Hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tiên Sơn - Pdf 25

Chuyên Đề Tốt Nghiệp Viện : Ngân Hàng - Tài Chính
MỤC LỤC
a. Theo kỳ hạn 7
Huy động tiền gửi không kỳ hạn: 7
Tỷ lệ doanh thu từ hoạt động cho vay/ chi phí cho hoạt động huy động vốn 14
Chi phí huy động vốn 14
SV: Nguyễn Văn Thiện GVHD: ThS. Đỗ Hoài Linh
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Viện : Ngân Hàng - Tài Chính
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên văn
NHTW Ngân hàng trung ương
NHTM Ngân hàng thương mại
TMCP Thương mại cổ phần
TDQT Tín dụng quốc tế
TGTK Tiền gửi tiết kiệm
TGTK KKH Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
TGTK CKH Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
GTCG Giấy tờ có giá
DN Doanh nghiệp
TK Tiết kiệm
VHĐ Vốn huy động
LS Lãi suất
KH Khách hàng
NH Ngân hàng
SV: Nguyễn Văn Thiện GVHD: ThS. Đỗ Hoài Linh
2
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Viện : Ngân Hàng - Tài Chính
LỜI NÓI ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của vốn đối với các Ngân hàng
thương mại ngày càng trở nên quan trọng. Vốn của Ngân hàng được hiểu là những

tình hình thực tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Tiên Sơn, tôi đã
chọn đề tài: “ Hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh Tiên Sơn”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn về hiệu quả hoạt động huy
động vốn tại Ngân Hàng TMCP Công Thương - chi nhánh Tiên Sơn , qua đó đề ra
các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn cho Ngân Hàng TMCP Công
Thương Chi nhánh Tiên Sơn
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: “Hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công
Thương chi nhánh Tiên Sơn”.
+ Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Tiên Sơn
- Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung phân tích thực trạng hiệu quả huy động
vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Tiên Sơn dựa trên những số liệu
có sẵn của Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Tiên Sơn giai đoạn 2011-
T6/2013 và tình hình khảo sát thực tế trong quá trình thực tập chuyện sâu từ tháng
9/2013 - 11/2013 tại chi nhánh.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp
với một số phương pháp nghiên cứu khác như: Phương pháp phân tích, thống kê
phân tích, phương pháp so sánh, tổng hợp các bảng biểu và khái quát hóa, phương
pháp luận khoa học gắn giữa lý thuyết và thực tiễn, các lý thuyết về tiền tệ tín dụng
của các nhà khoa học.
SV: Nguyễn Văn Thiện GVHD: ThS. Đỗ Hoài Linh
4
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Viện : Ngân Hàng - Tài Chính
5.Kết cấu đề tài
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, danh

hạn của NHTM. Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất
kỳ NHTM nào.
Vốn huy động có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của NHTM.
Nó ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động và nâng cao vị thế của ngân hàng ,
nó cũng là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Thông
thường vốn huy động chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nguồn vốn. Do đó hoạt động
SV: Nguyễn Văn Thiện GVHD: ThS. Đỗ Hoài Linh
6
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Viện : Ngân Hàng - Tài Chính
huy động vốn của ngân hàng càng hiệu quả thì tổng nguồn vốn của ngân hàng sẽ
tăng, là tiền đề để tiến hành hoạt động sử dụng vốn.
1.1.2. Các hình thức huy động vốn của NHTM
a. Theo kỳ hạn
 Huy động tiền gửi không kỳ hạn:
Tiền gửi không kỳ hạn là hình thức gửi tiền mà người gửi có thể rút ra sử dụng bất
cứ lúc nào. Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không được trả lãi bao gồm:
Tiền gửi không kỳ hạn là khoản tiền được ký gửi với mục đích bảo quản an
toàn tài sản. Khi cần khách hàng có thể đến rút ra để chi tiêu. Cũng giống như
trường hợp trên, ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu của khách hàng khi họ có nhu
cầu rút tiền và chỉ được phép sử dụng tài khoản khi đã đảm bảo khả năng thanh
toán, chi trả. Ở Việt Nam tiền gửi loại này được thể hiện dưới các hình thức như:
Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân. Do tỷ trọng thanh toán không dùng
tiền mặt còn thấp, để khuyến khích thanh toán qua ngân hàng, các NHTM Việt Nam
trả lãi cho loại tiền gửi này như tiền gửi không kỳ hạn khác. Ở các nước phát triển
loại tiền gửi này chiếm vị trí quan trọng trong kết cấu nguồn vốn và có chi phí đầu
vào rất thấp.
Có thể nói tiền gửi không kỳ hạn là một nguồn để các ngân hàng huy động
vốn với chi phí thấp, trong khi đó quy mô vốn huy động được khá lớn. Tuy nhiên,
việc sử dụng các nguồn tiền này gặp nhiều bất lợi bởi nó mang tính chất không ổn
định, do khách hàng có thể gửi hoặc rút ra bất cứ khi nào, đặt ngân hàng trước rủi ro

NHTM. Vốn huy động từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm thường chiếm một tỷ trọng
đáng kể. Tiền gửi tiết kiệm còn có thể chia ra thành ba loại: Tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn, có kỳ hạn ngắn và có kỳ hạn dài.
 Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi thanh toán là khoản ký gửi của các cá nhân , tổ chức , doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh . Họ gửi tiền với mục đích thanh toán chi trả cho các hoạt động
hàng hóa dịch vụ và các khoản phát sinh trong quá trình kinh doanh một cách
thường xuyên , an toàn và thuận lợi . Thông thường các khoản tiền gửi thanh toán
có khối lượng lớn . Do đó , khi các khoản tiền này tạm thời chưa sử dụng thì ngân
hàng có thể sử dụng vào kinh doanh .
SV: Nguyễn Văn Thiện GVHD: ThS. Đỗ Hoài Linh
8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Viện : Ngân Hàng - Tài Chính
 Phát hành giấy tờ có giá :
Bên cạnh các phương thức trên , NHTM còn phát hành chứng chỉ tiền gửi ,
trái phiếu , kỳ phiếu . Thực chất là việc huy động vốn bằng việc phát hành giấy tờ
có giá .
- Kỳ phiếu ngân hàng: là một công cụ nợ ngắn hạn ( nhỏ hơn 12 tháng ) do
ngân hàng phát hành theo từng đợt để huy động vốn một cách linh hoạt nhằm đáp
ứng nhu cầu vốn cho những kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng. Việc phát
hành kỳ phiếu tùy thuộc theo thời gian và tình hình cụ thể của nguồn vốn ngân
hàng. Vốn này chỉ chỉ được huy động trong thời gian nhất định, khi đã huy động đủ
khối lượng theo dự kiến ngân hàng sẽ ngừng việc huy động kỳ phiếu. Đây là hình
thức huy động vốn nhanh vì còn có lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm cùng thời hạn,
lại có thể chuyển nhượng dễ dàng nên thu hút khối lượng vốn tương đối lớn.
- Trái phiếu ngân hàng: là một công cụ nợ dài hạn ( lớn hơn 12 tháng ) của
ngân hàng, với các cam kết thanh toán gốc vào ngày đáo hạn và thanh toán vào
những thời gian xác định. Lãi suất của trái phiếu thường cao hơn lãi suất tiền gửi
tiết kiệm, kỳ phiếu…Trái phiếu dùng để huy động vốn trung dài hạn phục vụ cho
những kế hoạch phát triển kinh doanh có quy mô lớn và dài hạn. Trong khi kì phiếu

thời gian ngắn chứ không thể đáp ứng nhu cầu vốn về kinh doanh của ngân hàng.
Về hiệu quả kinh doanh, vốn huy động là nguồn vốn có chi phí rẻ nhất trong
các loại vốn. VCSH xét về mặt kế toán thì không chịu chi phí nhưng về mặt quản trị
thì lại có chi phí cao nhất, chi phí VCSH chính là lợi nhuận của ngân hàng. So với
vốn đi vay thì chi phí tính trên 1 đồng vốn vay với thời hạn tương ứng cao hơn
nguồn vốn huy động.
Vốn huy động là nguồn lực chính để ngân hàng sử dụng cho vay, nguồn vốn
dồi dào thì ngân hàng có điều kiện mở rộng kinh doanh, thu hút khách hàng, nâng
cao năng lực cạnh tranh, uy tín và vị thế trên thị trường.
b. Đối với khách hàng
Đối với khách hàng là người gửi tiền thì thông qua công tác huy động vốn, các
tổ chức kinh tế cũng như người dân sẽ thu được lợi ích từ khoản vốn tạm thời nhàn
rỗi của mình thông qua lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa, ngân hàng
SV: Nguyễn Văn Thiện GVHD: ThS. Đỗ Hoài Linh
10
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Viện : Ngân Hàng - Tài Chính
còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh
toán tiện lợi.
Đối với khách hàng là người vay, họ sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn để kinh
doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian tìm
kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.
c. Đối với nền kinh tế
Vốn huy động còn có ý nghĩa to lớn với nền kinh tế , thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện
liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. NHTM thông qua hoạt động huy động vốn
đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân
chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Với tầm quan trọng nêu trên, các NHTM cần đặc biệt quan tâm để nâng cao
hiệu quả công tác huy động vốn hơn nữa.
1.2. Hiệu quả huy động vốn của NHTM

động vốn thì hiệu quả của hoạt động này được hiểu là các lợi ích mà người dân thu
được khi gửi tiền vào ngân hàng. Hiệu quả này có được là nhờ sinh lời từ khoản tiền
người dân cho ngân hàng sử dụng trong một thời gian nhất định và các tiện ích khác
khi tham gia vào dịch vụ ngân hàng.
Hiệu quả từ việc huy động vốn của ngân hàng đối với khách hàng càng cao
khi mức lãi suất và các ưu đãi khác họ được hưởng trên khoản tiền họ đã gửi vào
ngân hàng cao hơn so với các ngân hàng khác và so với hình thức đầu tư khác.
- Hiệu quả đối với nền kinh tế: Hiệu quả huy động vốn của NHTM đối
với nền kinh tế được nhìn nhận trên góc độ các lợi ích mà lượng vốn này được sử
dụng để bổ sung lượng vốn cho nền kinh tế và nâng cao mức sống của người dân
thay vì sử dụng đồng vốn đó vào các chỉ tiêu khác.
Hiệu quả này có được là là nhờ việc tiết kiệm chi tiêu, tăng cường các hoạt
động sản xuất kinh doanh, tạo nên công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao
mức sống người dân thông qua sinh lợi của khoản tiết kiệm tại ngân hàng và các lợi
ích gián tiếp của quá trình sử dụng vốn tiết kiệm để kinh doanh mang lại.
Hiệu quả của việc huy động vốn từ dân cư của NHTM đối với nền kinh tế
ngày càng cao trong điều kiện đất nước đó đang cần nhiều vốn để phát triển nền
kinh tế, nhất là các nước đang phát triển.
SV: Nguyễn Văn Thiện GVHD: ThS. Đỗ Hoài Linh
12
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Viện : Ngân Hàng - Tài Chính
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tại NHTM
* Các chỉ tiêu định lượng
 Chỉ tiêu tỷ trọng nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Trong đó :
TT
NVHĐ :
Là tỷ trọng vốn huy động trên tổng nguồn vốn
∑ NVHĐ : là tổng nguồn vốn huy động được trong cả kỳ của ngân hàng.
∑ NV : là tổng nguồn vốn hiện có của ngân hàng.

Bên cạnh sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng vốn huy động ngân hàng cũng
cần đánh giá quy mô vốn huy động , ngân hàng cũng cần đánh giá quy mô vốn huy
động của ngân hàng như thế nào . Hiện nay các ngân hàng thường dùng tỷ lệ hoàn
thành kế hoạch huy động để đánh giá quy mô huy động vốn :
= Tổng vốn huy động / kế hoạch huy động vốn
 Chỉ tiêu phản ánh tính cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn.
Nếu một NHTM có nguồn sử dụng vốn tương xứng với nguồn vốn huy động,
chứng tỏ nguồn vốn huy động đã được sử dụng có hiệu quả và công tác huy động
vốn của ngân hàng đã thành công. Bởi vì phần lớn thu nhập từ hoạt động sử dụng
vốn sẽ bù đắp phần nào chi phí hoạt động và đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân
hàng. Hơn nữa việc sử dụng vốn tốt sẽ thúc đẩy hoạt động huy động vốn. Cho nên
khi đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn người ta thường xem xét đến công
tác sử dụng vốn của ngân hàng đó.
Tỷ lệ cân đối giữa sử dụng vốn và huy động vốn =
 Tỷ lệ doanh thu từ hoạt động cho vay/ chi phí cho hoạt động huy động vốn
Chỉ tiêu này thề hiện tương quan so sánh giữa doanh thu từ cho vay và chi phí
cho huy động vốn , phản ánh doanh thu thu được là lớn hơn hay nhỏ hơn so với chi
phí bỏ ra khi ngân hàng tiến hành huy động vốn . Tỷ lệ này mà lớn chứng tỏ hoạt
động huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng đạt hiệu quả và ngược lại tỷ lệ
này mà nhỏ phản ánh hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng chưa cao .
- chỉ tiêu này được tính theo công thức :
Doanh thu cho vay / Chi phí huy động vốn
 Chi phí huy động vốn
Quản lý chi phí vốn là hoạt động thường xuyên và quan trọng của mỗi ngân
hàng, vì mỗi sự thay đổi về cơ cấu nguồn vốn hay lãi suất đều có thể làm thay đổi
chi phí trả lãi, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập ròng của ngân hàng
Tỷ trọng các khoản mục chi phí (2)
SV: Nguyễn Văn Thiện GVHD: ThS. Đỗ Hoài Linh
14
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Viện : Ngân Hàng - Tài Chính

sử dụng sản phẩm dịch vụ đó. Vì thế việc nâng cao chất lượng sản phẩm hàm ý phải
từng bước thỏa mãn cao nhất những yêu cầu, đòi hỏi của khác hàng.
Đối với các NHTM, để cạnh tranh bằng chất lượng phải xây dựng thật tốt
SV: Nguyễn Văn Thiện GVHD: ThS. Đỗ Hoài Linh
15
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Viện : Ngân Hàng - Tài Chính
chiến lược bằng công nghệ và chiến lược nguồn nhân lực bên cạnh kết hợp chiến
lược thị trường và chiến lược kinh doanh phù hợp. Chỉ có như vậy các sản phẩm
dịch vụ mà NHTM cung ứng mới đáp ứng đúng, đầy đủ và kịp thời nhu cầu từ phía
khách hàng.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn
1.3.1. Các nhân tố khách quan
a. Nhân tố kinh tế
Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng mạnh mẽ và thường xuyên tới quá trình huy
động vốn của ngân hàng. Sự ảnh hưởng này thông qua sự thay đổi của các yếu tố:
 Sự biến động mang tính chu kỳ của nền kinh tế
Khi nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao thì ngân hàng có điều kiện gia tăng
số vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và người dân vì đây là thời kỳ các tổ chức
kinh tế làm ăn phát đạt, người dân có thu nhập cao hơn nên lượng tiền dành cho tiết
kiệm cũng tăng. Tốc độ tăng trưởng cao cũng làm nhu cầu vốn trong nền kinh tế
tăng mạnh, lãi suất cho vay tăng làm lãi suất huy động tăng là động lực và điều kiện
thuận lợi cho ngân hàng đẩy mạnh công tác huy động vốn. Ngược lại, khi nền kinh
tế suy thoái hoặc rơi vào khủng hoảng sẽ kéo theo sự sụt giảm thu nhập của các tổ
chức kinh tế và người dân, làm sụt giảm lượng tiền gửi vào ngân hàng và giảm khả
năng huy động vốn.
 Lạm phát
Nếu lạm phát tăng cao, lãi suất thực giảm, giá trị đồng tiền sụt giảm làm mất
lòng tin của người gửi tiền kéo theo hiện tượng rút tiền ồ ạt làm hoạt động huy động
vốn của ngân hàng gặp nhiều khó khăn.
 Tỷ giá

công ty tài chính, tiết kiệm bưu điện. Với sự phát triển cùng mạng lưới rộng khắp,
các định chế tài chính này cũng đã thu hút được lượng vốn đáng kể. Sự cạnh tranh
gay gắt hiện nay làm cho công tác huy động vốn của ngân hàng càng khó khăn hơn,
đòi hỏi các ngân hàng phải nhanh chóng thích nghi với cơ chế thị trường và đưa ra
được những sản phẩm tốt để thu hút khách hàng.
 Môi trường xã hội
Môi trường xã hội cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động của
SV: Nguyễn Văn Thiện GVHD: ThS. Đỗ Hoài Linh
17
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Viện : Ngân Hàng - Tài Chính
ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng.
Phân bố dân cư, thu nhập của người dân là một nguồn lực tiềm tàng có thể
khai thác nhằm mở rộng quy mô huy động vốn của ngân hàng thương mại. Vì vậy
những khu vực đông dân cư, với thu nhập cao thì sẽ dễ dàng hơn trong việc huy
động vốn đối với ngân hàng.
Môi trường văn hoá như tập quán, tâm lý, thói quen sử dụng tiền mặt của dân
cư ảnh hưởng nhiều đến quyết định kinh tế về tiêu dùng và tiết kiệm của người có
thu nhập, mức độ chấp nhận rủi ro khi gửi tiền vào các tổ chức tín dụng hay quyết
định chi tiêu số tiền nhàn rỗi của mình vào đầu tư bất động sản, động sản, chứng
khoán…
1.3.2. Các nhân tố chủ quan
a. Sản phẩm huy động vốn của ngân hàng
Sản phẩm huy động càng phong phú, hấp dẫn thì ngân hàng càng có khả năng
huy động được nhiều vốn hơn. Do vậy các ngân hàng luôn tìm cách đa dạng hóa
hình thức và sản phẩm huy động để cạnh tranh thu hút vốn. Ngân hàng có thể đưa ra
nhiều loại hình tiền gửi tiết kiệm với nhiều kỳ hạn, các sản phẩm tiết kiệm dự
thưởng hấp dẫn, tiết kiệm trả lãi bậc thang theo bậc về thời gian gửi tiền và theo quy
mô tiền gửi…
b. Chính sách lãi suất của ngân hàng
Lãi suất được coi là giá cả của các sản phẩm dịch vụ tài chính. Ngân hàng sử

Khách hàng luôn muốn giao dịch kinh doanh với các ngân hàng có trụ sở kiên
cố và bề thế, có công nghệ hiện đại, có đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt tình, có
trình độ chuyên môn cao. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải đầu tư hiện đại hoá
công nghệ, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho
nhân viên. Trong môi trường kinh doanh hiện nay, ngân hàng có thái độ phục vụ tốt
sẽ chiếm được tình cảm của khách hàng, khi đó ngân hàng có thể tạo được hình ảnh
tốt đối với các khách hàng quen thuộc cũng như tiếp cận thêm được những khách
hàng mới. Có thể nói ngân hàng cần phải chú trọng tới thái độ và phong cách phục
vụ đối với khách hàng.
SV: Nguyễn Văn Thiện GVHD: ThS. Đỗ Hoài Linh
19
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Viện : Ngân Hàng - Tài Chính
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH TIÊN SƠN
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Công Thương
chi nhánh Tiên Sơn
2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng
TMCP Công Thương Tiên Sơn.
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn là tiền thân
của NH TMCP Công Thương tỉnh Bắc Ninh hoạt động theo Luật các tổ chức tín
dụng, có tư cách pháp nhân, có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về
hoạt động kinh doanh của mình , phục vụ nhu cầu cấp vốn và huy động vốn tại thị
xã Từ Sơn và Huyện Tiên Du ( lúc bấy giờ vẫn còn sát nhập là 1 huyện Tiên Sơn )
Với sự phát triển của đất nước , cũng như công cuộc công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước , nhu cầu cấp bách những chủ trương chính sách của đảng và chính
phủ về phát triển trong giai đoạn mới , cho nên đòi hỏi cần có những ngân hàng cấp
huyện để đẩy nhanh việc giải ngân , cấp vốn và huy đông vốn
Là 1 trong 141 chi nhánh của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương

2.1.1.2.Cơ cấu tổ chức

2.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ
SV: Nguyễn Văn Thiện GVHD: ThS. Đỗ Hoài Linh
GIÁM ÐỐC
PGÐ Phụ trách các
phòng
vận hành
PGÐ Phụ trách các
phòng
giao dịch
PGD
Ch©u
khª,
phï khª
PGD
B¾c Tõ
S¬n
PGDY
ªn
Phong
PGD
§ång
Nguyªn,
Nam Tõ s¬n
Kế
toán
Giao
dịch
Kế

- Phụ trách công tác đào tạo, chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức tập huấn,
triển khai sản phẩm, quy định, quy chế của Ngân hàng, tổ chức sinh hoạt nghiệp vụ
cho toàn bộ CBNV Chi nhánh.
2.1.1.3.3 Phó Giám Đốc phụ trách các phòng vận hành
Trong phạm vi phân công ủy quyền, phó giám đốc có thể:
- Tổ chức hướng dẫn hoạt động nghiệp vụ của chi nhánh, giải quyết các vấn
đề cụ thể phát sinh hàng ngày thuộc lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm trước
giám đốc và pháp luật về những quyết định của mình.
- Phân tích tình hình kinh tế, nghiệp vụ kinh doanh, đề xuất ý kiến… phục vụ
cho công tác tuần, tháng, quý, năm và thực hiện chương trình đã được duyệt.
2.1.1.3.4 Phòng nghiệp vụ kinh doanh
- Nhiệm vụ kế hoạch tổng hợp:
+ Nghiên cứu kinh tế trên địa bàn, đề xuất và xây dựng chiến lược huy động
vốn, đầu tư tín dụng ngắn, trung và dài hạn.
+ Tổng hợp phân tích hoạt động kinh doanh trong quý, năm.
+ Tổng hợp báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
+ Xây dựng, theo dõi và quyết toán các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh.
SV: Nguyễn Văn Thiện GVHD: ThS. Đỗ Hoài Linh
23
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Viện : Ngân Hàng - Tài Chính
- Nhiệm vụ kinh doanh:
+ Xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính
sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh.
+ Phân tích kinh tế, áp dụng các biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
+ Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án có nguồn vốn trong và ngoài nước.
+ Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, nợ xấu và tìm được
nguyên nhân nhược điểm và cách khắc phục.
2.1.1.3.5 Phòng kế toán ngân quỹ
a. Chức năng

tựu và ngày càng khẳng định vai trò của mình trong việc góp sức phát triển kinh tế
xã hội .
2.1.2. Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công
Thương chi nhánh Tiên Sơn
a. Đặc điểm địa bàn kinh doanh và các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng
 Đặc điểm địa bàn kinh doanh
Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Tiên Sơn đặt trụ sở chính tại
đường Lý thái tổ , phường đông ngàn , thị xã Từ sơn tỉnh Bắc Ninh . Đây là địa bàn
tập trung dân cư , nhiều khu công nghiệp có cả doanh nghiệp vừa và nhỏ và các
doanh nghiệp lớn sản xuất các mặt hàng như : thực phẩm , điện tử điện lạnh
Ngoài ra ở đây cũng có rất nhiều làng nghề sản xuất với quy mô lớn ví dụ : Thép
( Đa hội ) , Đồ gỗ ( Đồng kỵ ) . Đây là những đặc điểm cơ bản của địa bàn mà
Ngân hàng hoạt động. Với đặc điểm như trên, Ngân hàng có những thuận lợi nhất
định: các doanh nghiệp và làng nghề tập trung đông nên có khả năng tiếp cận và
phục vụ khách hàng nhanh chóng; dễ dàng hơn trong việc thông tin quảng cáo tới
khách hàng, quảng bá thương hiệu, tạo uy tín với khách hàng và huy động được
nguồn vốn lớn và đa dạng . Các nguồn huy động như: các hộ nông dân có tiền từ
đền bù đất đai ( số lượng khá đông và tập trung theo từng đợt); các doanh nghiệp và
cá nhân có nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi. Đồng thời đây cũng là khu vực khách hàng
có nhu cầu cao về vay vốn và thanh toán qua Ngân hàng. Những điều kiện trên giúp
Ngân hàng có thể hoạt động tốt.
SV: Nguyễn Văn Thiện GVHD: ThS. Đỗ Hoài Linh
25

Trích đoạn Tốc độ tăng trưởng vốn huy động Doanh số cho vay của Ngân hàng Những tồn tạ Nguyên nhân của những tồn tạ Chính sách cạnh tranh năng động và hiệu quả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status