Học viện Ngân hàng Nguyễn Dung Hoa
Lời Mở đầu
Mỗi nền kinh tế vận hành và phát triển đều phải dựa trên một hệ thống các
nguồn lực trong đó vốn là nguồn lực không thể thay thế. Vốn ở đây bao gồm tiền
tệ, vật t, kỹ thuật, tri thức, khoa học.. Trong cơ chế thị trờng với các quan hệ kinh
tế đợc tiền tệ hoá thì tiền tệ trở thành nguồn vốn quan trọng nhất.
Vì vậy việc tìm kiếm những giải pháp huy động vốn cho sự nghiệp Công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc có ý nghĩa rất quan trọng. Một trong các nguồn
huy động vốn cơ bản là từ dân c đợc thực hiện bởi các Ngân hàng thơng mại.
Là một Ngân hàng thơng mại lớn nhất tại Việt Nam, vấn đề Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam hết sức quan tâm là làm thế nào để huy động tối đa nguồn
vốn trong dân nhằm tài trợ cho các dự án đầu t phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ
đắc lực cho sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá của đất nớc.
Vì vậy sau một số năm công tác tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thơng
Việt Nam và đợc bổ sung thêm kiến thức sau khóa học chuyển đổi tại Học viện
Ngân hàng, bản thân thấy sáng tỏ thêm nhiều vấn đề, tôi đã lựa chọn nghiên cứu
đề tài Một số giải pháp nhằm tăng cờng công tác huy động vốn trong dân c tại
Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.
Kết quả của nghiên cứu này còn nhiều hạn chế do thời gian và kiến thức của
tôI còn có hạn. Song với ý thức cầu tiến, ham học hỏi, tôi vẫn mạnh dạn trình bày
những suy nghĩ của mình trong chuyên đề này. Rất mong đợc sự góp ý của các
thầy cô và các bạn để có đợc nhận thức toàn diện hơn về vấn đề này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thanh Sơn - Giảng
viên khoa Nghiệp vụ Kinh doanh Ngân hàng Học viện Ngân hàng đã hớng dẫn tôi
trong quá trình nghiên cứu đề tài này. Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn
các cán bộ phòng Tiết kiệm - Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam, đặc
biệt là cô Mai Ngọc Trâm trởng phòng. \
Chuyên đề này đợc kết cấu theo các nội dung sau:
1
Học viện Ngân hàng Nguyễn Dung Hoa
Phần I: Ngân hàng thơng mại với vấn đề huy động vốn trong dân c phục vụ
nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu đó, yêu cầu chúng ta phải xác định rõ cơ cấu
vốn đầu t một cách hợp lý cho từng nghành kinh tế, từng vùng, từng khu vực kinh
tế. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế này không phải một sớm môt chiều là thực
hiện ngay đợc mà cần phải có một thời gian đủ lớn với số lợng vốn đầu t không
nhỏ. Thông qua việc xác định cơ cấu vốn đầu t cho từng Ngành, từng vùng kinh
tế, Ngân hàng chủ động cung cấp các khoản tín dụng trung, dài hạn theo các dự
3
Học viện Ngân hàng Nguyễn Dung Hoa
án, các chơng trình phát triển, làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hớng tiến bộ
và hợp lý và từ đó khai thác triệt để mọi thế mạnh của từng ngành, thúc đẩy tốc độ
CNH-HĐH đất nớc.
1.2. Góp phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng:
Hiện nay, Việt nam bị đánh giá là nớc có cơ sở hạ tầng tơng đối yếu kém.
Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng này là sự thiếu hụt trầm trọng
vốn đầu t cho xây dựng cơ sở hạ tầng. Mặc dù hàng năm, Chính phủ đã trích một
phần lớn ngân sách quốc gia để xây dựng và phát triển các công trình trọng yếu
nh hệ thống giao thông, hệ thống thông tin liên lạc... Chính vì vậy, công tác huy
động vốn đầu t từ tất các nguồn là giải pháp tốt để nhanh chóng xây dựng một cơ
sở hạ tầng vững chắc, hợp lý, tạo điều kiện cho kiến trúc thợng tầng phát triển.
1.3. Góp phần thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển.
Nguồn vốn đầu t có vai trò quan trọng trong xây dựng và phát triển năng
lực công nghệ của quốc gia, đặc biệt là các nớc đang phát triển, những nớc có
trình độ phát triển công nghệ thấp kém nh nớc ta. Nguồn vốn đầu t một mặt tạo
điều kiện cho nớc ta tiến nhanh, tiến kịp trình độ của các nớc phát triển trên thế
giới bằng cách đi tắt, đón đầu, tạo ra bớc nhảy vọt thông qua con đờng chuyển
giao công nghệ, hiện đại hoá trang thiết bị, áp dụng phơng pháp quản lý tiên
tiến... nhằm giải phóng sức lao động, giải phóng năng lực sản xuất, mặt khác góp
phần củng cố và phát triển năng lực công nghệ nội sinh.
1.4. Góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
Cùng với việc thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, nguồn vốn đầu t còn
kinh tế đất nớc. Muốn xoay chuyển tình thế, khai thác triệt để nguồn lực sẵn có
này thì phải tìm tòi, phân tích và đa ra các biện pháp khuyến khích dân chúng bỏ
tiền đầu t dới nhiều hình thức khác nhau.
2.1.2 Tính vững chắc và ổn định của nguồn vổn trong dân c
Đây là một u điểm vợt trội mà các nguồn vốn khác không thể có đợc. Nó
cho phép huy động vốn một cách liên tục, thờng xuyên và lâu dài. Thêm vào đó,
nguồn vốn trong dân c không ngừng tăng lên theo thời gian do nền kinh tế ngày
5
Học viện Ngân hàng Nguyễn Dung Hoa
càng phát triển, thu nhập bình quân đầu ngời ngày càng cao, chất lợng cuộc sống
ngày càng đợc nâng lên rõ rệt. Điều đó hoàn toàn phù hợp với yêu cầu về vốn đầu
t của quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc.
2. 2. ý nghĩa của việc tăng cờng huy động vốn trong dân c.
Trên phơng diện lý luận chung, bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển
bền vững, độc lập tự chủ thì phải dựa vào sức mình là chính. Muốn vậy phải có
những cơ chế, chính sách khuyến khích và huy động tối đa nguồn tiềm năng sẵn
có của đất nớc cho đầu t phát triển với phơng châm đầu t nớc ngoài là quan
trọng, đầu t trong nớc là quyết định. Công tác huy động trong nớc cho đầu t phát
triển kinh tế có thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó việc khơi tăng
nguồn vốn từ khu vực dân c đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp
Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa đất nớc và cần đợc nâng lên tầm chiến lợc quốc
gia vì những lý do chủ yếu sau:
Thứ nhất: Việc khai thác vốn nhàn rỗi trong dân c sẽ tránh đợc tình trạng
lãng phí một nguồn lực đợc coi là khan hiếm bậc nhất của nền kinh tế.
Thứ hai: Đối với ngời dân, khi nguồn vốn của họ đợc khơi thông sẽ mang lại
cho họ nhiều lợi ích nh số vốn gốc đợc bảo toàn, đợc hỏng lãi, đợc hởng các dịch
vụ của Ngân hàng. Hơn nữa, khi số vốn này đợc đa vào đầu t sẽ tạo ra sự tăng tr-
ởng của nền kinh tế, ảnh hởng trực tiếp đến môi trờng và mức sống của họ.
Thứ ba: Đối với toàn bộ nền kinh tế, việc khơi thông nguồn vốn sẽ giúp cho
việc cân đối giữa cung và cầu về vốn, giúp cho cỗ máy kinh tế đợc bôi trơn, hoạt
- Ngân hàng Nhà nớc: làm nhiệm vụ quản lý vĩ mô, thanh tra, kiểm soát toàn
bộ hoạt động của toàn bộ ngành, định hớng chiến lợc, đa ra các chính sách tiền tệ,
tín dụng và thực hiện nghiệp vụ phát hành tiền tệ.
- Các Ngân hàng thơng mại: là các ngân hàng với chức năng chủ yếu là kinh
doanh tiền tệ thu lợi nhuận, thực hiện các nghiệp vụ trung gian và chấp hành sự
quản lý, điều tiết của Ngân hàng Nhà nớc. Nói một cách đầy đủ và chính xác hơn:
Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và
thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng
7
Học viện Ngân hàng Nguyễn Dung Hoa
số tiền đó để cho vay, thực hiện triết khấu và làm phơng tiện thanh toán (Pháp
lệnh Ngân hàng ngày 23/5/1990).
3.2. Nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng thơng mại
3.2.1. Vốn tự có
3.2.2.1. Vốn điều lệ
Là số vốn lớn hơn hoặc bằng số vốn pháp định (vốn tối thiểu để thành lập
một ngân hàng), đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Đối với Ngân hàng
Quốc doanh thì nguồn vốn này do Nhà nớc cung cấp. Nếu là Ngân hàng cổ phần
thì nguồn vốn đợc hình thành từ sự đóng góp từ các cổ đông.
3.2.1.1 Vốn tích luỹ (quỹ dự trữ)
Là số vốn do ngân hàng tạo ra từ kết quả kinh doanh tổng hợp và các hoạt
động của ngân hàng. Theo pháp lệnh của Ngân hàng và dự thảo luật Ngân hàng
thì mọi Ngân hàng thơng mại hoạt động ở Việt Nam đều phải thành lập quỹ dự trữ
sau:
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Theo quy định của Nhà nớc, hàng năm
ngân hàng phải trích 5% trên lợi nhuận ròng để lập quỹ này. Quỹ đợc lập cho đến
khi bằng 50% vốn điều lệ tại thời điểm trích lập quỹ.
- Quỹ dự trữ đặc biệt: Là bộ phận quỹ dùng để dự phòng bù đắp cho các rủi
ro trong quá trình hoạt động, đợc trích lập hàng năm bằng 10% lợi nhuận ròng.
Quỹ này đợc trích lập cho đến khi bằng 100% vốn điều lệ thực có tại thời điểm
nghiệp, các cá nhân đã hình thành các khoản tiền nhàn rỗi tạm thời.
3.2.5. Vốn khác
Ngoài những nguồn vốn nêu trên, ngân hàng còn có thể nhận đợc những
nguồn vốn khác nh: vốn tài trợ, vốn uỷ thác đầu t và các nguồn vốn khác trong
quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
9
Học viện Ngân hàng Nguyễn Dung Hoa
Nh vậy, nhìn một cách tổng quát, ta có thể kết luận rằng nguồn vốn của
ngân hàng chủ yếu đợc hình thành từ nguồn vốn huy động trong quá trình tập
trung một bộ phận tiền tệ của khu vực dân c, của các tổ chức kinh tế. Nguồn vốn
này là nền tảng cơ bản nhất để ngân hàng cấp tín dụng cho nền kinh tế. Do đó
ngân hàng cần có những biện pháp thích hợp để huy động đợc nhiều nhất, đặc biệt
từ khu vực dân c, với chi phí bỏ ra là thấp nhất mà vẫn đem lại hiệu quả cao.
3.3. Vai trò của ngân hàng trong công tác huy động vốn từ khu vực dân c:
Hiện nay tiền mặt đợc tích trữ trong dân để phục vụ cho chi tiêu rất lớn. Do
nhiều nguyên nhân khác nhau mà ngời dân không muốn gửi tiền vào ngân hàng.
Có những nguyên nhân chính sau:
- Hầu hết các khoản chi tiêu hàng ngày đều dùng tiền mặt.
- Ngời ta muốn giữ một lợng tiền mặt để chi tiêu trong các trờng hợp đột
xuất cần thiết nh ốm đau, tai nạn...
- Các công cụ thanh toán chuyển khoản cha đợc phổ biến rộng rãi và bộc lộ
nhiều yếu kém.
- Sự hiểu biết và lòng tin của ngời dân đối với ngân hàng còn hạn chế nên họ
không muốn gửi tiền vào ngân hàng.
Để thu hút đợc lợng tiền mặt nhàn rỗi trong dân c, ta cần phải tìm cách tác
động làm thay đổi quan niệm của ngời dân đối với việc giữ tiền mặt trong nhà.
Trong những nguyên nhân kể trên, quan tâm chủ yếu của của chúng ta là nguyên
nhân thứ ba, thứ t nêu trên. Chúng ta cần phải xây dựng đợc niềm tin của ngời dân
đối với hệ thống ngân hàng và làm cho dân chúng hiểu đợc lợi ích của việc gửi
tiền ở ngân hàng và vai trò của ngân hàng trong việc huy động tiền gửi là thoả
mát, hao mòn, suy giảm giá trị. Cần hiểu tính an toàn ở đây còn bao hàm cả yếu
tố giá trị của đồng tiền đợc ổn định năm này qua năm khác, lúc rút ra, tiền vẫn
bảo tồn giá trị, không bị thiệt do mất giá. Ngân hàng luôn cố gắng thỏa mãn các
tiêu chí này.
11
Học viện Ngân hàng Nguyễn Dung Hoa
Chính những bảo đảm nêu trên đã giúp ngân hàng ngày càng phát huy đợc
thế mạnh của mình - một trung gian tài chính lớn nhất của nền kinh tế đa những
nguồn vốn nhàn rỗi vào sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH-
HĐH đất nớc.
4. Các hình thức huy động vốn trong dân c của các Ngân hàng thơng mại
4.1. Tài khoản cá nhân
Chủ tài khoản đợc quyền sử dụng toàn bộ số tiền trên tài khoản và tuỳ theo
yêu cầu của việc chi trả, chủ tài khoản có thể thực hiện các khoản thanh toán qua
ngân hàng hoặc rút tiền mặt để sử dụng. Tài khoản này còn có tên gọi khác nữa là
tài khoản séc cá nhân vì đa số các giao dịch của ngời chủ tài khoản đều đợc thực
hiện bằng séc.
Đối tợng mở tài khoản cá nhân bao gồm tất các cá nhân có năng lực hành
vi và năng lực pháp lý có nhu cầu mở tài khoản.
Lý do chủ yếu để khách hàng mở tài khoản cá nhân là để đảm bảo tính thế
năng của đồng vốn khi cần đến. Đối với hầu hết các khách hàng, việc hởng lãi
suất từ tài khoản này chỉ là thứ yếu mà chủ yếu là họ đợc hởng các dịch vụ của
ngân hàng mà không phải trả phí.
Nhìn chung, tiền gửi của khách hàng qua tài khoản cá nhân là một nguồn
vốn mà ngân hàng có đợc với chi thấp vì ngời gửi tiền sẵn sàng bỏ qua một số tiền
lãi để có đợc một tài sản lỏng nhằm dễ dàng sử dụng trong thanh toán. Tuy nhiên,
cũng có những bất lợi phát sinh trong việc sử dụng nguồn này vì tính ổn định
thấp, hoàn toàn phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh cũng nh tin dùng của khách
hàng. Do đó ngân hàng kém chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này. Dù thế
nào chăng nữa, có một điều không thể phủ nhận đợc là nguồn tiền gửi này sẽ làm
chịu một mức lãi suất bằng lãi suất của tiết kiệm không kỳ hạn.
+ Do tính kỳ hạn của loại tiền gửi này mà nó trở thành nguồn vốn
mang tính ổn định của ngân hàng. Ngân hàng có thể chủ động trong việc sử
dụng, thuận lợi trong việc cho vay nhất là cho vay với thời hạn tơng ứng.
Ngân hàng cũng có thể sử dụng một phần từ nguồn tiền này giành cho tín
dụng dài hạn.
13
Học viện Ngân hàng Nguyễn Dung Hoa
+ Với loại hình tiết kiệm này, mục đích chính của ngời gửi là sinh lời,
cho nên lãi suất là vấn đề quan trọng. Muốn thu hút đợc nhiều từ nguồn này,
các ngân hàng cần phải sử dụng đòn bẩy lãi suất để kích thích mục đích lợi
ích của dân chúng. Ngân hàng cần đa ra nhiều thời hạn gửi tiền tiết kiệm
khác nhau để ngời gửi có điều kiện lựa chọn thời hạn phù hợp nhất đối với
mình (3, 6, 9 tháng; 1, 2, 3, 5 năm...). Với mỗi loại kỳ hạn, có một mức lãi
suất tơng ứng theo nguyên tắc thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
- Tiền gửi tiết kiệm có đảm bảo bằng vàng, bằng Ngoại tệ mạnh:
+ Tiết kiệm có đảm bảo giá trị là một hình thức hấp dẫn để huy động
vốn trung và dài hạn vì nó loại bỏ tâm lý lo sợ đồng tiền bị mất giá của ngời
dân. Nó đặc biệt có tác dụng trong việc huy động vốn trung và dài hạn.
+ Theo hình thức này, số tiền gửi vào ngân hàng sẽ đợc quy đổi ra l-
ợng vàng tơng đơng hay ngoại tệ mạnh hoặc mức lãi suất thay đổi đảm bảo
lãi thực dơng.
+ Trong điều kiện kinh tế nớc ta hiện nay, khi mà Đồng Việt Nam
luôn có nguy cơ bị trợt giá thì hình thức này có một sức thu hút rất lớn.
Chính vì thế các ngân hàng cần tận dụng u điểm của hình thức này để khơi
tăng nguồn vốn trong dân khi cần.
- Tiết kiệm có mục đích:
+ Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam đã ban hành Quyết định số 15/QĐ-
NH1 về tiết kiệm xây dựng nhà ở. Đó là hình thức tiết kiệm trung dài hạn
nhằm mục đích xây dựng nhà ở theo đó những ngời tham gia hình thức tiết
Kỳ phiếu ngân hàng là hình thức huy động có hiệu quả vì có lãi suất u đãi,
thích hợp với sự biến động theo thời gian và tình trạng thực tế về nguồn vốn của
ngân hàng.
4.4. Trái phiếu ngân hàng
Theo nghĩa chung nhất, chứng khoán có giá trị xác nhận nợ của chủ thể
phát hành với cam kết:
15
Học viện Ngân hàng Nguyễn Dung Hoa
- Thanh toán một số tiền nhất định vào một ngày xác định trong tơng lai;
- Với mức lãi suất xác định tơng ứng với các thời hạn xác định.
Căn cứ vào những tiêu thức phân loại khác nhau mà ngời ta chia trái phiếu
thành nhiều loại nh: trái phiếu vô danh và trái phiếu ký danh; trái phiếu có lãi suất
thả nổi và trái phiếu có lãi suất cố định... Tuy nhiên tất cả các trái phiếu này đều
mang những đặc điểm sau:
- Có mệnh giá: Mệnh giá là giá trị ghi trên trái phiếu, nó quy định số tiền
mà ngời phát hành phải trả cho ngời chủ sở hữu vào ngày đáo hạn trái phiếu ngân
hàng thờng có mệnh giá rất lớn.
- Có ngày đáo hạn: Ngày đáo hạn là ngày cuối cùng mà ngời phát hành
phải trả toàn bộ số tiền ghi trên trái phiếu.
- Có ghi mức lãi suất: Mức lãi suất là tỷ lệ lãi suất ấn định khi phát hành.
- Có phơng thức thanh toán:
+ Đối với trái phiếu Coupon: trái chủ sẽ đợc hởng lãi định kỳ (có thể
là nửa năm hay một năm) trên cơ sở lãi suất đã công bố.
+ Đối với trái phiếu triết khấu (Discount): trái chủ đợc quyền lĩnh lãi
trớc, hay nói cách khác ngời mua trái phiếu sẽ nua với giá thấp hơn mệnh
giá, đến ngày đáo hạn sẽ đợc thanh toán đầy đủ số tiền theo mệnh giá.
Trái phiếu ngân hàng đợc phát hành theo quy mô lớn và đồng loạt
trong cả hệ thống. Thông qua phát hành trái phiếu, ngân hàng sẽ huy động đ-
ợc một lợng vốn lớn có tính ổn định lâu dài. Vì thế ngân hàng có thể chủ
động sử dụng nguồn vốn này để cho vay trung dài hạn cũng nh đầu t vào các
1.2. Sơ lợc tình hình hoạt động của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.
Nét nổi bật của Ngân hàng Ngoại thơng trong những năm qua là đã thay
đổi phơng pháp quản lý, tập quán kinh doanh và t duy kinh tế. Cơ chế thị trờng
đặt ra một yêu cầu bức súc cho Ngân hàng Ngoại thơng là phải năng động, nhạy
bén và sáng tạo mới thích nghi đợc với môi trờng mới.
a) Về công tác huy động vốn.
Sự tăng trởng nguồn vốn trong 10 năm qua (1991-2000 - đợc thể hiện qua
biểu đồ dới đây:
Tỷ đồng
70000
60000
50000
40000
30000
20000
10000
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Ghi chú: VNĐ
Tổng nguồn vốn
X
Ngoại tệ quy VNĐ
*
Sau khi hai Pháp lệnh Ngân hàng ra đời (năm 1990), nhiều Ngân hàng th-
ơng mại đợc phép hoạt động ngoại tệ. Hàng loạt Ngân hàng nớc ngoài mở chi
nhánh hoạt động tại Việt Nam. Vì thế Ngân hàng Ngoại thơng không còn thế độc
quyền kinh doanh ngoại tệ nh trớc và phải chấp nhận hoạt động trong môi trờng
cạnh tranh gay gắt. Vốn tiền gửi của khách hàng, nhất là vốn ngoại tệ bị phân tán
sang các ngân hàng khác. Trong bối cảnh ấy, chính sách huy động vốn của Ngân
hàng ngoại thơng cũng thay đổi và phát triển cả bề sâu lẫn bề rộng. Do có uy tín
thác tốt tiềm năng kinh tế của các địa phơng, tạo nhiều việc làm cho ngời lao
động, mang lại hiệu quả kinh tế cho đất nớc.
19
Học viện Ngân hàng Nguyễn Dung Hoa
Một trong những hình thức hỗ trợ vốn quan trọng của Ngân hàng Ngoại th-
ơng là bảo lãnh. Ngay từ thời kỳ đầu thành lập, hàng năm, Ngân hàng Ngoại th-
ơng đã bảo lãnh cho các doanh nhiệp hàng tỷ USD để nhập khẩu máy móc, thiết
bị, hàng tiêu dùng. Đặc biệt trong những năm đầu thập kỷ 90, khi nền kinh tế
thiếu vốn nghiêm trọng, Ngân hàng Ngoại thơng đã bảo lãnh cho các doanh
nghiệp nhập khẩu t liệu sản xuất, hàng tiêu dung thông qua hình thức L/C trả
chậm nhằm góp phần cân đối tiền hàng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế vợt qua
thời kỳ khó khăn. Tổng doanh số bảo lãnh của Ngân hàng Ngoại thơng trong 10
năm qua là 2,5 nghìn triệu USD. Bình quân hàng năm bảo lãnh trên 250 triệu
USD.
c) Mở rộng quan hệ đối ngoại và không ngừng phát triển thanh toán
quốc tế.
Là một ngân hàng có bề dầy về quan hệ đối ngoại và thanh toán quốc tế,
cho đến nay, Ngân hàng Ngoại thơng đã có quan hệ với trên 133 ngân hàng tại 85
nớc trên khắp thế giới. Từ 1995, Ngân hàng Ngoại thơng đã tham gia vào hệ
thống thanh toán toàn cầu SWIFT, là thành viên Hiệp hội Ngân hàng Châu á và
các tổ chức thẻ Quốc tế. Thanh toán quốc tế là một trong những nghiệp vụ truyền
thống của Ngân hàng Ngoại thơng. Trớc năm 1988, Ngân hàng Ngoại thơng là
ngân hàng duy nhất thực hiện thanh toán quốc tế. Từ năm 1989 trở đi, do nhiều
ngân hàng (kể cả các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài tại Việt Nam) đợc phép kinh
doanh ngoại tệ nên thị phần thanh toán quốc tế của Ngân hàng Ngoại thơng so với
tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nớc giảm dần: từ 100% vào những năm 80
xuống còn 28% vào năm 1998 và 1999 tuy rằng số tuyệt đối vẫn tăng liên tục qua
các năm.
d) Đổi mới công nghệ và phát triển sản phẩm mới.
Do nhận thức đợc tầm quan trọng của công nghệ ngân hàng trong thời kỳ
B. Chi phí
1. Trả lãi tiền gỉ và tiền vay
2. Chi nghiệp vụ và KDNT.
3. Chi về tài sản.
4. Chi khác
1744
1465
62
148
85
1414
1077
40
32
265
1623
1360
70
151
42
1497
1176
43
41
237
2221
1966
51
183
21
Học viện Ngân hàng Nguyễn Dung Hoa
Lấy chiến lợc huy động vốn của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam làm
mục tiêu hành động của mình, Sở giao dịch đã khẳng định: Tạo vốn là khâu mở đ-
ờng, tạo một mặt bằng vốn vững chắc, ngày càng tăng trởng cả về nội tệ và ngoại
tệ, nhằm:
- Đảm bảo khả năng chi trả thờng xuyên.
- Đáp ứng cao nhất yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nớc, bao gồm vốn trung dài hạn cho đầu t phát triển, vốn ngắn hạn phục vụ
sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu...
Muốn vậy trong công tác huy động vốn của Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại
thơng Việt Nam phải thoả mãn đợc các yêu cầu sau:
2.1.1 Từng bớc nâng cao tỷ trọng vốn trung dài hạn trong cơ cấu tổng nguồn vốn
nhằm định hớng giữ vững vai trò vị thế chủ đạo của Ngân hàng Ngoại thơng Việt
Nam trong lĩnh vực đầu t vốn cho nền kinh tế. Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn,
phong phú về hình thức, biện pháp huy động qua các kênh. Xây dựng chiến lợc
kinh doanh, trớc hết phải bắt đầu t chiến lợc vốn.
2.1.2 Công tác nguồn vốn phải xuất phát từ yêu cầu (đầu ra) để lo nguồn huy
động (đầu vào), đồng thời phải căn cứ vào tình hình thực tiễn của từng địa bàn để
có kế hoạch, chơng trình huy động vốn. Mục tiêu cao nhất của công tác huy động
vốn là đáp ứng đủ vốn cho quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, thúc
đẩy tăng trởng kinh tế với tốc độ cao và ổn định. Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại
thơng Việt Nam phải xem việc khai thác có hiệu quả các nguồn vốn dới mọi hình
thức qua nhiều kênh khác nhau, vừa là nhiệm vụ lâu dài, vừa là yêu cầu mang tính
giải pháp tình thế hiện nay; gắn chiến lợc tạo nguồn vốn với chiến lợc sử dụng
vốn trong một thể thống nhất, đồng bộ và nhịp nhàng.
2.2. Những khó khăn và thuận lợi trong công tác huy động vốn của Ngân
hàng Ngoại thơng Việt Nam.
Là một Ngân hàng lớn trên địa bàn Thủ đô, Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại
thơng có quan hệ với số lợng lớn khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế. Trong
những năm qua, Sở giao dịch luôn kinh doanh có hiệu quả và giành đợc tín nhiệm
Học viện Ngân hàng Nguyễn Dung Hoa
Tình trạng yếu kém của doanh nghiệp trong cả nớc cả về nguồn vốn, lao
động, công nghệ, năng lực quản lý, sản phẩm kém sức cạnh tranh, quá trình cổ
phần hoá diễn ra chậm chạp...ảnh hởng không tốt đến quan hệ tín dụng và do đó
ảnh hởng đến hiệu quả huy động vốn.
Môi trờng pháp lý cho hoạt động của Ngân hàng tuy đã đợc tháo gỡ nhng
còn thiếu đồng bộ, cha nhất quán, làm cho nhận thức trong việc chấp hành chế độ,
luật pháp cha thật rõ ràng, chuẩn mực.
Tình trạng giảm phát kéo dài, vốn huy động tăng nhanh trong khi các
doanh ngiệp vẫn hạn chế đầu t, mở rộng sản xuất mặc dù Ngân hàng Nhà nớc đã
nhiều lần điều chỉnh giảm trần lãi suất cho vay, gây khó khăn cho hoạt động ngân
hàng.
Sức ép cạnh tranh, đặc biệt từ các Ngân hàng thơng mại quốc doanh, Ngân
hàng nớc ngoài, Ngân hàng liên doanh với khả năng công nghệ, kinh nghiệm hoạt
động và trình độ cán bộ là rất lớn.
Nguồn thông tin cả về vĩ mô và vi mô đều thiếu, không cập nhật và chất l-
ợng không cao.
Mạng lới kinh doanh mỏng, chủ yếu tập trung tại Hội sở nên cha khai thác
lợi thế về huy động vốn, cha có điều kiện để mở rộng nghiệp vụ Ngân hàng bán
lẻ. Hơn nữa mô hình tổ chức của Sở giao dịch không phải là một Chi nhánh độc
lập của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam. Mô hình này còn kém hợp lý, nhiều bộ
phận nh kiểm toán, thẩm định, thanh toán quốc tế... phải dựa vào Trung ơng làm
giảm tính độc lập, tự chủ và khả năng quyết đoán, nắm bắt cơ hội của Sở giao
dịch.
3. Các hình thức huy động vốn từ khu vực dân c của Sở giao dịch của
Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam:
Xuất phát từ mục tiêu, yêu cầu và những quan điểm chỉ đạo của toàn Hệ
thống về công tác nguồn vốn mà trong thời gian qua, Sở giao dịch Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam đã tổ chức huy động vốn từ khu vực dân c dới các hình
thức sau: