộc thiết bị xe, máy toàn công ty .
Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra chất lợng vật t đa vào sản phẩm, công
trình (cát, đá, xi măng, sắt, thép) nhằm đánh giá chất lợng lô sản phẩm, công
trình và lu giữ trong toàn công ty.
Ra quy chế quản lý máy móc thiết bị, thiết bị nâng hạ, bình chịu áp lực,
máy móc gia công cơ khí. Lập hồ sơ, lý lịch máy móc, thiết bị để theo dõi và h-
ớng dẫn các đơn vị thực hiện.
chuyển vốn, biến động về tài sản, biến động về bảo toàn vốn từ công ty đến các
đơn vị thành viên.
Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, có hiệu quả phù hợp với tình hình sản xuất
kinh doanh của công ty , thuận tiện trong việc kiểm tra, thanh tra tài chính theo
cấp.
Cụ thể phòng tài vụ phải thực hiện những công việc sau:
Thu thập, lập và kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ và định khoản các
nghiệp vụ phát sinh theo quy định về kế toán thống kê của Nhà Nớc hiện
hành.
Mở sổ và ghi chép các sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp.
Tổ chức công tác kiểm kê tài sản, hớng dẫn việc ghi chép các loại biểu
mẫu kiểm kê và tính toán xác định kết quả kiểm kê tài sản.
15
Phối hợp kiểm tra việc phân phối và chi trả tiền lơng ở các đơn vị trực
thuộc, kiểm tra, giám sat công tác quản lý tài chính ở các đơn vị trực thuộc.
Trên cơ sở kế hoach sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm lập kế
hoạch tài chính của công ty phục vụ kịp thời vốn cho sản xuất và thanh toán
khối lợng cho các đơn vị thành viên theo quy định.
Đề xuất các phơng án, biện pháp quản lý và sử dụng nguồn vốn đảm bảo
tiết kiệm có hiệu quả.
Phân tích hoạt động kinh tế, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản,
kinh phí đợc phân bổ. Chịu trách nhiệm về công tác bảo toàn vốn và tài sản của
công ty.
Tổng hợp và lập báo cáo các nghiệp vụ của công tác kế toán. Chịu trách
nhiệm trớc Giám Đốc công ty và cơ quan quản lý Nhà Nớc về sự trung thực,
chính xác của các số liệu báo cáo, thống kê.
2.4.2 Quyền hạn.
Có quyền chỉ đạo trực tiếp và hớng dẫn các đội xây dựng làm báo cáo
theo tháng, quý, năm để tổng hợp gửi ngành chức năng.
Đợc quyền yêu cầu trởng phòng, đội trởng cung cấp nhận xét đánh giá về năng
lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ công nhân viên trong
đơn vị mình quản lý để tổng hợp báo cáo với Giám Đốc theo định kỳ hàng năm,
ghi bổ sung trong hồ sơ cán bộ.
Tóm lại, phòng tổ chức lao động là một bộ phận tham mu cho Giám
Đốc về vấn đề tổ chức lao động của công ty, quản lý sử dụng lao động và tiền l-
ơng, thực hiện các chính sách xã hội đối với ngời lao động, công tác bảo hộ lao
17
động. Đồng thời còn chịu trách nhiệm về mảng công tác đào tạo, nâng cao trình
độ cho cán bộ công nhân viên.
2.6 Phòng hành chính tổng hợp.
2.6.1 Chức năng, nhiệm vụ.
Tham mu cho Giám Đốc về thực hiện chế độ quản lý tài sản chung của
toàn công ty, gồm: đất đai, trụ sở làm việc, nhà xởng sản xuất, các trang thiết bị
văn phòng, điện, nớc, điện thoại phục vụ cho sản xuất và công tác điều hành.
Thực hiện pháp lệnh của Nhà Nớc, của ngành, của công ty về quản lý và
sử dụng con dấu của công ty, cấp phát giấy giới thiệu, giấy đi tầu, việc riêng
đồng thời hớng dẫn kiểm tra việc sử dụng và quản lý con dấu của các xí nghiệp
thành viên theo quy định.
Tổ chức mua sắm, phân phối, quản lý các trang thiết bị, văn phòng phẩm,
báo chí, quản lý và điều hành việc phục vụ công tác tiếp khách và hội nghị của
công ty.
Quản lý và điều hành y tế của công ty trong việc: Tổ chức khám sức khoẻ
định kỳ cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, quản lý hồ sơ sức khoẻ,
mua thẻ bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên hàng năm, thực hiện và hớng
dẫn việc sử dụng thẻ để khám chữa bệnh theo quy định. Thờng xuyên kiểm tra
và hớng dẫn y tế các đơn vị thành viên quản lý và chăm sóc sức khoẻ cho ngời
lao động, thực hiện vệ sinh môi trờng, phối kết hợp chặt chẽ trong công tác bảo
hộ lao động, an toàn lao động, phòng chống các bệnh nghề nghiệp, dịch bệnh
xây lắp ( theo Hợp đồng kinh tế giữa công ty và các xí nghiệp, đội, xởng).
2. Về thanh toán công nợ : Thanh toán sản phẩm công nghiệp và công
trình xây lắp theo phơng thức sau:
19
Đối với sản phẩm công nghiệp : Thanh toán trên số lợng sản phẩm thực
tế sản xuất đã đợc nghiệm thu ( kèm theo biên bản kiểm nghiệm chất lợng sản
phẩm). Đơn giá thanh toán theo hợp đồng công ty đã ký với đơn vị.
Đối với công trình xây lắp : Công ty chỉ thanh toán các công trình đã đợc
chấp nhận quyết toán và công trình đã đợc thanh toán theo giai đoạn ( điểm
dừng kỹ thuật). Giá trị đợc thanh toán trên cơ sở hợp đồng công ty giao và phiếu
thanh toán ( phiếu giá) của bên A.
3. Về vốn lu động: Công ty cấp vốn lu động cho sản xuất công nghiệp
theo hợp đồng công ty giao dới dạng vật t chủ yếu và tiền mặt ( để đơn vị mua
vật liệu và sửa chữa công cụ, dụng cụ). Còn đối với công trình xây lắp các đơn
vị tự lo vốn. Nếu có nhu cầu vay vốn công ty giải quyết cho vay trên cơ sở hợp
đồng kinh tế công ty giao cho các đơn vị.
4. Để phát huy khả năng mở rộng, khai thác thị trờng phục vụ cho sản
xuất kinh doanh của công ty, công ty quy định mức thởng cho việc tìm kiếm,
môi giới việc làm và tiêu thụ sản phẩm nh sau:
Đối với cán bộ công nhân viên trong công ty:
- 3% tổng giá trị công trình hoặc sản phẩm công nghiệp có giá trị dới 100
triệu đồng.
- 2% tổng giá trị công trình hoặc sản phẩm công nghiệp có giá trị trên
100 triệu đồng.
Đối với đối tợng ngoài công ty :
- 4% tổng giá trị công trình hoặc sản phẩm công nghiệp có giá trị dới 100
triệu đồng.
- 3% tổng giá trị công trình hoặc sản phẩm công nghiệp có giá trị trên
100 triệu đồng.
nh sau:
3.1 Kế toán trởng
Là ngời phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo về tài chính thu chi, vay vốn.
Tham mu cho Giám Đốc về công tác tài chính của công ty.
Công tác tài chính: Lập kế hoạch tài chính, tín dụng, cấp phát vốn, chi
tiêu tiền mặt nhằm phục vụ thi công các công trình đúng tiến độ và hiệu quả,
vay vốn cấp cho các Đội, thanh toán, thu hồi công nợ.
Công tác kế toán:
Kiểm tra phản ánh ghi chép bằng sổ sách hệ thống tài khoản của công ty
và các đội.
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty phù hợp với khả năng thực tế của
từng ngời trong phòng nhằm nâng cao chất lợng và hiệu quả công tác báo cáo
kế toán, đấp ứng kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra.
22
Trởng phòng tài vụ
( Kế toán trởng)
Kế toán
tổng hợp
kiêm thanh
toán với
ngời bán
Kế toán
tiền mặt,
tiền gửi
ngân hàng,
TSCĐ
Kế toán
thành
phẩm,
Kế toán phải trả ngời bán: Tiến hành những công việc sau:
Theo dõi các khoản phải trả ngời cung cấp vật t, hàng hoá. Lu trữ các hợp
đồng mua bán vật t.
Lập các bảng kê thanh toán, bảng kê các khoản phải trả, các biên bản đối
chiếu quyết toán với ngời bán.
3.3. Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tài sản cố định.
Hàng ngày viết phiếu thu, chi, đối chiếu sổ quỹ với thủ quỹ theo từng
ngày, tháng, năm.
23
Giao dịch với ngân hàng và thanh toán các khoản thu chi của công ty qua
ngân hàng.
Thờng xuyên báo cáo số d tiền mặt tồn quỹ cho kế toán trởng.
Kết hợp cùng các bộ phận kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của các
chứng từ đợc giao.
Hàng tháng kê khai thuế GTGT đối với các cục thuế, quyết toán thuế
GTGT với các cục thuế theo quy định hiện hành.
Lu hồ sơ tăng, giảm tài sản cố định, hồ sơ tài sản cố định.
Mở sổ theo dõi tài sản cố định bao gồm: Sổ tài sản cố định, sổ chi tiết
tăng giảm tài sản cố định, sổ khấu hao
Tổng hợp kiểm kê tài sản cố định toàn công ty 06 tháng, năm.
Hàng tháng, quý, năm cùng với phòng vật t, kế hoạch xây dựng kế hoạch
sửa chữa lớn tài sản cố định và quyết toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định.
Cuối kỳ lập các báo cáo có liên quan nh: Báo cáo tồn quỹ tiền mặt, báo
cáo tiền gửi ngân hàng, báo cáo tăng giảm tài sản cố định, báo cáo khấu hao tài
sản cố định, báo cáo chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, báo cáo chi tiết, tổng
hợp kiểm kê tài sản cố định ( theo định kỳ).
3.4 Kế toán thành phẩm vật t công cụ và theo dõi thanh toán với ng-
ời mua.
Giữ và viết hoá đơn cho các đơn vị mua hàng, quyết toán lợng hoá đơn sử
thanh toán tiền tạm ứng, Bảng kiểm kê quỹ
2. Chứng từ về bán hàng: Hoá đơn GTGT, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho,
Hoá đơn cớc vận chuyển.
3. Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản
kiểm nghiệm, thẻ kho.
25