TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------------
LÊ THỊ PHƢƠNG LAN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120
12-2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------------
LÊ THỊ PHƢƠNG LAN
MSSV: 4114843
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
Đốc và toàn thể Anh Chị đang công tác tại Ngân hàng lời chúc sức khỏe dồi
dào và luôn thành công trong công việc.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày……tháng…….năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Phƣơng Lan
i
TRANG CAM KẾT
-----------------
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, dựa trên cơ
sở lý thuyết và số liệu thu thập thực tế của công ty dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp
của Cô Nguyễn Hồng Diễm. Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề
tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài luận văn cùng cấp nào, đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày……tháng…….năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Phƣơng Lan
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-----------------
iii
MỤC LỤC
Chƣơng 1............................................................................................................ 1
GIỚI THIỆU ...................................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung ............................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................. 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu ..................................................................... 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu......................................................................... 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 2
Chƣơng 2............................................................................................................ 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................... 3
2.1.1 Tổng quan về NHTM ........................................................................ 3
2.1.1.1 Khái niệm về NHTM .................................................................. 3
2.1.1.2 Chức năng của NHTM................................................................ 3
2.1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay XNK của
Ngân hàng ............................................................................................... 8
2.1.2 Tổng quan về cho vay XNK tại NHTM .......................................... 10
2.1.2.1 Khái niệm cho vay XNK .......................................................... 10
2.1.2.2 Đặc điểm cho vay XNK ............................................................ 10
2.1.2.3 Vai trò của tín dụng NHTM đối với hoạt động XNK .............. 10
2.1.2.4 Các hình thức cho vay XNK của NHTM ................................. 11
2.2. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ..................................................................... 15
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................... 16
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu .......................................................... 16
3.5.4.2 Khó khăn ................................................................................... 35
3.5.5 Định hƣớng phát triển ..................................................................... 36
Chƣơng 4.......................................................................................................... 38
THỰC TRẠNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN .......................... 38
HOẠT ĐỘNG CHO VAY XNK TẠI PVCOMBANK CẦN THƠ ................ 38
GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 ............................ 38
4.1 THỰC TRẠNG CHO VAY XNK TẠI PVCOMBANK CẦN THƠ .... 38
4.1.1 Doanh số cho vay xuất nhập khẩu ................................................... 38
4.1.2 Doanh số thu nợ xuất nhập khẩu ..................................................... 41
4.1.3 Dƣ nợ xuất nhập khẩu ..................................................................... 42
4.1.4.1 Doanh số cho vay...................................................................... 44
4.1.4.2 Doanh số thu nợ ........................................................................ 48
4.1.4.3 Dƣ nợ ........................................................................................ 51
4.1.5 Đánh giá hoạt động cho vay XNK của Ngân hàng ......................... 53
4.1.5.1 Kết quả đạt đƣợc ....................................................................... 56
4.1.5.2 Những hạn chế còn tồn tại ........................................................ 56
4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY XNK .......................................................................................... 57
4.2.1 Các nhân tố bên ngoài ..................................................................... 57
4.2.1.1 Các nhân tố thuộc về môi trƣờng kinh tế ................................. 57
4.2.1.2 Chính sách XNK của Nhà nƣớc ............................................... 58
4.2.1.3 Các nhân tố từ phía doanh nghiệp ............................................ 60
4.2.2 Các nhân tố từ phía Ngân hàng ....................................................... 60
4.2.2.1 Chính sách tín dụng .................................................................. 60
4.2.2.2 Sản phẩm dành cho cho vay XNK............................................ 60
4.2.2.3 Quy trình cho vay ..................................................................... 61
4.2.2.3 Các hình thức đảm bảo ............................................................. 61
4.2.2.4 Các sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ cho vay XNK ........................ 62
4.2.2.5 Trình độ và năng lực của đội ngũ nhân viên ............................ 62
4.2.2.6 Kênh phân phối và hoạt động Marketing ................................. 62
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn tại PVcomBank Cần Thơ 6 tháng đầu ..... 28
Bảng 3.3 Tình hình cho vay tại PVcomBank Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 29
Bảng 3.4 Tình hình cho vay của PVcomBank Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2014
so với 6 tháng đầu năm 2013 ........................................................................... 31
Bảng 3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của PVcomBank Cần Thơ giai đoạn
2011 – 2013 ..................................................................................................... 32
Bảng 3.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của PVcomBank Cần Thơ 6 tháng đầu
năm 2014 so với 6 tháng đầu năm 2013 .......................................................... 34
Bảng 4.1 Doanh số cho vay XNK tại PVcombank Cần Thơ năm 2011 – 2013
.......................................................................................................................... 38
Bảng 4.2 Doanh số cho vay XNK tại PVcombank Cần Thơ 6 tháng đầu ....... 40
Bảng 4.3 Doanh số thu nợ XNK tại PVcomBank Cần Thơ năm 2011 - 2013 41
Bảng 4.4 Doanh số thu nợ XNK tại PVcombank Cần Thơ 6 tháng đầu ......... 42
Bảng 4.5 Dƣ nợ XNK tại PVcomBank Cần Thơ năm 2011 - 2013 ................ 42
Bảng 4.6 Dƣ nợ cho vay XNK tại PVcomBank Cần Thơ 6 tháng đầu năm
2014 so với 6 tháng đầu năm 2013 .................................................................. 43
Bảng 4.7: Doanh số cho vay XNK theo ngành kinh tế tại PvcomBank Cần Thơ
năm 2011-2013 ................................................................................................ 45
Bảng 4.8: Doanh số cho vay XNK theo ngành kinh tế tại PvcomBank Cần Thơ
6 tháng đầu năm 2014 so với 6 tháng đầu năm 2013 ...................................... 47
Bảng 4.9: Doanh số thu nợ XNK theo ngành kinh tế tại PvcomBank Cần Thơ
năm 2011-2013 ................................................................................................ 49
Bảng 4.10: Doanh số thu nợ XNK theo ngành kinh tế tại PvcomBank Cần Thơ
6 tháng đầu năm 2014 so với 6 tháng đầu năm 2013 ...................................... 51
Bảng 4.11: Dƣ nợ XNK theo ngành kinh tế tại PvcomBank Cần Thơ 20112013 ................................................................................................................. 52
Bảng 4.12: Dƣ nợ XNK theo ngành kinh tế tại PvcomBank Cần Thơ ............ 53
Bảng 4.13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay XNK năm 2011 - 2013 và 6
tháng đầu năm 2014 tại PVcomBank Cần Thơ ............................................... 54
vii
:
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam
Chi nhánh Cần Thơ
Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí
Việt Nam
PVFC
PVN
:
Công ty Tài chính dầu khí Việt Nam
WesternBank
:
Ngân hàng TMCP Phƣơng Tây
TMCP
:
Thƣơng mại cổ phần
NHTM
:
phải kể đến cho các doanh nghiệp là vốn vay của NHTM.
Đối với NHTM cho vay XNK ngoài việc góp phần làm đa dạng cơ cấu
danh mục cho vay, giúp phân tán rủi ro còn góp phần làm gia tăng thu nhập
cho các NHTM. Bên cạnh nguồn thu từ lãi vay, cho vay XNK còn giúp Ngân
hàng tăng các nguồn thu khác nhƣ: phí cung cấp dịch vụ, cung cấp ngoại hối.
Đây cũng chính là nguồn thu mà các NHTM đang tập trung hƣớng đến để hạn
chế tình trạng phụ thuộc quá nhiều vào hoạt động tín dụng.
Trong vài năm gần đây, số lƣợng NHTM trong nƣớc ngày càng nhiều,
cùng với đó là sự thâm nhập thị trƣờng của các NHTM nƣớc ngoài làm cho sự
cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần giữa các Ngân hàng với nhau ngày càng gay
gắt và hoạt động cho vay XNK cũng không ngoại lệ. Vì vậy, để có thể thu hút
và giữ đƣợc khách hàng của mình các Ngân hàng cũng phải không ngừng đổi
mới, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
PVcomBank Cần Thơ là 1 trong 11 hệ thống Chi nhánh có mặt trên địa
bàn thành phố Cần Thơ, với tiền thân là Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu
khí Việt Nam (PVFC). Ngày 4-10-2013, Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt
Nam (PVcomBank) Chi nhánh Cần Thơ chính thức hoạt động, đƣợc thành lập
trên cơ sở hợp nhất giữa Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam
(PVFC) và Ngân hàng TMCP Phƣơng Tây (WesternBank). Với việc thành lập
khá trễ ở giai đoạn mà sau khi các Ngân hàng lớn đã chiếm lĩnh sẵn thị phần
cho mình, việc tìm kiếm khách hàng gặp không ít khó khăn đặc biệt là những
khách hàng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực XNK. Bắt nguồn từ những
nguyên nhân trên, nhận thấy đƣợc rằng việc tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích
tình hình cho vay XNK và các nhân tố ảnh hƣởng đến cho vay XNK để từ đó
đề ra những giải pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay XNK là
1
công việc quan trọng nên em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình cho vay
xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh
2.1.1.1 Khái niệm về NHTM
NHTM có một lịch sử hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn
liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Sự phát triển hệ thống NHTM đã
có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng
hóa, ngƣợc lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất của
nó – kinh tế thị trƣờng – thì NHTM cũng ngày càng đƣợc hoàn thiện và trở
thành những định chế tài chính không thể thiếu đƣợc.
NHTM là loại Ngân hàng trực tiếp giao dịch với các Công ty, xí nghiệp,
tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể và các cá nhân… bằng việc nhân tiền gửi,
tiền tiết kiệm… cho vay và cung cấp các dich vụ Ngân hàng cho các đối tƣợng
nói trên.
Theo điều 4 luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010 (luật số
47/2010/QH12) đã chỉ rõ:
“NHTM là loại hình Ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động
Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Nhƣ vậy, có thể nói rằng NHTM là định chế tài chính trung gian quan
trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trƣờng. Nhờ hệ thống định chế
này mà các nguồn tiền vốn nhận rồi sẽ đƣợc huy động, tạo lập nguồn vốn tín
dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế.
Cá nhân
Công ty
Xí nghiệp
Tổ chức
nhận
tiền gửi
NHTM
Tiết kiệm
kinh tế xã hội, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Nhƣ vậy, NHTM vừa là ngƣời đi
vay vừa là ngƣời cho vay, hay nói cách khác, nghiệp vụ tín dụng của NHTM
là đi vay để cho vay.
Ngày nay, quan điểm vai trò trung gian tín dụng trở nên biến hóa hơn. Sự
phát triển của thị trƣờng tài chính làm xuất hiện những khía cạnh khác của
chức năng này. Ngân hàng không chỉ làm trung gian giữa ngƣời gửi tiền và
ngƣời vay tiền, mà còn làm trung gian giữa ngƣời đầu tƣ và ngƣời cần vay vốn
trên thị trƣờng.
Tác dụng của trung gian tài chính là giảm thiểu những chi phí thông tin
và chi phí giao dịch trong nền kinh tế. Hơn nữa, tín dụng Ngân hàng còn là
một trong những nguồn hình thành vốn cố định của doanh nghiệp. Vì vậy, tín
dụng Ngân hàng đã góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế, đảm bảo cho quá
trình xuất kinh doanh đƣợc liên tục, là cầu nối giữa tiết kiệm, tích lũy, đầu tƣ,
động viên vật tƣ hàng hóa đƣa vào sản xuất lƣu thông, mở rộng nguồn vốn
thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất.
b) Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các phƣơng tiện
thanh toán
Một trong các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có nguồn gốc xa xƣa
đó là thanh toán hộ cho khách hàng của mình. Hoạt động thanh toán của khách
hàng là cơ sở hoạt động tín dụng ngày nay. Khi một khách hàng thiếu tiền để
thanh toán, Ngân hàng sẽ trả hộ và khoản trả hộ đó sẽ trở thành khoản vay của
khách hàng. Trong NHTM, chức năng trung gian thanh toán gắn bó chặt chẽ
và hữu cơ với chức năng trung gian tín dụng: Ngân hàng dùng số tiền gửi của
ngƣời này để cho ngƣời khác vay. Xuất phát từ chức năng là ngƣời thủ quỹ
của các doanh nghiệp, Ngân hàng có đủ điều kiện để thực hiện các dịch vụ
thanh toán theo sự ủy nhiệm của khách hàng. Khi các khách hàng gửi tiền vào
Ngân hàng, họ sẽ đƣợc đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện
thu chi một cách nhanh chóng, tiện lợi, nhất là đối với các khoản thanh toán có
giá trị lớn, ở mọi địa phƣơng, mà nếu khách hàng tự làm sẽ rất tốn kém, khó
khăn và không an toàn.
tạo tiền) liên quan chặt chẽ với việc điều hành công cụ dự trữ bắt buộc của
Ngân hàng Trung ƣơng. Khi Ngân hàng Trung ƣơng thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt
buộc, Ngân hàng Trung ƣơng có thể thay đổi khối lƣợng tiền lƣu thông và
công cụ này có tác dụng thay đổi khả năng tạo tiền bút tệ của NHTM
Quá trình tạo tiền tệ của NHTM đƣợc thực hiện thông qua hoạt động tín
dụng và thanh toán trong hệ thống Ngân hàng, trong mối liên hệ chặt chẽ với
hệ thống Ngân hàng Trung ƣơng của mỗi nƣớc. Muốn tạo ra bút tệ, phải sử
dụng hệ thống cả Ngân hàng. Một Ngân hàng đơn độc khó có khả năng tạo
tiền, hoặc việc tạo tiền diễn ra ở một NHTM chỉ là tạm thời trong một lúc nào
đó. Dù cho NHTM đơn độc có tạo ra đƣợc bút tệ đi nữa, thì đó cũng chỉ là
phân khúc của toàn bộ quá trình tạo tiền, một dây chuyền hoàn chỉnh của quá
trình tạo tiền phải gắn liền với một hệ thống NHTM cùng với sự trợ lực của
Ngân hàng Trung ƣơng. Một NHTM duy nhất không thể tạo dựng bức tranh
toàn cảnh về quá trình tạo tiền. Hay nói cách khác, quá trình tạo tiền là hệ quả
tổng hợp của hoạt động nhận tiền gởi, thanh toán hộ và cho vay của các
NHTM liên hệ luôn luôn có sự trợ giúp của Ngân hàng Trung ƣơng.
d) Chức năng làm dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ, Ngân hàng có
những điều kiện thuận lợi về kho quỹ, thông tin, quan hệ rộng rãi với các
doanh nghiệp. Với điều kiện đó, Ngân hàng có thể làm tƣ vấn về tài chính và
đầu tƣ cho các doanh nghiệp, làm đại lý phát hành cổ phiếu, trái khoán bảo
đảm đạt hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí. Khi một doanh nghiệp muốn phát
hành chứng khoán trên thị trƣờng sơ cấp, họ có thể nhờ Ngân hàng cung cấp
các dịch vụ nhƣ: lựa chọn loại chứng khoán phát hành, tƣ vấn các vấn đề lãi
suất chứng khoán, thời hạn chứng khoán và các vân đề về kỹ thuật khác.
Ngoài ra, Ngân hàng còn cung cấp dịch vụ lƣu trữ và quản lý chứng khoán cho
5
khách hàng, làm dịch vụ thu lãi chứng khoán, chuyển lãi đó vào tài khoản cho
ngoại thƣơng đòi hỏi các phƣơng pháp tài trợ khác nhau, hoạt động ngoại
thƣơng bao gồm ứng tiền trƣớc, tài khoản mở (open account), ủy thác, nhờ thu
và thƣ tín dụng, tín dụng chiết khấu hối phiếu, bão lãnh, mua và bán séc du
lịch. v.v Từ lâu, các Ngân hàng chỉ liên quan đến một quá trình riêng biệt
trong các giao dịch mậu dịch quốc tế nhƣ cung cấp một khoản tiền cho vay
hoặc một L/C. Nhƣng từ khi tài trợ trở thành một phần không thể thiếu với
nhiều giao dịch thƣơng mại, các Ngân hàng đã phát triển các dịch vụ này, họ
đã đi từ việc tài trợ các hợp đồng thƣơng mại riêng biệt đến cung cấp các giải
pháp tổng hợp đối với các nhu cầu thƣơng mại. Điều này bao gồm sự kết hợp
việc cho vay của Ngân hàng với các nguồn bảo trợ từ các cơ quan xuất khẩu
6
của chính phủ, công ty thuê mua tài chính quốc tế và các nguồn tài trợ phi
Ngân hàng khác, cùng với bảo hiểm rủi ro chính trị và kinh tế.
Ngày nay, xu hƣớng toàn cầu hóa, khu vực hóa với những đặc trƣng tự
do hóa thƣơng mại và tự do hóa tài chính ngày càng rộng khắp và mạnh mẽ đã
và đang chi phối khuynh hƣớng và cấu trúc vận động của hệ thống tài chính
Ngân hàng từng quốc gia. Do đó, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh đối ngoại
đối với NHTM ở các nƣớc đang phát triển không chỉ là một tất yếu khách
quan, mà còn là lẽ sống của chính Ngân hàng ở các nƣớc này. Mở rộng hoạt
động kinh doanh đối ngoại, các NHTM sẽ thu đƣợc nhiều lợi ích:
- Tranh thủ đƣợc các nguồn vốn trên thị trƣờng quốc tế thông qua các
Ngân hàng nƣớc ngoài hoặc các Chi nhánh Ngân hàng nƣớc ngoài tại trong
nƣớc để đầu tƣ phát triển kinh tế đất nƣớc;
- Có điều kiện tiếp cận và học hỏi công nghệ Ngân hàng tiên tiến, nhất là
ở các khâu thanh toán, kinh doanh ngoại hối, thẩm định dự án, phòng ngừa rủi
ro, kiểm soát nội bộ và giám sát tài chính;
- Góp phần quan trọng khuyến khích mở rộng xuất khẩu, kiểm soát tốt
mất, khi mà sự phát triển mạng lƣới toàn cầu các phƣơng tiện giao tiếp tiên
tiến, kể cả khả năng xử lý thông tin bằng máy vi tính.
(Nguồn: Lê Văn Tư và cộng sự, 2000. Ngân hàng thương mại.
Hà Nội : Nhà xuất bản Thống Kê)
2.1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay XNK của
Ngân hàng
- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã
thu hồi hay chƣa thu hồi.
- Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng thu về đƣợc khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
- Dƣ nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chƣa
thu đƣợc vào một thời điểm nhất định.
a) Nợ xấu trên tổng dƣ nợ (%)
Nợ xấu tín dụng XNK/ Tổng dƣ nợ =
Nợ xấu tín dụng XNK
Tổng dƣ nợ
Chỉ tiêu này phản ánh chất lƣợng hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Chỉ
số này càng thấp càng tốt, ngƣợc lại chỉ số này cao cho thấy Ngân hàng đang
gánh chịu rủi ro tín dụng. Nhƣng thông thƣờng chỉ số này dƣới mức cho phép
của Ngân hàng Nhà Nƣớc (5%) thì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng bình
thƣờng.
b) Dƣ nợ trên vốn huy động (%, lần)
Dƣ nợ tín dụng XNK / vốn huy động =
Dƣ nợ tín dụng XNK
Vòng quay vốn tín dụng XNK =
Dƣ nợ bình quân
Trong đó dƣ nợ bình quân đƣợc tính theo công thức sau:
Dƣ nợ đầu kỳ + Dƣ nợ cuối kỳ
Dƣ nợ bình quân =
2
e) Dƣ nợ trên tổng dƣ nợ (%)
Dƣ nợ
Dƣ nợ / Tổng dƣ nợ =
Tổng dƣ nợ
Chỉ tiêu này dùng để xác định cơ cấu tín dụng, từ đó giúp cho Ngân hàng
đánh giá đƣợc cơ cấu đầu tƣ.
f) Tỷ lệ dƣ nợ cho vay XNK trên tổng dƣ nợ (%)
Tỷ lệ dƣ nợ cho vay XNK / Tổng dƣ nợ =
Dƣ nợ cho vay XNK
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng nguồn vốn để cho vay của Ngân hàng.
Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ công tác cho vay càng nhiều, vốn không bị ứ
đọng và đây là khoản thu chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của
Ngân hàng.
g) Tỷ lệ doanh số cho vay XNK trên tổng doanh số cho vay (%)
- Ngƣời đƣợc tài trợ là các nhà kinh doanh XNK trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Số vốn mà Ngân hàng cung ứng cho doanh nghiệp không phải là toàn
bộ trị giá của thƣơng vụ.
- Thời hạn tài trợ chủ yếu là ngắn hạn và trung hạn. Tài trợ dài hạn chiếm
tỷ trọng rất thấp
- Thƣờng gắn liền với dịch vụ thanh toán quốc tế mà Ngân hàng cung cấp
cho khách hàng của mình.
- Vật thế chấp hay đảm bảo cho các khoản tài trợ là chứng từ thanh toán
hoặc hợp đồng ngoại thƣơng.
2.1.2.3 Vai trò của tín dụng NHTM đối với hoạt động XNK
Tín dụng Ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động
XNK. Trong quan hệ nền kinh tế đối ngoại hoạt động tín dụng ngày càng mở
rộng bao nhiêu thì các mối quan hệ thƣơng mại ngày càng đƣợc mở rộng bấy
nhiêu. Chất lƣợng của hoạt động tín dụng ngoại thƣơng là cơ sở tạo lòng tin
cho bạn hàng trong thƣơng mại, tạo điều kiện cho quá trình lƣu thông hàng
hóa, tạo thêm sức mạnh cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế. Để thực hiện thành
công các chiến lƣợc kinh tế Ngân hàng nắm đƣợc hƣớng đi của các doanh
nghiệp kinh doanh XNK để từ đó đáp ứng thích đáng nhu cầu vốn của họ. Khi
có nhu cầu về vốn trong khi nguồn vốn tự có không đủ để đáp ứng đơn vị kinh
doanh XNK có thể tìm nguồn vốn tài trợ bằng cách phát hành trái phiếu, đi
vay các doanh nghiệp khác, vay tổ chức tài chính tín dụng quốc tế, vay các
NHTM… Trong các phƣơng thức nói trên có thể nói tín dụng Ngân hàng là
phổ biến và có tính ƣu việc hơn cả. Đối với nhà nhập khẩu, khi nhu cầu nhập
10
khẩu một khối lƣợng hàng hóa, dịch vụ cần thiết nhƣng khả năng tài chính
chƣa đủ để thực hiện hoạt động đó, lúc này nhà nhập khẩu sẽ đến Ngân hàng
xin vay. Ngân hàng khi đó sẽ là ngƣời cung cấp nguồn tài chính cần thiết cho
a) Cho vay trong khuôn khổ của tín dụng chứng từ
Tín dụng chứng từ phục vụ đặc biệt cho việc đảm bảo nghĩa vụ cung ứng
và thanh toán trong quan hệ ngoại thƣơng, nhƣng nó cũng bao hàm cả các
nhân tố tín dụng.
Đối với nhà xuất khẩu
- Cho vay thực hiện hàng xuất khẩu theo L/C đã mở: mỗi lô hàng giao ra
nƣớc ngoài đều đòi hỏi một loại tài trợ nào đó trong quá trình vận chuyển. nhà
xuất khẩu có thể dựa vào L/C để nhờ Ngân hàng phục vụ mình cấp một khoản
tín dụng để thực hiện xuất hàng theo L/C qui định.
- Cho vay ứng trƣớc hoặc chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu. Để đáp
ứng nhu cầu vốn, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng xong có thể thƣơng lƣợng
11
với Ngân hàng thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng trƣớc tiền khi bộ
chứng từ đƣợc thanh toán. Nhƣ vậy, đối với nhà xuất khẩu, L/C không những
là công cụ đảm bảo thanh toán mà còn là công cụ đảm bảo tín dụng.
Đối với nhà nhập khẩu
- Mọi tín dụng thƣ đều do Ngân hàng mở theo đề nghị của nhà nhập
khẩu. Nhƣng không phải lúc nào nhà nhập khẩu cũng có đủ số tài khoản làm
vật đảm bảo cho tín dụng thƣ. Việc mở thƣ tín dụng đã thể hiện sự tài trợ cho
nhập khẩu. Ngƣời nhận tín dụng này là nhà nhập khẩu. Ngân hàng sẽ gánh
chịu rủi ro nếu nhƣ nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán, nghĩa là
Ngân hàng mở L/C phải thanh toán cho phía nƣớc ngoài theo cam kết trong
L/C. Do đó, trƣớc khi mở L/C Ngân hàng phải kiểm tra tình hình tài chính và
khả năng thanh toán, hoạt động của nhà nhập khẩu…
- Cho vay ký quỹ L/C. Thông thƣờng muốn mở L/C phải ký quỹ. Tùy
theo tình hình tài chính, khả năng thanh toán, quan hệ giữa Ngân hàng với
khách hàng mà Ngân hàng tài trợ sẽ quyết định mức ký quỹ cao hay thấp.
Trong một số trƣờng hợp Ngân hàng có thể cho vay để ký quỹ L/C.
tín dụng chứng từ, Ngân hàng có thể cho vay thu mua, sản xuất hàng xuất
khẩu, chiết khấu hoặc ứng trƣớc bộ chứng từ hàng xuất khẩu.
c) Cho vay trên cơ sở hối phiếu
Trong kinh doanh ngoại thƣơng, hối phiếu đóng vai trò vô cùng quan
trọng. trên cơ sở hối phiếu, Ngân hàng có các hình thức cho vay sau:
Chiết khấu hối phiếu
Chiết khấu hối phiếu là một tín dụng của Ngân hàng cấp cho khách hàng
dƣới hình thức mua lại hối phiếu trƣớc khi đến hạn thanh toán, tức là việc
Ngân hàng mua lại các khoản nợ phải đòi hoặc những khoản nợ phải trả. Chiết
khấu hối phiếu tạo điều kiện thuận lợi cho nhà xuất khẩu nhận đƣợc tiền sớm
hơn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn đối với khoản tín dụng cung ứng hàng mà
anh ta đã cấp cho nhà nhập khẩu. Chiết khấu hối phiếu là loại tín dụng thông
dụng nhất trong hoạt động ngoại thƣơng và kể cả trong hoạt động nội thƣơng.
Cơ sở để xác định khối lƣợng tín dụng này là giá trị của hối phiếu sau khi
đã trừ đi giá trị chiết khấu và lệ phí nhờ thu mà Ngân hàng chiết khấu hƣởng.
các Ngân hàng sẽ xác định khối lƣợng tín dụng cấp ra (giá trị chiết khấu) theo
công thức sau:
TCK = M (1-
LCK
x t) - P
3600
Trong đó:
TCK = giá trị chiết khấu
M = Mệnh giá hối phiếu
LCK = Lãi suất chiết khấu (theo năm)
t = thời hạn chiết khấu (theo ngày)
chiết khấu, cho dù Ngân hàng không có quan hệ nợ nần gì với ông ta. Đó là
một sự thỏa thuận ngầm, một nghệ thuật vay vốn. Sau khi có hối phiếu đƣợc
Ngân hàng chấp nhận, ông ta có thể đem chiết khấu hối phiếu này tại một
Ngân hàng khác (có tỉ lệ chiết khấu hối phiếu thấp hơn) và với khoản thu từ
chiết khấu này, ông ta đủ khả năng thanh toán trƣớc hạn cho nhà xuất khẩu
hƣởng hoa hồng, và khi đó ông ta sẽ đạt đƣợc giá mua thuận lợi.
d) Bảo lãnh hối phiếu
Là hình thức cam kết trả tiền hối phiếu của Ngân hàng khi đến hạn thanh
toán hối phiếu. Đây là hình thức tín dụng cam kết bằng chữ ký.
e) Tín dụng bao thanh toán (factoring)
Đây là hình thức tài trợ dành cho nhà xuất khẩu. Ngân hàng sẽ mua lại
các chứng từ thanh toán, các khoản nợ chƣa đến hạn thanh toán từ những hoạt
động xuất khẩu, cung ứng hàng hóa, dịch vụ để thành chủ nợ trực tiếp đứng ra
đòi nợ nhà nhập khẩu ở nƣớc ngoài. Do đó có thể gọi Factoring là hoạt động
bao thanh toán. Khác với hoạt động mua lại chứng từ thanh toán nêu ở phần
trên, hoạt động bao thanh toán không sử dụng tín dụng thƣ cũng nhƣ các hối
phiếu ngoại thƣơng, vì hoạt động bao thanh toán chỉ đƣợc sử dụng cho những
hoạt động xuất khẩu thƣờng xuyên theo định kỳ, theo hợp đồng dài hạn và cho
nhiều nhà xuất khẩu khác nhau trong cùng một nƣớc hoặc do nhiều nƣớc trong
cùng một thời điểm.
Hiện nay trên thế giới, nghiệp vụ bao thanh toán đƣợc thực hiện tại các
NHTM hoặc thành lập công ty riêng gọi là công ty Factor sẽ thanh toán cho
nhà xuất khẩu, nhƣng với thỏa thuận là nhà xuất khẩu vẫn chịu trách nhiệm rủi
ro nếu nhà nhập khẩu không trả tiền.
Có 2 loại:
- Factoring tƣơng đối: Ngân hàng, công ty Factor sẽ thanh toán cho nhà
xuất khẩu, nhƣng với thỏa thuận là nhà xuất khẩu vẫn chịu trách nhiệm rủi ro
nếu nhà nhập khẩu không trả tiền.
- Factoring tuyệt đối: Ngân hàng hoặc công ty Factor gánh chịu mọi rủi
ro nếu nhƣ nhà nhập khẩu không trả tiền.