Phân tích tình hình hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh Kon Tum - Pdf 30

Chuyên đề Tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Tố Như
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÀI
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
TMCP Thương mại cổ phần
TP Thành phố
VCB Vietcombank
PHC Phòng hành chính
PGD Phòng giao dịch
CBTD Cán bộ tín dụng
ĐVT Đơn vị tính
DN Doanh nghiệp
SVTH: Nha La Sít Tụy Lớp: K511NH
1
Chuyên đề Tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Tố Như
Danh mục bảng biểu
Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
1
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động vốn tại
Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Kon Tum qua 3 năm 2012
-2014.
13
2
Số liệu chung về tình hình tín dụng của ngân hàng ngoại thương
Kon Tum qua 3 năm 2012- 2014
14
3
Số dư nguồn vốn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP ngoại thương

việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững và hiệu quả.
Do đó, đứng trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thì
vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM Việt Nam với các NHTM nước
ngoài, mà trước mắt là nâng cao chất lượng tín dụng, khắc phục tình trạng đói thông tin
tín dụng nhằm lành mạnh hóa hệ thống Ngân hàng, giảm thiểu rủi ro là yêu cầu nhất thiết
đối với mọi ngân hàng thương mại. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt
Nam không chỉ là yêu cầu của hội nhập quốc tế mà còn là cơ sở đảm bảo cho một quốc
gia có thể hội nhập vào quá trình toàn cầu hóa thuận lợi hơn.
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Kon Tum trong những năm qua đã đạt
được những thành tựu đáng kể trong hoạt động cho vay,đã khẳng định được vị trí của
mình trong nền kinh tế thị trường ,chủ động hội nhập, mở rộng mạng lưới giao dịch, đa
dạng hóa các dịch vụ ngân hàng.
SVTH: Nha La Sít Tụy Lớp: K511NH
Chuyên đề Tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Tố Như
Trong thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Kon Tum,
tìm hiểu về thực trạng cho vay ngắn hạn tại chi nhánh, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cán bộ ngân hàng nói chung và phòng quan hệ khách hàng nói riêng. Đăc biệt là có sự
hướng dẫn của cô giáo: Nguyễn Tố như. Em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình hiệu
quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh Kon
Tum”.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn:
Mục tiêu xuyên suốt của chiến lược phát triển Ngân hàng là phải tạo lập ngành
Ngân hàng phát triển đủ mạnh về trình độ công nghệ và kỹ thuật hiện đại để hoạt động
ngành Ngân hàng bắt nhịp với cơ chế thị trường, trở thành công cụ đắc lực phục vụ
cho các mục tiêu kinh tế - xã hội thông qua năng lực hoạch định chính sách, năng lực
quản lý và điều hành, năng lực kinh doanh.
Trong số những chính sách hoạch định của Ngân hàng Việt Nam nhằm phục vụ
chiến lược đổi mới và phát triển, đáng chú ý là chiến lược huy động vốn. Kon Tum là một
tỉnh còn khá nghèo, cơ sở vật chất còn hạn chế, trình độ dân trí còn thấp, nền kinh tế kém
phát triển, hệ thống Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng còn ít so với các tỉnh

16.02.2015 đến 10.04.2015). Thời gian nghiên cứu từ năm 2012-2014. Số liệu phân
tích trong đề tài là số liệu về tình hình huy động vốn tại Chi nhánh qua 3 năm 2012 –
2014.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động Ngân hàng có rất nhiều nghiệp vụ để nghiên cứu và phân tích. Tuy nhiên
đề tài chỉ đi vào phân tích tình hình huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng TMCP ngoại
thương Kon Tum và giới hạn trong phạm vi các năm 2012, 2013, 2014. Trên cơ sở phân
tích và đánh giá hiệu quả huy động vốn, đề tài còn nêu ra những biện pháp nâng cao chất
lượng kinh doanh trong những năm tới.
SVTH: Nha La Sít Tụy Lớp: K511NH
Chuyên đề Tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Tố Như
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Phương pháp luận
1.1.1. Một số cơ sở lý thuyết về vốn
1.1.1.1. Khái niệm về nguồn vốn và huy động vốn:
“Hoạt động huy động vốn của các NHTM là hoạt động mà trong đó ngân hàng này
tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các chủ thể khác nhằm đảm bảo sự vận hành bình
thường, hiệu quả của bản thân nó theo đúng quy định pháp luật”.
Bản thân thuật ngữ huy động vốn đã nêu lên tương đối công việc trong công tác
này. Trong nền kính tế luôn tồn tại những người thừa vốn và những người thiều vốn, có
thể nói NHTM đóng vai trò điều hòa mâu thuẫn này bằng việc sử dụng các công cụ, các
nghiệp vụ của mình để huy động các nguồn vốn trong xã hội.
Thực chất, nghiệp vụ huy động vốn là các hoạt động thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của
các cá nhân, tổ chức kinh tế, xã hội dưới dạng tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát
hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, tạo nên một nguồn tài
chính được ngân hàng sử dụng để kinh doanh sinh lời và trả lại một phần lợi nhuận này
cho người gửi thông qua công cụ lãi suất.
Đối với một tổ chức kinh doanh tiền tệ thì vốn là điểm khởi đầu, là cơ sở để tổ
chức tín dụng đó thực hiện các nghiệp vụ. Một tổ chức tín dụng có nguồn vốn lớn phần
nào cũng thể hiện qua quy mô hoạt động, sự chi phối thị trường tín dụng cũng như uy tín

vi phạm các quy định có lien quan. Với các tài khoản này, mục đích chính của người gửi
là để thanh toán, chi trả.
* Tiền gửi có kỳ hạn: là tiền gửi vào ngân hàng trên cơ sở thỏa thuận giữa khách hàng
và ngân hàng về thời gian rút tiền. về nguyên tắc khách hàng chỉ có thể rút tiền khí đến
hạn và được hưởng số tiền lãi trên số tiền gửi đó. Nhưng hiện nay, để thu hút vốn, các
NHTM cho phép rút tiền trước thời hạn trong trường hợp cần thiết và khách hàng chỉ
được hưởng lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn. dó tính chất của loại tiền này khá ổn định
nên ngân hàng có thể sử dụng một phần loại nguồn vốn này để cho vay trung va dài hạn.
nếu nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động sẽ tạo điều kiện
thuận lợi chủ động cho ngân hàng trong quá trình kinh doanh. Vì chế các NHTM thường
đưa ra nhiều loại kỳ hạn nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng. Hiện tại, các
NHTM áp dụng các loại tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1
năm, 2 năm…với mỗi kỳ hạn khác nhâu, ngân hàng áp dụng một mức lãi suất khác nhau.
Thong thường thì thời hạn càng dài, lãi suất càng cao. Các NHTM thưởng khuyến khích
khách hàng gửi tiền với thời hạn dài vì loại tiền này tương đối ổn định, ngân hàng cần tận
dụng dể tạo các nguồn vốn có tính ổn định cao phục vụ cho hoạt động cấp tín dụng trung
và dài hạn dể huy động nguồn vốn này, ngân hàng cần chú trọng các yếu tố thuộc về
SVTH: Nha La Sít Tụy Lớp: K511NH
Chuyên đề Tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Tố Như
khách hàng như: nhu cầu tiết kiệm, thu nhập, xu hướng tiết kiệm, các đặc tính về dân số,
xã hội, tình hình kính tế…
b) Đi vay
Để đảm bảo khả năng thanh toán của mình, các NHTM co thể huy động bằng cách
vay các tổ chức tín dụng khác thong qua thị trường nội địa- ngoại tệ liên ngân hàng. Việc
thực hiện quan hệ tín dụng giữi các NHTM phải được tiến hành theo nguyên tắc: “đi vay-
cho vay” và phải được thỏa thuận trên cơ sở hợp đồng tín dụng, vốn vay phải đảm bảo
bằng thế chấp, cầm cố (tiền mặt tại chỗ và các giấy tờ có giá). NHTM đi vay chấp hành
đầy đủ các nguyên tắc dự trữ bắt buộc và an toàn vốn, phải có tài khoản tiền gửi thanh
toán hoạt động thường xuyên tại NHTW . khi các NHTM vay mượn của nhau mà vẫn
thiếu vốn hoặc khả năng thanh toán bị đe dọa, các NHTM thực hiện vay vốn tại NHTW

trước, trả lãi sau, có thể chuyển nhượng và thừa kế,có thể ngân hàng mua lại theo thể
thức chiết khấu, mua bằng VND hoặc USD với các loại mệnh giá khác nhau. Tuy
nhiên,cho đến nay,khối lượng vốn huy động của NHTM qua hình thức này còn thấp so
với các hình thức huy động vốn truyền thống khác. Để phát huy thế mạnh của hình thức
này, đòi hỏi phải có thị trường vốn hoàn chỉnh.
-Phát hành kì phiếu có mục đích
Kì phiếu ngân hàng là một loại giấy nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành
nhằm huy động vốn trong dân,chủ yếu thực hiện những kế hoạch kinh doanh của ngân
hàng như một dự án, một chương trình kinh tế. Kì phiếu ngân hàng được phát hàng theo
từng đợt và còn được gọi là kì phiếu có mục đích. Kì phiếu có mục đích gồm các loại có
ghi tên,không ghi tên, có thể chuyển nhượng bằng VND và USD với các loại mệnh giá
khác nhau.Đây là hình thức huy động có hiệu quả vì nó có lãi suất ưu đãi, thường cao hơn
lãi suất tiết kiệm. Hơn nữa, nó biến động theo thời gian và tình hình cụ thể về nguồn vốn
của ngân hàng.
- Tăng vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu được coi là thước đo sức mạnh tài chính của NHTM,thường bao
gồm vốn góp ban đầu(vốn điều lệ) và lợi nhuận chưa chia.Tương ứng với mỗi loại hình
vốn chủ sở hữu có các hình thức huy động riêng:
- Để tăng vốn góp ban đầu,ngân hàng yêu cầu bổ sung
vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước đối với NHTM quốc doanh,kêu gọi cổ đông đóng góp
nếu là NHTM liên doanh,đối với các NHTMCP thì phát hành cổ phiếu ra thị trường để
huy động trực tiếp nguồn vốn của thị trường.
- Để tăng lợi nhuận chưa chia,ngân hàng lập thêm nhiều quỹ dự trữ tăng lượng vốn trích
lập vào các quỹ dự trữ hiện có như quỹ dự trữ đặc biệt,quỹ đầu tư phát triển…
1.1.1.3. Vai trò của nguồn vốn và công tác huy động vốn:
Nguồn vốn nói lên độ lớn, sức mạnh kinh tế ban đầu của một chủ thể trong một
chu kỳ hoạt động kinh doanh.Vốn là điều kiện pháp lý cơ bản, đồng thời là yếu tố tài
SVTH: Nha La Sít Tụy Lớp: K511NH
Chuyên đề Tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Tố Như
chính quan trọng nhất trong việc đảm bảo hoạt động. Việc huy động vốn được nhiều hay

Kon Tum là một tỉnh miền núi vùng cao, biên giới ở phía bắc Tây Nguyên. Nằm ở
ngã ba Đông Dương có cửa khẩu Quốc tế Bờ Y - Ngọc Hồi. Phía Đông tiếp giáp với tỉnh
Quảng Ngãi, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía Tây giáp với hai nước Lào và
Campuchia, phía Nam giáp với tỉnh Gia Lai. Vì vậy, tỉnh Kon Tum có vị trí rất quan
trọng về phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng đối với Vùng
Tây Nguyên, Miền Trung và cả nước.Kon Tum có diện tích 9.661,7 km
2
bao gồm 8
huyện và 1 thị xã.
+ Địa hình.
Phần lớn lãnh thổ Kon Tum nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn, địa hình đa dạng và
thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, bao gồm: Đồi núi, cao nguyên và
thung lũng xen kẽ với nhau rất phức tạp. Độ cao trung bình ở phía Bắc từ 800-1.200m,
phía Nam độ cao từ 500 - 550m. Phần lớn diện tích tự nhiên của Tỉnh nằm khuất bên
sườn phía tây của dãy Trường Sơn Nam.
+ Khí hậu.
Kon Tum nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, nhiệt độ trung bình
phổ biến các nơi đạt 22 – 23
0
C. Độ ẩm bình quân hàng năm 78-87%. Lượng mưa trung
bình hàng năm 1.730 - 1.880 mm, có sự phân hóa theo thời gian và không gian. Mỗi năm
có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa chủ yếu bắt đầu từ tháng 4, 5 đến tháng 10, 11, tập trung đến
85 - 90% lượng mưa hàng năm. Biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm khá lớn, nhất
là vào các tháng mùa khô.
+ Nông nghiệp.
Phát triển toàn diện kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên cơ sở
phát huy tốt nhất các tiềm năng về rừng, đất đai và tài nguyên nước. Chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi có thể gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm: Mở rộng đất trồng lúa
nước 2 vụ ổn định khoảng 9.000 ha, diện tích ngô khoảng 15.000 ha (ngô lai 12.000 ha)
đảm bảo giải quyết vững chắc an ninh lương thực. Xác định cây Cao su, sâm Ngọc Linh,

Điện thoại: 060.3913517- 3913518- 3913519
Fax: 060.3913516
Website: http://www.Vietcombankkontum.south.vcb.vn
2.2.2. Chức năng và phạm vi hoạt động:
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Kon Tum cũng như các Ngân hàng thương
mại khác, hoạt động kinh doanh đa Ngân hàng, đa lĩnh vực về tài chính tiền tệ, tín dụng
và dịch vụ ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi
SVTH: Nha La Sít Tụy Lớp: K511NH
Chuyên đề Tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Tố Như
nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển
kinh tế đất nước nói chung và phát triển kinh tế tỉnh Kon Tum nói riêng.
Các sản phẩm dịch vụ chính của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Kon
Tum bao gồm:
Dịch vụ tài khoản: Tiền gửi thanh toán
Dịch vụ thanh toán
Dịch vụ thẻ: Thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế, Dịch vụ thanh
toán thẻ
Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
Nhận và chuyển tiền trong và ngoài nước.
Cấp tín dụng: Cho vay, bảo lãnh, bao thanh toán
Tài trợ thương mại
Kinh doanh ngoại tệ
Kinh doanh vốn
Dịch vụ ngân hàng điện tử
Ngân hàng đại lý
Các dịch vụ liên kết (thẻ thanh toán, cho vay mua hàng trả góp )
2.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy:
2.2.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
VCB Kon Tum là chi nhánh thành lập chưa lâu nên cơ cấu tổ chức còn theo mô
hình đơn giản, các phòng ban còn kiêm nhiệm lẫn nhau.

dịch thực hiện tất cả các nghiệp vụ chính như một Chi nhánh thu nhỏ; Thực hiện các
nghiệp vụ phát sinh khác trong quá trình hoạt động kinh doanh do Giám đốc Chi Nhánh
giao phù hợp với quy định của pháp luật và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
trong từng thời kỳ.
2.3. Phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
2.3.1. Đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động vốn.
Để biết thêm hiệu quả hoạt động huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại
thương Kon Tum, ta cần xem xét một số chỉ tiêu sau:
SVTH: Nha La Sít Tụy Lớp: K511NH
Chuyên đề Tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Tố Như
Bảng 1: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động vốn tại Chi
nhánh Ngân hàng ngoại thương Kon Tum qua 3 năm 2012 -2014.
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Vốn huy động / tổng nguồn vốn 0.51 0.5 0.49
Vốn có kỳ hạn/Tổng Nguồn vốn 0.18 0.16 0.25
Tiền gửi doanh nghiệp/ Vốn huy động 0.5 0.45 0.35
Tiền gửi tiết kiệm/Vốn huy động 0.42 0.46 0.54
( Nguồn: Phòng Kế toánVCB Kon Tum )
a. Vốn huy động/Tổng nguồn vốn:
Có thể thấy tỉ lệ vốn huy động/tổng nguồn vốn của chi nhánh luôn ở mức khá cao và ổn
định qua các năm (trung bình 50%). Điều này cho thấy các chính sách huy động vốn của
chi nhánh đã và đang phát huy hiệu quả rất tốt với nhiều phương thức huy động vốn
phong phú. Vốn huy động / tổng nguồn vốn năm 2012 là 0.51 sang năm 2013 còn 0.5 đến
năm 2014 giảm còn 0.49. Nguyên nhân dẫn đến xu hướng giảm của viêc huy động vốn
qua các năm 2012 -2014 là nền kinh tế trong nước bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng
kinh tế toàn cầu. Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế cùng với việc Ngân hàng Nhà nước
quy định giảm trần lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, lãi suất huy động vốn của
các ngân hàng bị giảm xuống. Vietcombank là một trong những ngân hàng tiên phong
chủ động điều chỉnh lãi suất tiền gửi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Việc giảm
lãi suất cũng khiến cho huy động vốn khó khăn, không còn hấp dẫn nhiều khách hàng

Năm
2014
So sánh 2013/2012 So sánh 2014/2013
2012 Số tiền % Số tiền %
Doanh
số cho
vay
2.608 3.297 5.497 689 26.42 2.200.00 66.73
Doanh
số thu
nợ
1.324 1.685 3.414 361 27.27 1.729.00 102.61
Dư nợ 1.284 1.612 2.083 328 25.55 471 29.22
Nợ quá
hạn
8.35 14.258 6.832 5.912 70.84 -7.43 -52.08
SVTH: Nha La Sít Tụy Lớp: K511NH
Chuyên đề Tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Tố Như
Tỷ lệ nợ
xấu (%)
0.65 0.88 0.33 0.23 35.38 -0.55 -62.5
( Nguồn: Phòng Khách hàng doanh nghiệp và Phòng Khách hàng cá nhân)
Qua bảng trên có thể nhận định rằng hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong
những năm qua là rất hiệu quả với mức tăng trưởng rất cao. Cụ thể là :
Doanh số cho vay đã tăng từ 2608 tỷ đồng trong năm 2012 lên tới 5497 tỷ đồng
trong năm 2014. Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay năm 2013 đạt 26% và 67% trong
năm 2014.
Mặc dù doanh số cho vay và dư nợ tăng cao nhưng khae năn kiểm soát tí dụng của
chi nhánh là rất tôt. Nợ quá hạn và Tỷ lệ nợ xấu là bức tranh phản anh khả năng kiểm
soát tín dụng của chi nhánh nhưng các chỉ tiêu này giảm dần qua các năm. Tỷ lệ nợ xấu

trọng quyết định vốn nhằm mở rộng phát triển và cải tiến chiến lược khách hàng. Lợi
nhuận của ngân hàng còn khuyến khích nhà quản lý mở rộng và cài thiện công việc, giảm
chi phí và gia tăng các dịch vụ. khi ký khác vốn vào ngân hàng thì các cổ đông sẽ quan
tâm xem xét đến lợi nhuận thích hợp của ngân hàng.
2.4. Phân tích tình hình huy động vốn:
2.4.1. Đánh giá tình hình chung.
Ngân hàng là một tổ chức kinh tế hoạt động với phương thức “đi vay để cho vay”,
do vậy công tác huy động vốn được xem là quan trọng và cần phải có biện pháp để huy
động được nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội. Trong điều kiện tăng trưởng nhanh của nền
kinh tế, nhu cầu về vốn của cá nhân và doanh nghiệp ngày càng cao, ngày càng trở nên
bức thiết thì việc Ngân hàng phát huy tốt nguồn vốn huy động không những góp phần mở
rộng kinh doanh, tăng cường vốn cho nền kinh tế mà còn gia tăng lợi nhuận của Ngân
hàng, ổn định nguồn vốn, giảm tối đa việc sử dụng vốn từ Trung ương đưa xuống.
Tình hình nguồn vốn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP ngoại thương Kon Tum qua 3
năm (2012 - 2014) đạt kết quả như sau.
SVTH: Nha La Sít Tụy Lớp: K511NH
Chuyên đề Tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Tố Như
Bảng 3: Số dư nguồn vốn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP ngoại thương Kon Tum
qua 3 năm (2012 – 2014).
Đơn vi tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2013/2012 2014/2013
Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%)
Chên
h lệch
(%)
Chênh
lệch
(%)
1.Tiền

vốn
650.30
5
100 811.605 100
1.040.79
6
100 161300 24.8 229191 28.2
( Nguồn: Phòng Kế toán)
Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng dần qua các năm.
Điều này cho thấy ngân hàng có những chính sách ưu ái đối với khách hàng gửi tiền tại
ngân hàng. Cụ thể:
Năm 2012 nguồn vốn là 650.305 triệu đồng, trong đó tiền gửi doanh nghiệp chiếm
50,49%, tiền gửi tiết kiệm là 41,69% và tiền gửi khác là 7,82%. Điều này chyo thấy ngân
hàng huy động được nguồn vốn chủ yếu từ doanh nghiệp và các khoản tiền gửi tiết kiệm
của khách hàng.
SVTH: Nha La Sít Tụy Lớp: K511NH
Chuyên đề Tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Tố Như
Năm 2013 tăng lên 161.300 triệu đồng và đạt 811.605 triệu đồng tương ứng với tỷ
lệ tăng trưởng 24,8% so với năm 2012. Trong đó, tiền gửi doanh nghiệp và tiền gửi tiết
kiệm vẫn chiếm tỷ trọng cao.
Đến năm 2014 con số này đạt 1.040.796 triệu đồng tăng 28,2% so với năm 2013.
Trong đó tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng cao nhất là 53,77%, tiền gửi doanh nghiệp có
xu hướng giảm xuống còn 34,85%.
2.4.2. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Tình hình kinh doanh của chi nhánh nói riêng và các tổ chức tín dụng nói chung
trong những năm trở lại đây gặp rất nhiều khó khăn, thử thách. Cũng không ít những ông
to bà lớn trong ngành đã phải tìm đường sáp nhập, liên kết nếu như không muốn bị khai
tử do nhiều tác động bất lợi của nền kinh tế nói chung và sự cạnh tranh khốc liệt trong
lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng trong thời gian qua.
Tuy nhiên chi nhánh vẫn có những chính sách phù hợp trong quá trình hoạt động.

đối
Tương
đối
I. Tổng thu
nhập
186.4 100
2872
56
100
2675
50
100
100.8
6
54,11 -19.7 -6,86
1.Thu từ lãi
183.9
1
98,7
250.
81
87,31
249.
93
93,41
66.90
3
36,38 -877 -0,35
2.Thu từ hoạt
động dịch vụ

175.6
3
271,3 -17.2 -7,15
1.Chi phí lãi
28.02
3
43,29
205.
53
85,51
177.
69
79,63
177.5
1
633,44 -27.8 -13,5
2.Chi hoạt
động dịch vụ
358 0,55 457 0,19 762 0,34 99 27,65 305 66,7
3.Chi phí
hoạt động
khác
17.42 26,91 0
14.8
55
6,66 -17.42 -100 14.86
4.Chi phí
hoạt động
18.93
3

ngày càng lớn, tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn ngày càng lớn hơn tiền gửi không kỳ hạn.
Nguồn vốn huy động được sử dụng trong hoạt động kinh doanh chiếm tỷ lệ lớn
trong tổng nguồn vốn. Nguồn vốn này nói chung phù hợp với yêu cầu sử dụng vốn và
đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn huy động, công tác chỉ đạo đã bám
sát tình hình biến động của lãi suất và khả năng sử dụng vốn của ngân hàng nên đã điều
chỉnh lãi suất.Cơ cấu nguồn vốn tiếp tục chuyển dịch theo hướng chi phí lãi suất đầu vào
giảm tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Bên cạnh đó ngân hàng đã từng bước đa dạng hóa các hình thức huy động vốn
tiền gửi: ngân hàng đã đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau bằng nội tệ và ngoại tệ, nhiều
hình thức trả lãi khác nhau, thực hiện "gửi một nơi, rút nhiều nơi". Nhà nước luôn theo
dõi tình hình biến động của lãi suất trên thị trường, ngân hàng đặc biệt chú trọng vào huy
động tiền gửi trung và dài hạn để đáp ứng yêu cầu cho vay trung dài hạn của ngân hàng.
Ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Kon Tum luôn đảm bảo duy trì mức lãi
suất phù hợp với quy trình khung lãi suất của ngân hàng TMCP Việt Nam và NHNN đưa
ra trong từng thời kỳ.
Khuyến khích các khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng TMCP chi nhánh Kon
Tum, đặc biệt là mở tài khoản miễn phí cho các loại tài khoản sau : Tài khoản tiền gửi
thanh toán, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, các sản phẩm tiền gửi như kỳ phiếu, chứng chỉ
tiền gửi và khuyến khích khách hàng thực hành thanh toán và sử dụng các dịch vụ của
ngân hàng. Ngân hàng đã thực hiện chính sách khách hàng, tuyên truyền quảng cáo nhằm
thu hút khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng như Hội nghị khách hàng, quảng
cáo…
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ cho công tác huy động vốn,
ngân hàng đã thực hiện nối mạng giao dịch của ngân hàng, hệ thống này đã giúp ngân
hàng xử lý nhanh chóng, an toàn và chính xác các giao dịch với khách hàng; giảm thời
SVTH: Nha La Sít Tụy Lớp: K511NH
Chuyên đề Tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Tố Như
gian giao dịch với khách hàng. Điều này giúp cho các giao dịch viên ngoài việc xử lý các
nghiệp vụ còn có thời gian hướng dẫn giải thích tư vấn cho khách hàng.

SVTH: Nha La Sít Tụy Lớp: K511NH
Chuyên đề Tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Tố Như
chậm thu hồi vốn hoặc mất vốn. Đặc trưng của Chi nhánh là khách hàng thông thường là
những doanh nghiệp lớn, quy mô vay vốn của họ thường lớn, trong trường hợp dự án
không thành công như mong đợi sẽ dẫn đến vỡ nợ, doanh nghiệp bị phá sản, ngân hàng
thì không thu hồi được vốn, việc cho vay thất bại.
+ Khách hàng có thái độ trả nợ không tốt. Nhiều doanh nghiệp không có ý thức tốt
trong việc trả nợ, ở đây nói đến những doanh nghiệp có tình hình kinh doanh tốt, có lợi
nhuận nhưng không muốn trả tiền cho ngân hàng, nhằm mục đích chiếm dụng vốn vay
của ngân hàng, họ viện nhiều lí do để không trả nợ đúng hạn, lần lữa và xin gia hạn một
cách không trung thực. Điều này sẽ làm cho ngân hàng thu hồi vốn một cách khó khăn,
đồng thời làm ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, gây tổn thất cho ngân
hàng.
SVTH: Nha La Sít Tụy Lớp: K511NH
Chuyên đề Tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Tố Như
CHƯƠNG 3:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KON
TUM.
3.1. Tinh hường phát triển của ngân hàng TMCP chi nhánh Kon Tum.
3.1.1. Mục tiêu phương hướng chung
Năm 2015 với nhiều thách thức và vận hội mới của một ngân hàng Quốc doanh chuyển
đổi sang mô hình Cổ phần, mục tiêu của Ngân hàng Ngoại Thương nói chung cũng như
của Chi nhánh TMCP ngoại thương Kon Tum nói riêng không nằm ngoài việc hướng tới
khách hàng, đó là nhanh hơn trong xử lý tác nghiệp, cao hơn về chất lượng dịch vụ và
gần hơn với khách hàng thông qua mạng lưới giao dịch rộng lớn. Cụ thể, năm 2015 Ngân
hàng TMCP ngoại thương Kon Tum phấn đấu đạt tốc độ tăng huy động vốn 25% đạt
1300 tỷ đồng.
Để thực hiện được mục tiêu đó, Ngân hàng TMCP ngoại thương Kon Tum sẽ tiếp
tục mở rộng mạng lưới giao dịch tại các khu kinh tế trọng điểm và các khu đô thị tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status