một số giải pháp nhằm tăng cường công tác huy động vốn tại ngân hàng tmcp kỹ thương việt nam – techcombank - Pdf 10

Lời mở đầu
Sau hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế nớc ta đã có những thay đổi to lớn, để
có đợc những thành công này đòi hỏi chúng ta phải có một nguồn vốn lớn. Thực
hiện đờng lối phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nớc, trong những
năm qua hệ thống ngân hàng nói chung và hệ thống các Ngân hàng thơng mại
( NHTM ) nói riêng đã huy động đợc khối lợng vốn lớn cung ứng cho sản xuất
kinh doanh và đầu t phát triển. Công tác huy động vốn đối với một NHTM có ý
nghĩa hết sức quan trọng, nó quyết định tình hình kinh doanh của một ngân hàng
và có tác động không nhỏ đến toàn bộ nền kinh tế. Tuy nhiên để công tác huy
động vốn đạt hiệu quả tốt trớc những thách thức mới khi Việt Nam gia nhập
WTO, đòi hỏi các ngân hàng phải thực sự quan tâm, chú trọng, biết nắm bắt thời
cơ và xây dựng cho mình những kế hoạch lâu dài để thích ứng với công cuộc hội
nhập kinh tế thế giới.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác huy động vốn, trong quá trình
thực tập tại Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Kỹ thơng Việt nam Techcombank,
cùng với những kiến thức đợc trang bị trong quá trình học tập tại trờng và sự
giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS. Nguyễn Văn Trong cùng với tập thể cán bộ,
nhân viên của Techcombank nên em quyết định chọn đề tài Một số giải pháp
nhằm tăng cờng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Kỹ thơng Việt
nam Techcombank
Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chơng :
Ch ơng I : Một số vấn đề lý luận chung về nguồn vốn kinh doanh của Ngân
hàng thơng mại.
Ch ơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Kỹ thơng
Việt Nam - Techcombank.
Ch ơng III: Một số giải pháp nhằm tăng cờng công tác huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Kỹ thơng Việt Nam - Techcombank.
Chơng I. : một số vấn đề lý luận chung về nguồn
vốn kinh doanh của Ngân hàng thơng mại.
I. Ngân hàng thơng mại và vai trò của vốn trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thơng mại.

Ngoài các tiêu thức trên, ngời ta còn có thể dựa vào một số tiêu thức khác
để phân chia các loại NHTM, nh doanh số hoạt động, cơ quan cấp giấy phép,
nghiệp vụ kinh doanhTuy nhiên, cách phân loại dựa vào tiêu thức sở hữu và
góp vốn đợc coi là u việt nhất. Bởi lẽ, các NHTM theo tiêu thức này là một trong
những nội dung quan trọng để Nhà nớc quản lý và đánh giá hiệu quả hoạt động
của từng NHTM.
1.3 Chức năng của Ngân hàng thơng mại.
1.3.1 Chức năng trung gian tín dụng.
2
Chức năng cơ bản của NTHM là mở rộng tín dụng từ nguồn vốn huy động
đợc. Ngay từ khi mới bắt đầu, những ngời tổ chức các NHTM đã luôn tìm kiếm
các cơ hội để thực hiện cho vay và đầu t, hởng lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất
cho vay và lãi suất huy động ( lãi suất tiền gửi ) sau khi trừ đi các chi phí. Họ coi
đó là chức năng quan trọng nhất của mình.
Làm trung gian tín dụng trong nền kinh tế, NHTM thực hiện các nghiệp
vụ:
Thứ nhất, NHTM huy động các khoản tiền nhàn rỗi của các chủ thể kinh
tế trong xã hội, từ các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cơ quan Nhà nớc,
Ngân hàng Trung ơng, Ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khácđể
hình thành nguồn vốn cho vay.
Thứ hai, NHTM dùng nguồn vốn đã huy động đợc để cho vay đối với các
chủ thể kinh tế thiếu vốn có nhu cầu bổ sung vốn, gửi vào tài khoản dự trữ bắt
buộc hoặc tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Trung ơng, NHTM hoặc các tổ
chức tín dụng khác.
Nh vậy, hoạt động của NHTM là đi vay để cho vay, là cầu nối giữa
ngời d thừa vốn và ngời có nhu cầu về vốn. Những hoạt động trên mang tính chất
kinh doanh, bởi vì khi cho vay NHTM đặt ra một mức lãi suất cao hơn mức lãi
suất huy động vốn. Chênh lệch giữa hai mức lãi suất là để bù đắp chi phí hoạt
động tín dụng và phần lợi nhuận ngân hàng.
1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán.

động kinh doanh và nó quyết định quy mô hoạt động của NHTM, tạo ra thế chủ
động trong kinh doanh.
2.1 Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Với đặc trng của hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ là phơng tiện kinh
doanh chính mà còn là đối tợng kinh doanh chủ yếu của NHTM. NHTM là
doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trờng, đó chính là tiền
tệ. Chính vì thế có thể nói : Vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của
ngân hàng, do đó ngân hàng phải thờng xuyên chăm lo tới việc tăng trởng vốn
trong suốt quá trình hoạt động.
2.2 Vốn quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác.
Tuỳ theo quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động đợc mà các NHTM sẽ
quyết định quy mô và cơ cấu đầu t. Với nguồn vốn huy động lớn, ngân hàng có
đủ khả năng mở rộng phạm vi và khối lợng cho vay, không chỉ giới hạn trên thị
trờng trong nớc mà còn cho vay vợt ra khỏi lãnh thổ một quốc gia ( cho vay trên
thị trờng quốc tế ). Ngợc lại, do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ
không có những phản ứng nhanh nhạy trớc sự biến động của thị trờng, ảnh hởng
đến khả năng thu hút vốn đầu t. Nói chung, một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào
sẽ đáp ứng đợc nhu cầu vay vốn, dễ dàng mở rộng thị trờng tín dụng, tăng khả
năng thanh toán và các dịch vụ khác của ngân hàng.
2.3 Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của
NHTM trên thị trờng tài chính.
4
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc liệt, để tồn tại và mở rộng quy
mô hoạt động đòi hỏi NHTM phải có uy tín lớn trên thị trờng, uy tín đó phải đợc
thể hiện trớc hết ở khả năng thanh toán khi khách hàng có yêu cầu. Khả năng
thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn. Để
đảm bảo đợc các điều kiện trên, ngân hàng phải có một nguồn vốn thoả mãn
đồng thời cả hai yêu cầu: chất lợng và khối lợng. Vì vậy, để nguồn vốn huy động
sử dụng có hiệu quả thì trong kinh doanh ngân hàng cần phải mở rộng quy mô
tín dụng, đồng thời nâng cao chất lợng tín dụng.

không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn ), và vốn huy động thông qua phát hành các
loại giấy tờ có giá.
1.3 Vốn đi vay.
Trong quá trình kinh doanh của NHTM đôi khi có tình trạng tạm thời
thiếu vốn, đó là khi khách hàng có nhu cầu vay lớn nhng nguồn vốn lại không
đủ, thiếu vốn ngắn hạn để thanh toán, hoặc ngời gửi rút tiền trớc thời hạn, trong
khi đó vốn cho vay cha đến thời hạn thu hồi. Khi đó các NHTM đi vay vốn để
tận dụng cơ hội kinh doanh hoặc đảm bảo khả năng thanh toán. NHTM có thể
vay vốn ở các NHTM khác, tổ chức tín dụng hoặc vay vốn ở NHNN.
1.4. Vốn khác.
Bên cạnh các nguồn vốn nêu trên, trong quá trình hoạt động các NHTM
còn có thể tạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn khác.
- Vốn trong thanh toán: là số vốn có đợc do ngân hàng làm trung gian thanh toán
trong nền kinh tế.
- Vốn uỷ thác đầu t, tài trợ của Chính phủ hoặc của các tổ chức trong và ngoài n-
ớc. Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có đợc do làm đại lý nhận uỷ thác của các
tổ chức trong và ngoài nớc để thực hiện đầu t cho các chơng trình, dự án.
- Ngoài ra, ngân hàng còn làm đại lý bán cổ phiếu, trái phiếu cho các doanh
nghiệp, cũng nh thu hộ lợi tức từ đầu t chứng khoán cho khách hàngnhững
nghiệp vụ này cũng tạo thêm đợc nguồn vốn cho ngân hàng.
2. Các hình thức huy động vốn của NHTM.
2.1 Huy động vốn theo thời hạn.
Căn cứ vào thời gian huy động vốn thì vốn huy động của NHTM đợc chia
thành 3 loại.
- Vốn huy động ngắn hạn: Là vốn huy động có kỳ hạn dới 12 tháng.
- Vốn huy động trung hạn: Là vốn huy động có thời hạn từ 1- 3 năm.
- Vốn huy động dài hạn: Là vốn huy động có thời hạn trên 3 năm và lãi suất mà
NHTM phải trả cho chủ sở hữu thờng cao hơn các nguồn vốn huy động khác.
2.2 Huy động vốn theo đối tợng.
* Huy động từ các tầng lớp dân c.

nhu cầu đó. Loại tiền gửi này có mục đích chính là để thanh toán. Lãi suất của
loại tiền gửi này rất thấp, nên nguồn vốn này giúp cho ngân hàng hạ thấp chi phí
huy động vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh trong cho vay và đầu t.
* Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi có sự thoả thuận về thời gian rút tiền.
Nguồn vốn này có độ ổn định cao, ngân hàng chủ động trong quá trình sử dụng.
Vì vậy, để có thể thu hút nhiều hơn loại tiền gửi này, các ngân hàng thờng đa ra
nhiều loại kỳ hạn khác nhau từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 thángphù hợp với
thời gian nhàn rỗi vốn của khách hàng, mỗi kỳ hạn có một mức lãi suất tơng ứng
theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao.
2.4 Huy động vốn thông qua phát hành gi y tờ có giá.ấ
7
Đây là nguồn vốn mà NHTM có đợc thông qua việc phát hành các giấy tờ
có giá nh kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi.Trong
hình thức này, Ngân hàng chủ động phát hành chứng từ có giá theo đợt để bổ
sung nguồn vốn kinh doanh, mà chủ yếu là vốn trung và dài hạn.
* Kỳ phiếu ngân hàng: Là loại giấy tờ có giá ngắn hạn ( khoảng 1 năm ). Nó có
đặc điểm giống nh trái phiếu nhng có thời hạn ngắn hơn, vì vậy nó đợc sử dụng
cho mục đích huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng.
* Trái phiếu ngân hàng: Là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ ( cả gốc và
lãi ) của ngân hàng phát hành đối với ngời chủ sở hữu trái phiếu. Mục đích của
ngân hàng khi phát hành trái phiếu là nhằm huy động vốn trung và dài hạn. Việc
phát hành trái phiếu các NHTM chịu sự quản lý của NHNN, các cơ quan quản lý
trên thị trờng chứng khoán.
* Phát hành chứng chỉ tiền gửi: Là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ của
khách hàng ở ngân hàng, ngời sở hữu giấy này sẽ đợc thanh toán tiền lãi theo kỳ
và nhận đủ vốn khi đến hạn.
3. Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn.
Huy động vốn là hoạt động khởi đầu của NHTM nhng nó phải gắn liền với
hoạt động sử dụng vốn, huy động vốn phải lấy sử dụng vốn làm mục tiêu. Nếu
nh nguồn vốn huy động thấp không đáp ứng đợc nhu cầu vay vốn của khách

* Sự phát triển của nền kinh tế: Mức độ tăng trởng của nền kinh tế có ảnh hởng
lớn đến thu nhập của các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Với một nền kinh tế
phát triển cao và lành mạnh thì đồng nghĩa với thu nhập của ngời dân cũng nh
các tổ chức kinh tế sẽ khá hơn, khi đó sẽ có nhiều khoản tiền nhàn rỗi đợc gửi
vào ngân hàng.
* Chính sách của Nhà nớc: Đây là yếu tố thuộc tầm vĩ mô tác động trực tiếp đến
mọi hoạt động của các ngành kinh tế. Đặc biệt, NHTM là tổ chức chịu sự tác
động lớn nhất bởi các chính sách của Nhà nớc nh: chính sách đầu t, chính sách
tiền tệ, chính sách phát triển kinh tế xã hộiKhi các chính sách này thay đổi
thì sẽ có tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
* Nhu cầu về vốn của nền kinh tế: Đây cũng là nhân tố khách quan khá quan
trọng, vì NHTM là trung gian tài chính tập trung và phân phối vốn cho nền kinh
tế. Khi nhu cầu về vay vốn giảm dần thì mức độ huy động vốn của ngân hàng
cũng giảm theo.
Chơng II. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại
ngân hàng thơng mại cổ phần kỹ thơng việt nam
- Techcombank.
9
I. Tổng quan về Techcombank.
1. Sự ra đời và phát triển của Techcombank.
Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Kỹ thơng Việt Nam Techcombank đợc
thành lập và đăng ký hoạt động tại nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Techcombank đợc Ngân hàng Nhà nớc ( NHNN )cấp giấy phép hoạt động số
0040/ NH GP có hiệu lực từ ngày 6/8/1993 trong thời gian 20 năm. Đến ngày
27/09/1993 Techcombank chính thức đi vào hoạt động. Đợc sự chấp thuận của
NHNN, thời gian hoạt động của ngân hàng đã đợc gia hạn lên 99 năm theo quyết
định số 330/QĐ - NH5 ngày 8/10/1997 của NHNN.Techcombank ( tên giao dịch
tiếng Anh là Viet Nam Technological and Commercial Joint Stock Bank ) là một
trong những ngân hàng thơng mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam đợc thành lập
trong bối cảnh đất nớc đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng, với số vốn điều lệ

thẻ tín dụng, nhận cất giữ, cho thuê két sắt, chiết khấu các loại giấy tờ có giá
5. Đầu t, góp vốn vào các tổ chức tài chính, các tổ chức tín dụng khác; đầu t, góp
vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác.
3. Bộ máy quản lý, tổ chức hoạt động.
Bộ máy quản lý, tổ chức hoạt động của Techcombank bao gồm : Ban Tổng
Giám đốc, 13 phòng, ban nghiệp vụ và các chi nhánh ở các tỉnh, thành phố.
Ban tổng giám đốc: Gồm 1 Tổng giám đốc và 4 phó Tổng giám đốc có chức
năng lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong đó
Tổng giám đốc là ngời có quyền hành cao nhất, chịu trách nhiệm trực tiếp đối
với mọi hoạt động của ngân hàng. Bốn phó Tổng giám đốc làm nhiệm vụ tham
mu, hỗ trợ và thực hiện các nhiệm vụ của Tổng giám đốc.
1. Trung tâm Thẻ: Quản lý và phát hành các loại thẻ: ATM, thẻ tín dụng, thẻ
thanh toán
2. Trung tâm Thanh toán Quốc tế và Ngân hàng đại lý: Chịu trách
nhiệm thực hiện các hoạt động dịch vụ thanh toán quốc tế nh thanh toán chuyển
tiền bằng điện đi nớc ngoài để thanh toán cho hợp đồng nhập khẩu, thanh toán
nhờ thu chứng từ, thanh toán th tín dụng chứng từ ( L/C ), mua bán trao đổi ngoai
tệ
3. Phòng Kiểm soát Nội bộ: Chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành quy
trình nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng, các quy định của NHNN nhằm đảm
bảo an toàn cho mọi hoạt động của ngân hàng.
4. Phòng Kế hoạch Tổng hợp: Xây dựng kế hoạch kinh doanh, tổng hợp,
phân tích hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống, quản trị rủi ro tín dụng.
5. Phòng Kế toán Tài chính: Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống
kê, tổng hợp, phân tích số liệu từ các chi nhánh, lập các báo cáo tài chính hàng
năm của toàn hệ thống, xây dựng các chỉ tiêu tài chính cho năm kế hoạch. Quyết
toán các kế hoạch thu, chi tài chính, quản lý và sử dụng các quỹ nghiệp vụ của
ngân hàng.
6. Phòng Quản lý Nguồn vốn, Giao dịch tiền tệ và Ngoại hối: Quản
lý nguồn vốn, cân đối điều hoà nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng. Quản lý

động và hiệu quả.Trong những năm gần đây công tác huy động vốn của
Techcombank đạt đợc những kết quả đáng khích lệ, đặc biệt trong 2 năm 2004 và
2005.Trong năm 2004 số vốn Techcombank huy động đợc là 5.150 tỷ đồng,
trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là tiền gửi của các tổ chức tín dụng chiếm
49,4%, tiếp đến là khu vực dân c chiếm 32%, sang đến năm 2005 thì số vốn huy
động đợc tăng khá cao đạt 6.195,072 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng lớn nhất là khu
vực dân c chiếm 59,6%.
12
Bảng 1:Tình hình huy động vốn của Techcombank
Đơn vị tính : Tỷ Đồng
S
T
T
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tổng số
Tỷ trọng
%
Tổng số
Tỷ
trọng
%
%
2004/
2003
Tổng số
Tỷ
trọng
%
%

đạt 3.891,554 tỷ đồng, chiếm 62,8% trong tổng nguồn vốn, tăng 55.9% so với
năm 2004. Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, nguồn tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng
luôn luôn chiếm tỷ trọng cao, điều đó cho thấy Techcombank là một ngân hàng
làm ăn có uy tín, do đó luôn có những khách hàng tin cậy.
1.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thành phần kinh tế.
* Huy động từ tầng lớp dân c.
Tiền gửi từ khu vực dân c luôn chiếm tỷ trọng lớn, tăng nhanh qua các
năm. Điều này thể hiện chính sách thu hút nguồn tiền gửi từ dân c của
13
Techcombank là rất tốt. Techcombank luôn áp dụng mức lãi suất huy động cao
hơn so với các ngân hàng khác, tạo thế cạnh tranh, bên cạnh đó còn có các chơng
trình tiết kiệm dự thởng dành cho mọi đối tợng khách hàng. Năm 2004, huy
động đợc1.646 tỷ đồng, chiếm 32% trong tổng nguồn vốn, giảm 22,7% so với
năm 2003. Tuy nhiên, sang đến năm 2005 tổng số vốn huy động từ khu vực dân
c tăng gấp đôi so với năm 2004, đạt 3.691,55 tỷ đồng, chiếm 59,6% trong tổng
nguồn vốn, và tăng 124,3% so với năm 2004, đây quả là một con số rất ấn tợng.
* Huy động từ các tổ chức kinh tế.
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tuy không chiếm tỷ trọng lớn nhng cũng
tăng trởng khá tốt. Năm 2004, đạt 958 tỷ đồng, chiếm 18,6% trong tổng nguồn
vốn, giảm 12,6% so với năm 2003. Sang đến năm 2005, con số này bắt đầu tăng
mạnh, đạt 1.381,972 tỷ đồng, chiếm 23,3%, tăng 44,25% so với năm 2004.
* Huy động từ các tổ chức tín dụng.
Tiền gửi của các tổ chức tín dụng chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cấu nguồn
vốn của Techcombank, cụ thể năm 2004 huy động đợc 2.546 tỷ đồng, chiếm
49,4% tổng nguồn vốn, tăng 85% so với năm 2003. Sang đến năm 2005, cơ cấu
nguồn vốn huy động có sự thay đổi, chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn là khu vực dân
c, tiếp đó là các tổ chức kinh tế. Nguồn vốn huy động đợc từ các tổ chức tín dụng
giảm chỉ còn 1.121,55 tỷ đồng.
1.1.3 Cơ cấu nguồn vốn phân theo loại tiền.
* Nội tệ.

1.118,067 tỷ đồng. Có thể nói, năm 2005 là năm khởi sắc của Techcombank về
doanh số cho vay. Con số này đạt 5.293,062 tỷ đồng, tăng 154,4% so với năm
2004, tức là tăng 1.868,072 đồng so với năm 2004.
Tổng d nợ và doanh số thu nợ liên tục tăng qua các năm. Cụ thể, năm
2003 d nợ là 2.296,506 tỷ đồng, sang năm 2004 tăng lên 3.465,540 tỷ đồng và
cho đến cuối tháng 12/2005 tăng lên 5.380,036 tỷ đồng, tức là tăng 1.914,496 tỷ
đồng so với cùng kỳ năm 2004, và tăng 155,2% so với năm 2004.
Doanh số thu nợ của Techcombank nhìn chung khá cao và tăng dần đều
qua các năm. Năm 2004 đạt 3.308,953 tỷ đồng, tăng 1.152,533 tỷ đồng so với
năm 2003. Sang năm 2005 tăng vọt đến 5.194,623 tỷ đồng, tức là tăng 1.885,67
tỷ đồng so với năm 2004.
2. Chất lợng hoạt động sử dụng vốn.
2.1 Chỉ tiêu tổng d nợ.
* Phân theo thời hạn vay
Năm 2003, d nợ cho vay ngắn hạn là 1.605 tỷ đồng, chiếm 70% trong tổng
d nợ. D nợ cho vay trung và dài hạn là 691,506 tỷ đồng, chiếm 30% tổng d nợ.
Năm 2004, d nợ cho vay ngắn hạn tăng gần gấp đôi so với năm 2003, đạt
2.498,398 tỷ đồng, chiếm 72,1% tổng d nợ, tăng 56,7% so với năm 2003. D nợ
cho vay trung và dài hạn là 967,142 tỷ đồng, chiếm 27,95 tổng d nợ, tăng 39,8%
so với năm 2003.
Năm 2005, cho vay ngắn hạn đạt 3.746,707 tỷ đồng, chiếm 69,6% tổng d
nợ, tăng 49,6% so với năm 2004. Cho vay trung và dài hạn là 1.633,329 tỷ đồng,
chiếm 30,4% tổng d nợ, tăng 68,8% so với năm 2004.
15
Bảng 3 : Chỉ tiêu tổng d nợ
Đơn vị tính : Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tổng số
Tỷ

Ngành khác 192,461 8 1.336,169 38 +94,2 2.036,417 38 +49,5
4. Theo loại tiền tệ 2.296,506 100 3.465,45 100 +50,9 5.380,036 100 +55,2
Nội tệ 1.620,004 70,5 2.351,340 68 +45,1 3.672,599 68 +56,1
Ngoại tệ ( * ) 476,502 29,4 1.114,200 32 +33,8 1.707,437 32 +53,2
( Nguồn Báo cáo thờng niên năm 2003, 2004, 2005 )
Ghi chú ( * ) : Ngoại tệ đã quy đổi ra VNĐ
* Phân theo thành phần kinh tế.
Năm 2004, d nợ cho vay đối với các DNNN là 367,823 tỷ đồng, chiếm
10,7% tổng d nợ, tăng 66,6% so với năm 2003. Cho vay các công ty TNHH là
2.147 tỷ đồng, chiếm 62% tổng d nợ, tăng 70,1% so với năm 2003. Doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chỉ đạt 10,470 tỷ đồng, chiếm 0,3% tổng d nợ,
giảm 92,5% so với năm 2003. Khu vực dân c đạt 940,247 tỷ đồng, chiếm 27%
tổng d nợ, tăng 42,6% so với năm 2003.
Năm 2005, d nợ cho vay đối với các DNNN là 393,230 tỷ đồng, chiếm 7%
tổng d nợ, tăng 10,6% so với năm 2004. Các công ty TNHH là 3.220,835 tỷ
đồng, chiếm 60% tổng d nợ, tăng 50,1% so với năm 2004. Doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài là 205,055 tỷ đồng, chiếm 4% tổng d nợ và tăng 95% so với năm
2004. Khu vực dân c cũng chiếm tỷ trọng khá cao, đạt 1.560,916 tỷ đồng, chiếm
29% tổng d nợ, tăng 66,1% so với năm 2004.
* Phân theo ngành kinh tế
Năm 2004, d nợ cho vay đối với ngành nông, lâm nghiệp là 70,007 tỷ
đồng, chiếm 2% tổng d nợ, giảm 18,7% so với năm 2003. Ngành thơng mại, sản
16
suất và chế biến luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt 1.620,756 tỷ đồng, chiếm 47%
tổng d nợ, tuy nhiên lại giảm 10,4% so với năm 2003. Ngành xây dựng là
163,607 tỷ đồng, chiếm 5% tổng d nợ, tăng 50,6% so với năm 2003. Ngành vận
tải, truyền thông là 134,679 tỷ đồng, chiếm 4% tổng d nợ, tăng 52,1% so với
năm 2003. Ngành khách sạn, du lịch đạt 140,322 tỷ đồng, chiếm 4% tổng d nợ,
tăng 90,5% so với năm 2003. D nợ các ngành kinh tế khác chiếm tỷ trọng khá
cao, đạt 1.336,169 tỷ đồng, chiếm 38% tổng d nợ, tăng 94,2% so với năm 2003.

( Nguồn Báo cáo thờng niên 2003, 3004, 2005 )
17
Nợ quá hạn năm 2003 là 87,503 tỷ đồng, đến năm 2004 lại tăng lên
116,037 tỷ đồng chủ yếu là các khoản nợ quá hạn trên 1 năm. Năm 2005, số nợ
quá hạn giảm xuống còn 98,439 tỷ đồng so với 116,037 tỷ đồng năm 2004.Tỷ lệ
nợ quá hạn / tổng d nợ lại giảm rõ rệt, đặc biệt là năm 2005. Tỷ lệ nợ quá hạn
năm 2003 là 3,81%, giảm xuống còn 3,34% vào năm 2004, giảm mạnh xuống
còn 1,83% vào năm 2005. Sử dĩ tỷ lệ nợ quá hạn giảm là do Techcombank đã có
nhiều biện pháp tích cực đốc thúc thu nợ, giảm thiểu nợ quá hạn.
18
2.3 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng.
Bảng 5 : Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng ( vòng/năm )
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Vòng quay vốn tín dụng 0.93 0.95 0,97
Ngắn hạn 0,77 0,85 0,92
Trung và dài hạn 0,67 0,7 0,75
( Nguồn báo cáo thờng niên 2003, 2004, 2005 )
Vòng quay vốn tín dụng của Techcombank năm sau luôn cao hơn năm tr-
ớc, điều này thể hiện công tác tổ chức điều hành vốn của ngân hàng là rất tốt.
Cho vay đúng đối tợng, khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích nên khả
năng thu nợ cao làm tăng tốc độ vòng quay vốn tín dụng. Năm 2004 là 0,95
vòng/năm. Sang năm 2005 tiếp tục tăng nhẹ là 0,97 vòng/năm, tăng 2,1% so với
năm 2004. Vòng quay ngắn hạn và trung hạn có nhiều sự thay đổi hơn, cụ thể
năm 2004 vòng quay ngắn hạn là 0,85 vòng/năm, tăng lên 0,92 vòng/năm vào
năm 2005, tức là tăng khoảng 8,2% so với năm 2004. Vòng quay trung và dài
hạn có xu hớng tăng chậm hơn. Năm 2004 là 0,7 vòng/năm, tăng 4,4% so với
năm 2003. Năm 2005 tiếp tục tăng đạt 0,75 vòng/năm, tức là tăng 7,1% so với
năm 2004
3. Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn.
Bảng 6.Quan hệ so sánh giữa huy động vốn và sử dụng vốn

đợc nhu cầu cho vay vốn của ngân hàng. Số vốn Techcombank huy động đợc
năm 2003 là 4.600,027 tỷ đồng, sang đến năm 2004 thì tăng lên 5.150 tỷ đồng.
Đặc biệt năm 2005 đã tăng lên 6.195,072 tỷ đồng. Trong cơ cấu nguồn vốn huy
động phân theo kỳ hạn, thì tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng
lớn nhất, năm 2003 chiếm 46,2%, đến năm 2004 tăng lên 48,4%, đặc biệt năm
2005 tăng đến 62,8%. Điều này thể hiện Techcombank có nguồn vốn huy động
dài hạn rất ổn định, đáp ứng đợc nhu cầu cho vay trung và dài hạn. Nếu phân
theo thành phần kinh tế thì huy động vốn ở khu vực dân c luôn chiếm tỷ trọng
cao nhất ( khoảng 50 60% ), tiếp đến là các tổ chức tín dụng ( khoảng 30
40% ). Cơ cấu nguồn vốn phân theo loại tiền thì đồng nội tệ chiếm tỷ trọng cao
và tăng dần qua các năm ( khoảng 60 70% ). Tuy nhiên, trong tơng lai đồng
ngoại ngoại tệ có xu hớng tăng dần và sẽ chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn
vốn huy động. Những con số này thể hiện những nỗ lực tuyệt vời của đội ngũ
cán bộ, nhân viên Techcombank trong công tác huy động vốn những năm qua.
Với số vốn điều lệ đạt 617,66 tỷ đồng và tổng tài sản 10.666 tỷ đồng,
Techcombank đứng trong nhóm 5 ngân hàng TMCP có quy mô lớn nhất.
Techcombank cũng là ngân hàng hoạt động thành công trong năm 2005 với mức
lợi nhuận sau dự phòng, trớc thuế tăng 170% so với năm 2004, đạt 286 tỷ đồng.
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 45,19%. Số điểm giao
dịch mở mới của Techcombank cũng đạt kỷ lục là 20 điểm, nâng tổng số điểm
giao dịch trên toàn hệ thống của Techcombank lên gần 50 điểm, trải rộng trên
12 tỉnh, thành của cả nớc. Thẻ thanh toán nội địa Fast Access sau hơn 2
năm triển khai ( từ 2003 ) đã nhận đợc bình chọn là sản phẩm Sao Vàng Đất
Việt nh một sự công nhận của ngời tiêu dùng về chất lợng và thơng hiệu.
Trong năm 2005, hệ thống quản trị rủi ro tín dụng tiếp tục đợc
Techcombank xây dựng và thực hiện nhất quán trong toàn hệ thống. Các công
20
tác phân loại và đánh giá khách hàng, phân loại khoản vay, hệ thống phê duyệt
và kiểm soát tín dụng đợc Techcombank đặc biệt chú trọng.
Techcombank đã nỗ lực để trở thành đại gia đình Techcombank, trong đó

đó đối tợng khách hàng rất đa dạng ít có khách hàng truyền thống, khiến cho
công tác huy động vốn gặp không ít khó khăn.
21
Nền kinh tế nớc ta đang bị ảnh hởng bởi nạn lạm phát, khiến cho đồng
tiền bị mất giá, gây tâm lý e ngại cho ngời dân khi gửi tiền tiết kiệm vào ngân
hàng. Bởi khả năng sinh lời không cao nh khi đem số vốn đó đầu t kinh doanh.
Chơng III. Một số giải pháp nhằm tăng cờng
công tác huy động vốn tại ngân hàng thơng
mại cổ phần kỹ thơng việt nam - Techcombank.
I. Định hớng phát triển của Techcombank trong những
năm tiếp theo.
Năm 2005, năm đầu tiên thực hiện Chiến lợc phát triển mới giai đoạn
2005 - 2010 , Techcombank đạt và vợt hầu hết các chỉ tiêu mà đại hội cổ đông
năm 2005 đề ra. Giờ đây Techcombank đã đợc biết đến nh một ngân hàng có
thế mạnh về công nghệ với các sản phẩm dịch vụ tiến tiến, hiện đại; với các
định hớng chiến lợc phát triển rõ ràng và với đội ngũ cán bộ, nhân viên đầy
nhiệt huyết, sáng tạo.
* Mục tiêu đến năm 2010.
1. Quy mô đủ lớn: 1.5 tỷ USD tài sản, 100 triệu USD vốn chủ sở hữu, mở
rộng tới 120 chi nhánh và điểm giao dịch, 1 triệu khách hàng, 2 triệu thẻ.
2. Niêm yết trên thị trờng chứng khoán vào năm 2008.
3. Chất lợng dịch vụ: Thuộc nhóm dẫn đầu về chất lợng dịch vụ bán lẻ tại
các thành phố lớn của Việt Nam.
4. Dịch vụ phi tín dụng: chiếm 40% thu nhập từ hoạt động thuần.
5. 90% nhân viên hài lòng về môi truờng làm việc và chế độ đãi ngộ của
ngân hàng
II. Một số giải pháp nhằm tăng cờng công tác huy động
vốn tại Techcombank.
Huy động vốn là một nghiệp vụ đặc biệt quan trọng đối với bất cứ một
NHTM nào. Chính vì vậy mà Techcombank luôn chú trọng và nỗ lực hết sức để

triển nhanh chóng. Việc mở tài khoản tại một ngân hàng, hoặc sử dụng các dịch
vụ của ngân hàng không còn là một điều xa lạ. Bởi đây là việc làm cần thiết và
đem lại hiệu quả không những cho mỗi cá nhân trong xã hội mà cả cho bản thân
các doanh nghiệp. Nhận thức đợc vấn đề trên, Techcombank đã không ngừng
phấn đấu để có thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Tuy nhiên,
Techcombank cũng cần tiếp tục nghiên cứu để từng bớc đơn giản hoá quy trình
nghiệp vụ, giảm thiểu các giấy tờ không cần thiết nhằm tiết kiệm thời gian cho
khách hàng. Giảm phí mở tài khoản hoặc có những đợt mở tài khoản ATM miễn
phí cho đối tợng sinh viên, để bớc đầu hớng sự quan tâm của khách hàng tới
ngân hàng mình, từ đó sẽ thu hút thêm nhiều khách hàng tới giao dịch.
3. Mở rộng các loại hình dịch vụ ngân hàng.
3.1 Dịch vụ ngân hàng cá nhân.
Với phơng châm Chăm lo để bạn thành công Techcombank cung ứng
tới khách hàng đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cá nhân với nhiều tiện
ích trên nền tảng công nghệ cao, nhiều sản phẩm lần đầu tiên đợc ứng dụng tại
Việt Nam. Hiện nay, Techcombank cung ứng tới khách hàng cá nhân rất nhiều
23
sản phẩm dịch vụ tiện ích đáp ứng nhu cầu khách hàng nh: dịch vụ tài khoản, các
sản phẩm tiết kiệm, dịch vụ thẻ, các sản phẩm tín dụng và một số dịch vụ khác,
trong tơng lai Techcombank cần mở rộng một số sản phẩm dịch vụ tài khoản
khác phục vụ đối tợng khách hàng này nh: Dịch vụ thấu chi dành cho khách
hàng cá nhân cũng nh hộ kinh doanh cá thể, để đáp ứng nhu cầu chi tiêu bất th-
ờng, hoặc các chi tiêu có tính chất thời vụ hoặc đột xuất.
3.2 Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp.
Với định hớng trở thành Siêu thị dịch vụ tài chính trọn gói cho các
doanh nghiệp, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp của Techcombank
đáp ứng mọi nhu cầu tài chính và chi tiêu đa dạng của doanh nghiệp, đặc biệt là
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu. Có
các sản phẩm dịch vụ sau:
Dịch vụ tài khoản, dịch vụ tín dụng, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán trong

Con ngời là yếu tố quan trọng nhất và quyết định thành công cho mọi hoạt
kinh doanh của ngân hàng. Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên nên
hàng năm Techcombank có quy chế tuyển cán bộ, nhân viên rất chặt chẽ. Trình
độ cán bộ, nhân viên từ cấp đại học trở lên. Do đó, Techcombank có thế mạnh về
nhân sự đó là một đội ngũ nhân viên có năng lực đồng đều trong toàn hệ thống.
Nhng trớc những thách thức của nền kinh tế Techcombank cần củng cố và hoàn
thiện hơn nữa bộ máy tổ chức, tăng cờng công tác giám sát, kiểm tra nội bộ,
quản lý tài chính và tăng cờng kỷ luật lao động để ngời lao động có thể thích
ứng với những điều kiện mới này. Bên cạnh đó cũng cần chú trọng đến công tác
đào tạo cán bộ, nhân viên về nghiệp vụ ngân hàng, trình độ ngoại ngữ cũng nh
phong cách phục vụ khách hàng, đảm bảo khách hàng luôn đợc phục vụ với một
chất lợng tốt nhất.
Cùng với những hoạt động trên, Techcombank cũng cần chú trọng đến các
hoạt động đoàn thể, nhằm tạo không khí thoải mái sau nh những giờ làm việc
căng thẳng. Thêm vào đó, nên đặt ra các kế hoạch thi đua giữa các chi nhánh,
phòng giao dịch, tạo không khí làm việc hăng say có hiệu quả. Có chế độ đãi
ngộ, thởng, đối với những cá nhân, tập thể có thành tích suất sắc.
7. Xây dựng văn hoá doanh nghiệp.
Văn hoá doanh nghiệp là một vấn đề còn khá mới mẻ trong các doanh
nghiệp Việt Nam, nhng nó lại có tác động rất lớn đến thành công hay thất bại
của mỗi doanh nghiệp. Đặc biệt trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt hiện nay, văn
hoá doanh nghiệp lại có một tầm quan trọng đặc biệt.
Trớc những thách thức to lớn đang đặt ra nh hoà nhập kinh tế quốc tế, môi
trờng cạnh tranh và tự do hoá, thị trờng lao động ngày càng cạnh tranh
Techcombank cần tiếp tục hoàn thiện hơn nữa một môi trờng quản trị minh
bạch, một văn hoá kinh doanh tri thức và thân thiện, một chiến lợc rõ ràng và tập
trungnhằm thu hút và giữ đợc ngời lao động có chất lợng cao gắn bó với sự
phát triển của ngân hàng.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status