CẦN THƠ - 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
MAI LÊ TRÚC LIÊN TRẦN THỊ KIM
Mã số SV: 4054139
Lớp: Kinh tế nông nghiệp 1, K31
Mã số Lớp: KT0523A1
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ
GVHD: Mai Lê Trúc Liên Trang SVTH: Trần Thị Kim
i
LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin chân
thành cảm ơn Quý Thầy cô của Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh
doanh cũng như Quý Thầy cô của Trường Đại Học Cần Thơ đã
tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức lẫn phương pháp cho tôi
trong suốt bốn năm học qua. Đây là niềm tin và là cơ sở vững
chắc nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Đặc biệt, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Mai Lê Trúc
Liên, giáo viên hướng dẫn luận văn của tôi, người đã tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Tôi xin kính lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc, các Cô, Chú,
Anh, Chị ở các phòng ban Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam,
chi nhánh Cần Thơ. Xin chân thành cảm ơn Chị Lê Yến Oanh,
Trưởng phòng Vốn, Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Cần Thơ,
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày …. tháng ……năm……
Thủ trưởng đơn vị
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ
GVHD: Mai Lê Trúc Liên Trang SVTH: Trần Thị Kim
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Giáo viên Hướng dẫn: MAI LÊ TRÚC LIÊN
Học vị: Cử nhân
Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng
Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ.
MSSV: 4054139
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp.
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Ngày …. tháng… năm……
Giáo viên phản biện
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ
GVHD: Mai Lê Trúc Liên Trang SVTH: Trần Thị Kim
vi
MỤC LỤC
TRANG
vii
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Vietcombank Cần Thơ 23
3.1.3. Cơ cấu tổ chức nhân sự và nhiệm vụ chính của các bộ phận 24
3.1.3.1. Tình hình nhân sự 24
3.1.3.2. Cơ cấu tổ chức 25
3.1.3.3. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 27
3.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA VIETCOMBANK CẦN
THƠ QUA 3 NĂM 2006 – 2008 30
3.2.1. Về thu nhập 31
3.2.2. Về chi phí 32
3.2.3. Về lợi nhuận 33
3.3. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA VCB CẦN THƠ 34
3.3.1. Thuận lợi 34
3.3.2. Khó khăn 35
3.4. ĐỊNH HƯỚNG CỦA VCB CẦN THƠ TRONG NĂM 2009 35
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG NGOẠI THƯƠNG TMCP VIỆT NAM, CHI NHÁNH CẦN THƠ
GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 37
4.1. PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN CỦA VCB CẦN THƠ 37
4.1.1. Phân tích kết cấu nguồn vốn của VCB Cần Thơ 37
4.1.2. Kết quả huy động vốn của VCB Cần Thơ trong 3 năm
2006 – 2008 39
4.1.2.1. Vốn huy động từ thị trường liên ngân hàng 41
4.1.2.2. Vốn huy động từ khách hàng 42
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA VCB CẦN THƠ GIAI
ĐOẠN 2006 – 2008 43
4.2.1. Tiền gửi không kỳ hạn 43
4.2.1.1. Tiền gửi thanh toán 43
4.2.1.2. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 45
4.2.1.3. Tiền gửi chuyên dùng 46
VỐN 62
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
6.1. KẾT LUẬN 69
6.2. KIẾN NGHỊ 69
6.2.1. Đối với ngân hàng Nhà nước 70
6.2.2. Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 70
6.2.3. Đối với Chính quyền Thành phố Cần Thơ 71
6.2.4. Đối với bản thân Vietcombank Cần Thơ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
DANH MỤC BẢNG
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ
GVHD: Mai Lê Trúc Liên Trang SVTH: Trần Thị Kim
ix
TRANG
Bảng 01: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VCB GIAI
ĐOẠN 2006 – 2008 30
Bảng 02: CƠ CẤU VỐN CỦA VCB CẦN THƠ QUA CÁC NĂM 37
Bảng 03: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA VCB CẦN THƠ 40
Bảng 04: TÌNH HÌNH TIỀN GỬI KHÔNG KỲ HẠN QUA 3 NĂM 43
Bảng 05: TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH THẺ TÍN DỤNG 44
Bảng 06: TÌNH HÌNH TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN QUA 3 NĂM 47
Bảng 07: TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ QUA 3 NĂM–
2008 48
Bảng 08: VỐN HUY ĐỘNG PHÂN THEO NGOẠI TỆ, NỘI TỆ 49
Bảng 09: TỶ TRỌNG CỦA TỪNG PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG TRÊN
TỔNG VỐN HUY ĐỘNG 51
Bảng 10: TỶ TRỌNG VỐN HUY ĐỘNG TRÊN TỔNG NGUỒN VỐN 52
Bảng 11: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY
ĐỘNG VỐN 53
HUY ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN 57
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ
GVHD: Mai Lê Trúc Liên Trang SVTH: Trần Thị Kim
xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANZ (Autralia and Newzealand Banking Group): Tập đoàn Ngân hàng hữu
hạng Autralia và Newzealand.
ABC: Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
ABBank: Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
ATM (Automatic Teller Machine): Máy rút tiền tự động
ĐVT: Đơn vị tính
Eximbank: Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
HĐQT: Hội đồng quản trị
HSBC: Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương
Incombank: Ngân hàng Công Thương Việt Nam
L/C (Letter of Credit): Thư tín dụng
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTW: Ngân hàng Trung ương
PDG: Phòng giao dịch
TMCP: Thương mại cổ phần
TCTD: Tổ chức tín dụng
TTLNH: Thị trường liên Ngân hàng
VCB (Vietcombank): Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam
VNĐ: Việt Nam đồng
WTO (World Trade Organization): Tổ chức thương mại Thế giới
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ
Ba là, Tăng cường công tác tiếp thị, khuyến mãi và giữ mối quan hệ tốt
với khách hàng
Bốn là, Mở rộng mạng lưới, tăng cường công nghệ
Năm là, Áp dụng lãi suất huy động linh hoạt
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ
GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim
1-
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong xu thế toàn cầu hoá về kinh tế, cùng với chính sách mở cửa hội
nhập quốc tế và khu vực, các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động
giao lưu thương mại của nước ta với các nước trên thế giới trong những năm gần
đây đã ngày càng mở rộng và phát triển.
Việc gia nhập WTO là dấu ấn quan trọng trong tiến trình đổi mới nền kinh
tế của Việt Nam, đặt các định chế tài chính như Ngân hàng thương mại (NHTM)
đứng trước một môi trường phát triển mới. Vai trò của hệ thống Ngân hàng
thương mại ngày càng trở nên hết sức quan trọng, nó trở thành môt kênh huy
động và phân phối nguồn vốn chủ yếu cho nền kinh tế. Huy động vốn đảm bảo
cho nhu cầu kinh doanh cho chính mình, đồng thời đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư
cho nền kinh tế luôn là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược kinh doanh của các
Ngân hàng.
Trong nền kinh tế mở, các Ngân hàng thương mại luôn đứng trước xu thế
cạnh tranh gay gắt. Vì thế, việc đảm bảo nguồn vốn hợp lý sẽ là vũ khí quan
trọng để tạo một lòng tin vững chắc nơi khách hàng, khách hàng sẽ tin tưởng và
an tâm gởi tiền vào Ngân hàng và không lo ngại một sự rủi ro nào cho khoản tiền
gửi của họ. Song, sự diễn biến phức tạp của tình hình tài chính thế giới cùng với
những biến động mạnh mẽ của mức lãi suất trong nước làm cho việc huy động
vốn của các Ngân hàng trong nước gặp nhiều khó khăn hơn.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá từ khái quát đến cụ thể tình hình huy động vốn. Từ
đó rút ra những mặt tích cực cũng như hạn chế để Ngân hàng có những kế hoạch,
giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- (1) Phân tích chung tình hình huy động vốn của VCB Cần Thơ.
- (2) Đánh giá hiệu quả trong công tác huy động vốn của VCB Cần Thơ.
- (3) Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của VCB Cần Thơ trong việc
huy động vốn.
- (4) Đề ra giải pháp và kiến nghị nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả
huy động vốn cho VCB Cần Thơ.
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ
GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim
3-
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề huy động vốn và những điểm
mạnh cùng những tồn tại về công tác huy động vốn của Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam, chi nhánh Cần Thơ.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Giới hạn về không gian
Đối với hoạt động của Ngân hàng thì rất phong phú và đa dạng, tham gia
trong nhiều lĩnh vực kinh doanh. Nhưng do kiến thức cũng như thời gian nghiên
cứu còn hạn chế, đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động huy động vốn của chi nhánh
Cần Thơ chứ không phân tích cho toàn hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam. Đề tài không phân tích quá chi tiết từng nghiệp vụ cụ thể mà phân tích tổng
quát những khoản mục trong hoạt động huy động vốn và những nhân tố khách
quan, chủ quan tác động đến hoạt động huy động vốn của VCB Cần Thơ.
1.4.2. Giới hạn về thời gian
Đề tài được tiến hành dựa trên việc phân tích số liệu của Ngân hàng 3 năm
giả đã xây dựng những chiến lược cụ thể và những biện pháp thực hiện các chiến
lược nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn.
Điểm mới của luận văn là phân tích kỹ hơn về nghiệp vụ huy động vốn,
đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thông qua các chỉ số cụ thể.
Luận văn không đưa ra các chiến lược huy động vốn mà chỉ đề ra những giải
pháp sát với thực trạng của Ngân hàng để giúp nâng cao hiệu quả huy động vốn.
1.6. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Luận văn được kết cấu thành từng chương và chia theo những khoản mục
nhỏ hơn trong từng chương, cụ thể gồm 6 chương và phần tài liệu tham khảo.
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi
nhánh Cần Thơ
Chương 4: Phân tích và đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2006 - 2008
Chương 5: Một số Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Cần Thơ
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Điểm mới của luận văn: Chuyên sâu phân tích về hoạt động huy động
vốn của VCB Cần Thơ, tập trung vào những khoản mục huy động vốn chủ yếu.
Đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm bằng những chỉ số cụ
thể. Từ những phân tích tác giả đưa ra các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ
GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim
5-
huy động vốn cho Ngân hàng. Điểm mới của luận văn là về thời gian và không
gian nghiên cứu - tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Cần Thơ. Số liệu về các
tình hình huy động vốn, kết quả kinh doanh của Ngân hàng được lấy trong 3 năm
gần đây nhất 2006, 2007 và 2008 để phân tích thực trạng và địa điểm nghiên cứu
chính Ngân hàng Ngoại thương TMCP Việt Nam, chi nhánh Cần Thơ.
Thương mại
-Công ty, XN
-Hộ gia đình
-Cá nhân
-Các tổ chức
Nhận
tiền gửi
Tiết kiệm
Cho vay
Cung cấp dịch
vụ Ngân hàng
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ
GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim
7-
2.1.2. Chức năng của NHTM
Tầm quan trọng của Ngân hàng Thương mại được thể hiện qua các chức
năng của nó. Các chức năng của NHTM có thể được nêu ra dưới nhiều khía cạnh
khác nhau, nhưng nhìn chung bao gồm ba chức năng chính sau:
2.1.2.1. Chức năng trung gian tài chính
NHTM là cầu nối giữa cung vốn và cầu vốn. Nó tập trung những nguồn tiền
nhàn rỗi trong nền kinh tế để tài trợ lại cho nền kinh tế. NHTM với vai trò là
trung gian tài chính đứng ra tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, điều hoà cung
và cầu vốn trong các doanh nghiệp của nền kinh tế, đã góp phần điều tiết các
nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
không bị gián đoạn. Trung gian tài chính đã làm tăng thu nhập cho người tiết
kiệm, từ đó mà khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảm tín dụng cho người đầu
tư, từ đó mà khuyến khích đầu tư.
2.1.2.2. Trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các
quốc gia. Thay mặt khách hàng, Ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá
Việc hoạch định chính sách tiền tệ thuộc về Ngân hàng Trung ương; để
thực thi chính sách tiền tệ đó phải sử dụng các công cụ như lãi suất, dự trữ bắt
buộc, tái chiết khấu, thị trường mở, hạn mức tín dụng…Chính các NHTM là chủ
thể chịu sự tác động trực tiếp của những công cụ này và đồng thời đóng vai trò
cầu nối trong việc chuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến khu vực
phi Ngân hàng và đến nền kinh tế. Ngược lại, cũng qua NHTM và các định chế
tài chính trung gian khác, tình hình sản lượng, giá cả, công ăn việc làm, nhu cầu
tiền mặt, tổng cung tiền tệ, lãi suất, tỷ giá… của nền kinh tế được phản hồi về
cho Ngân hàng Nhà nước để Chính phủ và NHNN có những chính sách điều tiết
thích hợp với tình hình cụ thể.
Trong quá trình đổi mới, hệ thống Ngân hàng có tầm quan trọng đặc biệt, là
kênh cơ bản cung ứng vốn cho nền kinh tế để thực hiện các chỉ tiêu vĩ mô của
nền kinh tế. Ngoài cho vay thương mại đối với các tổ chức và cá nhân, hệ thống
Ngân hàng còn là nguồn tài chính quan trọng để thực hiện các chủ trương, chính
sách của Đảng và Chính phủ như cho vay đối với hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa,
góp phần hạn chế đáng kể sự chênh lệch phát triển giữa các nhóm thu nhập và
giữa các vùng trong nước, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
NHTM cung cấp các dịch vụ trung gian tài chính và dịch vụ tài chính,
không những góp phần tăng thêm thu nhập cho Ngân hàng mà còn giúp các chủ
thể tham gia thanh toán, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian, đồng thời giúp
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ
GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim
9-
doanh nghiệp thu hồi tiền bán hàng nhanh để tiếp tục quá trình luân chuyển vốn
tiếp theo, tạo thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp, đảm bảo an toàn, đẩy
nhanh tốc độ lưu chuyển vốn, góp phần tạo nên “văn minh tiền tệ” cho xã hội.
2.1.3.2. Vai trò góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô
Chính sách tiền tệ là loại công cụ của chính sách can thiệp bằng kinh tế, dựa
trên bản thân cơ chế thị trường và các quy luật vận động của nó. Nhưng Ngân
vốn điều lệ và phương thức đóng góp vốn điều lệ của mỗi Ngân hàng được ghi
trong điều lệ hoạt động của từng Ngân hàng và được Ngân hàng Trung ương phê
duyệt. Mức vốn điều lệ của mỗi Ngân hàng phụ thuộc vào mức góp vốn của các
chủ sở hữu Ngân hàng, song nhìn chung không được thấp hơn mức vốn pháp
định mà Chính phủ quy định. Trong quá trình hoạt động của các NHTM có thể
tăng thêm vốn điều lệ của mình nhưng phải được sự đồng ý chấp nhận của Ngân
hàng Trung ương.
b) Các quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ của NHTM được hình thành và tạo lập trong quá trình hoạt
động của Ngân hàng nhằm sử dụng cho có mục đích nhất định.
Theo quy định của luật các tổ chức tín dụng, hàng năm tổ chức tín dụng
phải trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các quỹ sau:
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% trên
lợi nhuận ròng. Mức tối đa của quỹ do chính phủ quy định.
- Các quỹ khác: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển nghiệp vụ
Ngân hàng…các quỹ quỹ này cũng được trích lập sử dụng theo quy định của
pháp luật.
Các quỹ dự trữ sau khi đã được trích lập các NHTM được sử dụng theo
mục đích lập quỹ. Tuy nhiên, khi số tiền của quỹ chưa sử dụng đến thì các
NHTM có thể tạm thời huy động theo nguyên tắc hoàn trả làm nguồn vốn kinh
doanh.
c) Các nguồn vốn khác
Một số nguồn vốn khác được coi như vốn tự có của Ngân hàng, bao
gồm:
Lợi nhuận giữ lại
Thu nhập lớn hơn chi phí
Khấu hao tài sản cố định
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ
GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim
11-
nếu rút ra truớc khi đáo hạn.
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB Cần Thơ
GVHD: Mai Lê Trúc Liên - SVTH: Trần Thị Kim
12-
Khác với tiền gửi thanh toán, tiền gửi định kỳ, còn gọi là tiền gửi có kỳ
hạn, là tiền gửi tạm thời chưa sử dụng hoặc tiền để dành của cá nhân, vì mục đích
gửi tiền vào Ngân hàng là nhằm mục đích kiếm lợi tức. Đối với Ngân hàng, tiền
gửi định kỳ là nguồn vốn ổn định trong kinh doanh, do đó lãi suất mà Ngân hàng
áp dụng cho loại tiền gửi này cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán không kỳ hạn.
Mặt khác, để khuyến khích khách hàng gửi tiền theo định kỳ dài hạn, thông
thường Ngân hàng áp dụng lãi suất cao đối với các khoản tiền gửi dài hạn (vì tiền
gửi định kỳ giúp Ngân hàng có thể sử dụng vốn đó để kinh doanh qua việc cho
vay trung, dài hạn, mua sắm các thiết bị cũng như đầu tư vào một số lĩnh vực….)
*Tiền gửi tiết kiệm
Là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được
xác định trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền
gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật và bảo hiểm tiền gửi
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Là loại tiền gửi không có thời hạn đáo hạn mà người gửi muốn rút ra phải
thông báo cho Ngân hàng biết trước một thời gian. Tuy nhiên, ngày nay các
Ngân hàng cho phép khách hàng rút ra không cần báo trước. Tiền gửi này chủ
yếu là tiền gửi của dân cư, các tổ chức kinh tế và Chính phủ. Nhưng do nhu cầu
chi tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi tiền không kỳ hạn
nghĩa là có thể rút ra bất cứ lúc nào. Do đó, Ngân hàng không chủ động được
nguồn vốn nên loại tiền gửi này có mức lãi suất thấp.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Người ký thác tiền này ở Ngân hàng để sử dụng vào mục đích nhất định
như mua sắm nhà cửa, trang trải chi phí học tập cho con cái Ngân hàng thường
cấp thêm tín dụng để bù đắp thêm phần thiếu hụt khi sử dụng vào mục đích của
người gửi tiền tiết kiệm.