Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ THỊ THU LAN TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ ANH TÀI
THÁI NGUYÊN, 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình
thực tế của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ
(Vietinbank Phú Thọ).
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2013
Tác giả luận văn Hà Thị Thu Lan Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
5. Kết cấu của luận văn 2
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 3
1.1. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 3
1.1.1. Hoạt động huy động vốn 3
1.1.2. Hoạt động sử dụng vốn 4
1.2. Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại 6
1.2.1. Huy động vốn chủ sở hữu 6
1.2.2. Huy động tiền gửi từ tổ chức kinh tế, cá nhân 8
1.2.3. Huy động vốn qua thị trường vốn 9
1.2.4. Huy động bằng hình thức đi vay 10
1.2.5. Nhận uỷ thác tài trợ 11
1.3. Tăng cường huy động vốn của ngân hàng thương mại 12
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM 12
1.4.1. Các nhân tố khách quan 13
1.4.2. Các nhân tố chủ quan 14
1.5. Cơ sở thực tiễn về hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại 17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
1.5.1. Kinh nghiệm tại Ngân hàng ANZ 17
1.5.2. Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam 18
1.5.3. Bài học kinh nghiệm cho Vietinbank Phú Thọ 19
3.3.8. Quy mô và tốc độ tăng trưởng huy động vốn 53
3.3.9. Cơ chế lãi suất trong huy động vốn 54
3.4. Hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Phú Thọ 56
3.5. Đánh giá của khách hàng về các vấn đề liên quan đến công tác huy
động vốn của Vietinbank Phú Thọ 59
3.6. Đánh giá thực trạng huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam - chi nhánh Phú Thọ 62
3.6.1. Kết quả đạt được 62
3.6.2. Hạn chế và nguyên nhân 64
Kết luận chương 3: 69
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG - CHI NHÁNH PHÚ THỌ 70
4.1. Định hướng tăng cường huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công
thương - Chi nhánh Phú Thọ 70
4.1.1. Định hướng phát triển ngân hàng TMCP Công thương - CN
Phú Thọ 70
4.1.2. Định hướng tăng cường huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công
thương - Chi nhánh Phú Thọ 70
4.2. Giải pháp nhằm nâng cao công tác huy động vốn tại ngân hàng TMCP
Công thương - Chi nhánh Phú Thọ 71
4.2.1. Nâng cao chính sách khách hàng 71
4.2.2. Mở rộng mạng lưới giao dịch và nâng cao chất lượng phục vụ 72
4.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 73
4.2.4. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn 74
4.2.5. Phát triển các hoạt động dịch vụ liên quan đến huy động vốn của
ngân hàng 75
4.2.6. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt 75
4.2.7. Hiện đại hóa công nghệ, nâng cao cơ sở vật chất, kỹ thuật cho
chi nhánh 75
Ngân hàng
NVHĐ
Nguồn vốn huy động
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTW
Ngân hàng trung ương
NN
Nhà nước Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả huy động vốn giai đoạn 2010 - 2012 35
Bảng 3.2: Kết quả dư nợ cho vay giai đoạn 2010 - 2012 37
Bảng 3.3: Kết quả kinh doanh của Vietinbank Phú Thọ giai đoạn 2010-2012 38
Bảng 3.4: Cơ cấu huy động theo loại tiền giai đoạn 2010-2012 39
Bảng 3.5: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2012 40
Bảng 3.6: Cơ cấu vốn huy động của theo đối tượng
khách hàng 42
Bảng 3.7: ốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn 2010-2012 44
Bảng 3.8: Chi phí huy động vốn giai đoạn 2010 - 2012 46
Bảng 3.9: Hệ số sử dụng vốn huy động 47
2010-2012 43
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn 46
Biểu đồ 3.4: Thị phần huy động vốn năm 2012 50
Biểu đồ 3.5: Tăng trưởng huy động vốn năm 2010-2012 54
Biểu đồ 3.6: So sánh lãi suất huy động và FTP thời điểm 31/12/2012 56
Biểu đồ 3.7: Quy mô khách hàng qua các năm (2010-2012) 58 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động huy động vốn là nghiệp vụ truyền thống của các ngân hàng
thương mại cũng là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của Ngân hàng. Năng
lực của đội ngũ nhân viên cũng như của các nhà quản lý Ngân hàng trong việc phát
triển hoạt động huy động vốn là một thước đo quan trọng về sự chấp nhận của công
chúng đối với Ngân hàng. Huy động vốn là cơ sở chính của các khoản cho vay và
do đó là nguồn gốc sâu sa của lợi nhuận và sự phát triển trong ngân hàng.
Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng khác trên thị
trường, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ
(Vietinbank Phú Thọ) nhận thấy cần phải tăng cường hoạt động huy động vốn để có
thể đáp ứng nhu cầu vốn đối với sự phát triển của ngân hàng nói riêng và của xã hội
Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác huy động
vốn, vai trò của nó đối với hoạt động Ngân hàng, các nhân tố ảnh hưởng đến việc
huy động vốn trong các ngân hàng, tổng kết những bài học kinh nghiệm trong công
tác huy động vốn.
Dựa trên thực trạng công tác huy động vốn của Chi nhánh, luận văn đưa ra
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại
nhằm phát triển các hoạt động của Chi nhánh trong các năm tiếp theo.
* Đóng góp của luận văn
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn của
Ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại
, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại
, đồng thời đưa ra một số kiến nghị đối với Chính phủ và NHNN và Vietinbank.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Vietinbank Phú Thọ.
Chương 4: Giải pháp nâng cao huy động vốn tại Vietinbank Phú Thọ.
3
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn từ vốn tự có
Nguồn vay mượn:
Sau khi đã sử dụng hết vốn, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu cho vay
vốn của khách hàng, hoặc đáp ứng nhu cầu thanh toán và chi trả của khách hàng, các
NHTM có thể sử dụng nghiệp vụ đi vay ở ngân hàng TW, ở các NHTM khác, vay ở
thị trường tiền tệ, vay các tổ chức nước ngoài Vốn đi vay thông thường chiếm tỷ
trọng không lớn trong kết cấu nguồn vốn. Tuy nhiên nó rất cần thiết và có vị trí quan
trọng để đảm bảo cho ngân hàng hoạt động kinh doanh một cách bình thường.
Huy động từ các nguồn khác
NHTM có thể huy động vốn thông qua nghiệp vụ ngân hàng đại lý, ngân hàng
phục vụ uy tín của ngân hàng là cơ sở quan trọng để mở rộng nguồn vốn này.
1.1.2. Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn của NHTM tập trung ở ba nghiệp vụ chính: dự trữ,
cho vay và đầu tư.
Dự trữ:
Dự trữ là nghiệp vụ nhằm duy trì khả năng thanh toán của ngân hàng để
đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng vì người gửi có thể rút tiền bất kỳ lúc
nào. Đây là khoản mục không được sử dụng vào mục đích sinh lời, gần như
không tạo ra lợi nhuận nhưng lại đóng vai trò hết sức quan trọng vì nó là nguồn
thanh khoản chủ yếu của ngân hàng. Mức dự trữ này cao hay thấp phụ thuộc vào
quy mô hoạt động của NHTM, mối quan hệ thanh toán và chuyển khoản, thời vụ
của các khoản chi trả tiền mặt.
Cho vay:
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NHTM để tạo ra lợi nhuận,
hay cho vay là bộ phận tài sản có đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, thường
chiếm 80-90% trong tổng tài sản có.
5
Trong nền kinh tế, luôn có những người tạm thời thừa vốn và có những
1.2. Cỏc hỡnh thc huy ng vn ca Ngõn hng thng mi
S 1.1: Cỏc hỡnh thc huy ng vn ca ngõn hng thng mi
1.2.1. Huy ng vn ch s hu
Ngun vn ch s hu l ngun vn trung v di hn, úng vai trũ nn tng,
l c s thu hỳt nhng ngun vn khỏc. Tuy nú chim mt t trng khụng ln
trong c cu ngun vn ca NHTM nhng nú cú ý ngha quyt nh ti s thnh bi
v phỏt trin ca ngõn hng.
a) Vốn pháp định: Điều kiện hàng đầu để khởi nghiệp trước khi được phép
khai trương ngân hàng là phải có đủ vốn ban đầu theo luật định. Ở Việt Nam, để
thành lập một NHTM trước hết phải có đủ vốn pháp định theo mức quy định của
Ngân hàng Nhà nước.
Vốn pháp định của mỗi ngân hàng được hình thành do tính chất sở hữu của
ngân hàng quyết định. Theo quy định của Việt Nam có thể khái quát như sau:
Nếu là NHTM thuộc sở hữu Nhà nước, vốn pháp định do ngân sách Nhà
nước cấp 100% vốn ban đầu.
Nếu là NHTM cổ phần, vốn pháp định do sự đóng góp của các cổ đông dưới
hình thức phát hành cổ phiếu.
Cổ phiếu ngân hàng là chứng chỉ đầu tư vốn, nó xác nhận phần hùn vốn của
người sở hữu cổ phiếu trong ngân hàng. Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ
đông, là chủ sở hữu vốn và có trách nhiệm về mặt pháp lý trong phạm vi của vốn
góp. Cổ đông không được rút vốn khỏi ngân hàng bằng cách trả lại cổ phiếu cho
ngân hàng, cổ đông được chia lãi theo tỷ lệ vốn góp vào ngân hàng, nhưng phải chịu
mọi rủi ro mà ngân hàng gặp phải. Cổ phiếu không kỳ hạn, tồn tại cùng với sự tồn
tại của ngân hàng phát hành.
b) Vốn điều lệ: là vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của NHTM. Vốn
điều lệ ít nhất phải bằng mức vốn pháp định do NHTM công bố vào đầu mỗi năm
tài chính. Vốn điều lệ quy định cho một ngân hàng nhiều hay ít tuỳ thuộc vào quy
mô và phạm vi hoạt động.
Ngoài ra, NHTM còn có các quỹ dự trữ ngân hàng như: quỹ phát triển kỹ
thuật, quỹ khấu hao tài sản cố định, quỹ bảo toàn vốn, quỹ phúc lợi….
Thực tế, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn hoạt động
kinh doanh của một ngân hàng nhưng lại là nguồn vốn rất quan trọng vì nó cho thấy
được thực lực, quy mô của ngân hàng. Nguồn vốn này càng lớn, sức chịu đựng của
ngân hàng càng mạnh khi mà tình hình kinh tế và tình hình hoạt động của ngân
hàng trải qua giai đoạn khó khăn.
8
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (bao gồm nội và ngoại tệ)
9
Tiền gửi tiết kiệm định kỳ (bao gồm nội và ngoại tệ)
Tiền gửi bảo đảm bằng vàng
Tiền gửi có tính trượt giá
Tiết kiệm xây dựng nhà ở
Ngoài ra, ở một số Ngân hàng, người ta phân tiền gửi bằng ngoại tệ ra một
loại tiết kiệm riêng.
1.2.3. Huy động vốn qua thị trường vốn
1.2.3.1. Trái phiếu
Trái phiếu Ngân hàng là một công cụ vay nợ dài hạn do NHTM phát hành
nhằm tài trợ vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trong đó ngân hàng cam
kết trả vốn và lãi cho người mua trái phiếu sau một thời gian nhất định. Thông
thường việc phát hành trái phiếu phải được sự cho phép của NHTW và có thể được
phát hành dưới các hình thức: vô danh, ghi sổ, ghi danh… Trái phiếu thường được
phát hành với quy mô lớn và đồng loạt trong cả hệ thống ngân hàng. Kỳ hạn trái
phiếu rất đa dạng: 7 năm, 10 năm, 20 năm…
Hiện nay, ở nước ta trái phiếu thường được phát hành theo các kỳ hạn 1,
2, 3, 4, 5 năm, tuỳ theo phương án sử dụng vốn. Các trái phiếu phát hành cùng
đợt được ghi cùng thời hạn và được thanh toán vào cùng thời điểm đáo hạn.
Thêm vào đó, chủng loại cũng rất phong phú như: trái phiếu có lãi suất điều
chỉnh, trái phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có
thể chuyển đổi sang cổ phiếu…
1.2.3.2. Kỳ phiếu ngân hàng
Kỳ phiếu Ngân hàng thực ra cũng là một loại trái phiếu, nhưng là trái phiếu
ngắn hạn do các NHTM phát hành và được giao dịch trên thị trường vốn ngắn hạn.
Kỳ phiếu Ngân hàng là hình thức huy động vốn “ăn khách” của ngân hàng nhờ lãi
rất thiếu sót nếu như không đề cập đến nguồn vốn có thể huy động được bằng cách
vay các NHTM khác thông qua thị trường nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng.
a) Thị trường nội tệ liên ngân hàng:
Thị trường nội tệ liên ngân hàng là thị trường tiền tệ do NHTW tổ chức để
giải quyết mối quan hệ vay mượn những khoản vốn tạm thời giữa các TCTD với
nhau. Bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 7/1993 (Quyết định số 114 - 21/06/1993
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) đã giúp các tổ chức tín dụng là
11
thành viên của thị trường này chuyển đổi nhanh hoạt động của mình theo cơ chế thị
trường (sử dụng vốn một cách hiệu quả hơn và đảm bảo khả năng thanh toán trong
mọi trường hợp).
Nếu như trước đây, vấn đề chủ yếu chỉ là tiền gửi, thì việc tăng trưởng của
các tài sản Có, mà chủ yếu là các khoản cho vay, luôn bị chi phối khả năng tăng
trưởng của các loại tiền gửi. Do vậy, đã có tình trạng có Ngân hàng cần vốn thì lại
không có, trong khi có những ngân hàng thừa vốn thì không có nhu cầu cho vay, chỉ
được gửi vào tài khoản tiền gửi ở Ngân hàng Nhà nước. Nhưng ngày nay do đã thay
đổi nhận thức về cách quản lý tài sản Nợ có tính chất mềm dẻo hơn, nên các Ngân
hàng có thể vay mượn lẫn nhau. Việc vay mượn này có thể diễn ra ngắn hạn, thậm
chí vài ngày đến một, hai tháng hoặc lâu hơn.
b) Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng:
Được thành lập từ ngày 15/10/1994, thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng là thị
trường thay thế hai Trung tâm giao dịch hiện nay và bước khởi đầu để hình thành
thị trường hối đoái sau này.
Hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng đã thể hiện bước đi đúng
hướng và được đông đảo các Ngân hàng thương mại hưởng ứng. Thị trường đã có
40 ngân hàng thương mại được phép kinh doanh ngoại tệ tham gia. Với chế độ mua
bán thông thoáng, lượng ngoại tệ giao dịch giữa các thành viên với khách hàng của
+ Nguồn vốn tăng trưởng ổn định hay không
+ Cơ cấu nguồn vốn có phù hợp với cơ cấu sử dụng đảm bảo cho hoạt động
của ngân hàng diễn ra an toàn và hạn chế được rủi ro.
Nghiên cứu tăng cường huy động vốn cho phép chúng ta đánh giá và tìm
được những điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động huy động vốn. Từ đó chúng ta có
thể tìm ra được các giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động vốn góp phần thúc đẩy
hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển.
1.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM
Để có một nguồn vốn vững chắc, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của
ngân hàng là một vấn đề nan giải. Nó đòi hỏi ở NHTM phải có những nghiệp vụ
huy động vốn linh hoạt, hấp dẫn và thiết thực, phù hợp với từng giai đoạn hoạt động
của ngân hàng cũng như các chính sách của Đảng và Nhà nước. Muốn vậy, việc xác
định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn là rất quan
trọng, từ đó tìm ra các giải pháp phù hợp.
13
1.4.1. Các nhân tố khách quan
1.4.1.1. Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế trong nước và thế giới
Động thái của nền kinh tế chính là cơ sở đầu tiên để người gửi tiền ra quyết
định nên gửi tiền vào ngân hàng hay không. Nếu các nhân tố này tạo ra sự ổn định
của đồng tiền, tăng thu nhập thì sẽ là tiền đề để tăng quy mô tiền gửi và giảm chi
phí cho ngân hàng. Khi đó các doanh nghiệp và cá nhân sẽ đầu tư mở rộng sản xuất
kinh doanh nên họ vay tiền nhiều và cũng gửi nhiều. Còn khi lạm phát xảy ra sẽ làm
cho lãi suất thực giảm xuống trong khi lãi suất danh nghĩa không đổi làm giảm lợi
ích của người gửi tiền nên họ sẽ tích trữ vàng hoặc ngoại tệ mạnh như dollar với kỳ
vọng để đảm bảo giá trị đồng tiền của mình. Do đó, ngân hàng phải có chính sách
huy động vốn thích hợp và hấp dẫn như tiền gửi đảm bảo bằng vàng, tiền gửi có
tính đến trượt giá, huy động vốn bằng vàng và ngoại tệ thì sẽ có thể huy động được
phiếu, trái phiếu và cổ phiếu cũng sẽ tăng với số lượng lớn.
1.4.1.4. Nhu cầu tín dụng
Nền kinh tế đòi hỏi nhiều vốn cho đầu tư phát triển, ngoài vốn ngắn hạn còn
rất nhiều vốn trung và dài hạn. Song tự bản thân nó không thể đáp ứng đủ lượng
vốn cần thiết, NHTM với vai trò là cầu nối giữa người tiết kiệm và người đầu tư đã
góp phần cung cấp một nguồn vốn lớn cho phát triển kinh tế. Ở nước ta thị trường
chứng khoán chưa phát triển do đó việc đáp ứng nhu cầu tín dụng của nền kinh tế
thông qua hệ thống NHTM vẫn chiếm vị trí quan trọng và cấp thiết.
1.4.1.5. Cơ cấu dân cư và vị trí địa lý
Ở những địa điểm dân cư đông đúc, các thành phố lớn có nhiều doanh
nghiệp hoạt động và kinh tế phát triển thì NHTM có thể huy động được nhanh hơn
và nhiều hơn những nơi kém phát triển. Đặc biệt, những trung tâm giao dịch buôn
bán sầm uất hoặc có sự phát triển lâu đời, có độ nhảy cảm cao với lãi suất và tiện
ích do nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng đem lại thì ở đó việc mở rộng và bổ
sung nguồn vốn của NHTM sẽ thuận lợi hơn các vùng sâu vùng xa và những vùng
chậm phát triển.
1.4.2. Các nhân tố chủ quan
1.4.2.1. Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
a) Chính sách lãi suất (bao gồm cả lãi suất huy động và cho vay)
Điều đầu tiên mà các cá nhân hay bất kỳ một tổ chức kinh tế nào muốn tham
khảo khi gửi tiền vào ngân hàng chính là lãi suất. Lãi suất càng cao thì người gửi