huy động vốn của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh đà lạt - Pdf 13

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN NHÃ TRÂN

HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ LẠT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Lạt - 2012

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN NHÃ TRÂN

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 7
1.2 Huy động vốn của ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng 10
1.2.1.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh 11
1.2.1.2 Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của
ngân hàng 11
1.2.1.3 Vốn quyết định năng lực thanh toán, năng lực cạnh tranh và đảm bảo uy tín
của ngân hàng trên thương trường 12
1.2.2 Vốn huy động trong ngân hàng thương mại 13
1.2.2.1 Vốn chủ sở hữu 13
1.2.2.2 Vốn nợ 14
1.2.2.3 Vốn khác 19
1.2.3 Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại 19
1.2.3.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn 20
1.2.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn 20
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới huy động vốn của Ngân hàng Thương Mại . 30
1.3.1 Nhân tố chủ quan 30
1.3.2 Nhân tố khách quan 32
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM CN ĐÀ LẠT 35
2.1 Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Đà Lạt 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 36
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban tại Ngân hàng Ngoại Thương
Chi nhánh Đà Lạt 36
2.1.3.1 Phòng thanh toán và kinh doanh dịch vụ 37
2.1.3.2 Phòng kế toán 38
2.1.3.3 Phòng quan hệ khách hàng 38
2.1.3.4 Phòng hành chính nhân sự 38

3.2.1.4 Thay đổi cơ cấu nguồn vốn 74
3.2.1.5 Xây dựng chiến lược khách hàng 74
3.2.1.6 Một số chương trình giải pháp định hướng đề xuất cụ thể cho chi
nhánh 75
3.2.2 Các giải pháp hỗ trợ 77
3.2.2.1. Đẩy mạnh công tác marketing thu hút khách hàng tiền gửi 77
3.2.2.2 Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ ngân hàng 79
3.2.2.3 Mở rộng mạng lưới hoạt động 81
3.2.2.4 Hệ Thống IT 81
3.2.2.5 Kiểm soát nội bộ 82
3.2.2.6 Quản trị rủi ro trong huy động vốn 83
3.3 Kiến nghị nhằm nâng cao huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại Thương Chi
Nhánh Đà Lạt 84
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

1
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi gia nhập WTO, hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những sự thay đổi tích cực cả
về chất và lượng, có thêm nhiều cơ hội phát triển hơn và đối đầu với cuộc cạnh tranh khốc liệt mang tính
toàn cầu. Vì vốn là nhân tố đầu tiên, nhân tố trung tâm, lẽ sống quan trọng nhất của các NHTM, đồng thời là
nhân tố quyết định đến mọi hoạt động của các hoạt động kinh tế nói chung và của ngân hàng thương mại nói
riêng.
Xuất phát từ việc nhận thức được vai trò quan trọng của vốn huy động, trong những năm gần đây, Ngân
hàng Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Đà Lạt đã có những kế hoạch thu hút vốn dài hạn và đã đạt được
những kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên vẫn còn tồn tại những khó khăn chung trong công tác huy động vốn.
Vì vậy nâng cao hiệu quả huy động vốn là vấn đề được Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Đà Lạt hết sức
quan tâm trong thời gian sắp tới.
Do đó để nâng cao hiệu quả hoạt động, lành mạnh hóa tình hình tài chính, nâng cao sức cạnh tranh, tôi

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam CN Đà Lạt nói riêng.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam CN Đà Lạt trong những năm gần đây và chiến lược đến năm 2015.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Các phương pháp chủ yếu trong quá trình nghiên cứu đề tài là: thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh
…Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, bằng phương pháp thống kê và so sánh giữa các năm, các chỉ tiêu,
luận văn cho thấy những kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động huy động vốn.
- Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá thực trạng phát triển, rút ra
nguyên nhân và tìm hướng giải quyết.
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống lại lý luận về hiệu quả huy động vốn ở các ngân hàng thương mại.
- Luận văn đánh giá ưu nhược điểm trong hoạt động huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại VCB
CN Đà. Từ đó, đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam CN Đà Lạt trong giai đoạn 2012-2015.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương
Chƣơng 1: Hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng Thương mại.
Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh
Đà Lạt.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Chi nhánh Đà Lạt. CHƢƠNG 1: HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

3
1.1 Khái niệm về Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của Ngân hàng thương mại

Vốn nợ là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã
hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và dùng
làm vốn để kinh doanh.
Bản chất của nguồn vốn nợ là tài sản thuộc sở hữu khác nhau. Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà
không có quyền sở hữu.
1.2.2.3 Vốn khác
Thông qua quá trình làm trung gian thanh toán, các dịch vụ đại lý, dịch vụ ủy thác
1.2.3 Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại.
1.2.3.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn:

4
Dưới góc độ là ngân hàng thì hiệu quả huy động vốn được hiểu là huy động vốn phải đáp ứng được yêu cầu sử
dụng vốn, đảm bảo an toàn cho ngân hàng, chi phí huy động thấp và huy động vốn phải có khả năng tích hợp với dịch
vụ mà ngân hàng đưa ra.
1.2.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn:
- Các chỉ tiêu định lượng: chỉ tiêu tỷ trọng vốn nợ /vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu tổng tiền gửi/ tổng vốn nợ huy động,
chỉ tiêu kỳ hạn huy động vốn, chỉ tiêu tổng dư nợ / tổng vốn huy động…Các chỉ tiêu này có ý nghĩa trong việc cân đối
nguồn vốn , phát hiện tiềm năng và sự thiếu hụt để kịp thời đẩy mạnh công tác huy động vốn theo từng tiêu chí, theo cơ
cấu cho vay của ngân hàng.
- Các chỉ tiêu định tính: độ hài lòng của khách hàng, sự đa dạng trong huy động vốn, đảm bảo an toàn vốn huy
động, khả năng mở rộng địa bàn và phát triển hoạt động, mức độ thuận tiện và lợi ích của khách hàng tiền gửi
1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại
1.3.1 Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan bao gồm các nhân tố bên trong nằm trong sự kiểm soát của ngân hàng, chiến lược với
nhóm nhân tố này là xác định và phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu. Nhóm nhân tố này bao gồm : uy
tín, kênh phân phối và công nghệ của ngân hàng, lãi suất huy động của ngân hàng, các sản phẩm dịch vụ mà
ngân hàng đưa ra và đội ngũ cán bộ của ngân hàng…

1.3.2 Nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng. Đối với nhóm nhân tố

Ngân hàng Ngoại Thương Chi nhánh Đà Lạt gồm 5 phòng nghiệp vụ, 1 tổ kiểm tra và 2 phòng giao
dịch trực thuộc. Tổng số cán bộ công nhân viên trong hệ thống là 86 người trong đó có 75 người ký hợp
đồng chính thức, 11 người thử việc. Trong đó: Ban giám đốc Chi nhánh là 01 Giám đốc và 02 Phó Giám
đốc. Các Trưởng phó phòng là 13 người - Các cán bộ là 62 cán bộ công nhân viên.
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban tại Ngân hàng Ngoại Thương Chi nhánh Đà Lạt
2.1.3.1 Phòng thanh toán và kinh doanh dịch vụ
2.1.3.2 Phòng kế toán
2.1.3.3 Phòng quan hệ khách hàng.
2.1.3.4 Phòng hành chính nhân sự.
2.1.3.5 Phòng ngân quỹ.
2.1.3.6 Tổ kiểm tra nội bộ.
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.4.1 Về nguồn vốn
Năm 2009 NHNT CN Đà Lạt đạt được kết quả khả quan, đặc biệt là công tác huy động vốn. Năm
2009 với tổng nguồn vốn là 638.5 tỷ quy đồng tăng 78.25% so với năm 2008 trong đó 275 tỷ VND, bằng
181% so với năm 2008 và 21.5 triệu USD so với năm 2008. Trong tổng nguồn vốn huy động từ dân cư và có
kỳ hạn luôn được duy trì ở tỷ lệ khá cao, đạt gần 90% tổng nguồn huy động. Đến 31/12/2010 kết quả huy
động vốn của chi nhánh đạt 913 tỷ quy đồng tăng 43% so với cùng kỳ năm 2009 và đạt 111% kế hoạch được
giao năm 2010. Trong đó huy động bằng VND đạt 409 tỷ VND, tăng 34% so với cùng kỳ 2009 và huy động
bằng USD đạt 31.3 triệu USD, tăng 51% so với cùng kỳ 2009.
2.1.4.2 Về sử dụng vốn
Năm 2009 tổng dư nợ đạt 418 tỷ tăng 13% so với năm 2008, trong đó dư nợ VND là 277 tỷ, dư nợ
USD là 10.93 triệu USD. Dư nợ ngắn hạn là 369.3 tỷ quy đồng, tăng 15% so với 2008, dư nợ trung và dài
hạn là 49 tỷ quy đồng. Năm 2010 khách hàng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tại chi nhánh là 110 khách
hàng, tính đến 31/12/2010 Tổng dư nợ đạt 477 tỷ quy đồng,tăng 14% so với 2009 trong đó : Dư nợ VND đạt
314 tỷ và ngoại tệ đạt 10.1 triệu USD. Dư nợ ngắn hạn đạt 421 tỷ quy đồng, tăng 14% so với 2009 và dư nợ
trung, dài hạn là 56 tỷ quy đồng, tăng 9% so với 2009. Năm 2011 với tổng dư nợ đạt 1,044 tỷ quy đồng, tăng
118.8% so với năm 2010 với dư nợ VND là 596.4 tỷ đồng tăng 89% so với năm 2010 và dư nợ USD là 27.78
triệu USD, tăng 175% so với năm 2010.
Bảng 2.1: Tình hình dƣ nợ tại Chi nhánh NHNT Đà Lạt


6
gian
-Nợ ngắn hạn
Tỷ đồng
321.2
369.3
421
514
-Nợ Trung và dài hạn
Tỷ quy đồng
48.5
49
56
530
(Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm của NHNT CN Đà Lạt.)
2.1.4.3 Công tác thanh toán quốc tế
Bảng 2.2 - Bảng thanh toán xuất nhập khẩu tại Chi nhánh NHNT Đà Lạt
Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu
2008
2009
2010
2011
Tổng kim ngạch nhập khẩu
19.81
35.065
32.62
34
Tổng kim ngạch xuất khẩu

-Doanh số bán
10.09
23
23.89
47.045
(Nguồn : Báo cáo Tổng kết HĐ kinh doanh các năm tại NHNTCN Đà Lạt)
Năm 2009, doanh số mua đạt 16 triệu USD, bằng 193% so với năm 2008 và doanh số bán đạt 23
triệu USD, bằng 228% so với năm 2008. Năm 2010, với doanh số mua bán ngoại tệ đạt 43.68 triệu USD.
Trong đó: 19.79 triệu USD là doanh số mua vào, tăng 22% so với năm 2009 và doanh số bán đạt 23.89
triệu USD, tăng 9% so với năm 2009. Năm 2011, doanh số đã tăng lên 115.5% trong đó doanh số mua
vào tăng 137.8% và doanh số bán ra tăng 97% so với năm 2010. Chi nhánh đã từng bước tự cân đối được
nguồn ngoại tệ hỗ trợ cho công tác thanh toán nhập khẩu và công tác tín dụng.
2.1.4.5 Công tác ngân quỹ
Chi nhánh luôn tuân thủ nghiêm ngặt quy trình nghiệp vụ kho quỹ, công tác kho quỹ được bảo đảm
an toàn tuyệt đối. Cùng với sự tăng trưởng về huy động vốn, công tác kế toán, dịch vụ…với sự giúp đỡ
của Ban Giám đốc, với sự nỗ lực của cán bộ, công tác ngân quỹ vẫn luôn đạt được kết quả tốt, đảm bảo an
toàn.
Bảng 2. 4 - Kết quả thực hiện công tác Tài chính
Đơn vị: Tỷ quy đồng

7
Chỉ tiêu
T12/2010
T12/2011
T1/2012
T2/2012
Tổng thu từ
lãi
30.212
55.429

rộng cho vay.
Lợi nhuận của các ngân hàng trong năm 2011 giảm đi, giá cổ phiếu của các ngân hàng cũng
có nguy cơ giảm theo, nhất là trong bối cảnh hiện nay các ngân hàng phải “đua” nhau tăng lãi
suất tiền gửi. Vì vậy mà NHNT CN Đà Lạt cũng gặp không ít khó khăn trong công tác huy động
vốn giai đoạn này.
Bảng 2.5 -Tổng nguồn vốn huy động của NHNT CN Đà Lạt
Đơn vị : tỷ đồng

(Nguồn:
Bảng cân đối kế toán
của NHNT CN Đà
Lạt)
2.2.2 Cơ cấu vốn theo
kỳ hạn
Kỳ hạn của nguồn vốn luôn
là một yếu tố quan trọng để
đánh giá chất lượng nguồn
vốn của một ngân hàng. Ta
thấy, vốn không kỳ hạn
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng
nguồn vốn. Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế chỉ chiếm 19.35 % còn lại là huy động từ dân cư
chiếm 77.4 %. Như vậy, nguồn vốn của chi nhánh là tương đối ổn định.

Bảng 2.6.a - Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn
Năm
2008
2009

20.37
221.182
19.41
2. Tiền gửi dân cư
675.434
73.23
891.241
77.4
902.162
76.98
887.826
77.9
3. PH kỳ phiếu
12.998
1.84
0.837
0.07
0.836
0.071
0.836
0.073
4.PH Chứng chỉ
tiền gửi
72.975
8.13
32.005
2.8
26.099
2.22
23.877

Tỷ
trọng
%
Doanh
số
Tỷ
trọng
%
Doanh
số
Tỷ
trọng
%
Doanh
số
Tỷ
trọng
%
Tiền gửi
KHH
183.876
22.22
298.695
26.81
311.178
27.31
256.433
23.12
Tiền gửi
có KH

trọng
Tiền gửi
nội tệ
474.928
52%
619.779
53.83%
603.967
51.54%
613.657
53.85%
Tiền gửi
ngoại tệ
438.395
48%
531.676
46.17%
541.034
58.46%
525.81
46.15%
Tổng
913.323
100
1,151.455
100
1,171.937
100
1,139.467
100

9
Đối với việc đáp ứng nhu cầu vốn cho vay đầu tư bằng nội tệ và ngoại tệ là đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế
mở, nhu cầu vay bằng ngoại tệ liên tục tăng, chính vì vậy đòi hỏi NHNT CN Đà Lạt có các biện pháp mở
rộng nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ thông qua tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các TCKT.
2.3. Đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam Chi nhánh Đà
Lạt.
2.3.1. Những kết quả đạt được
Trong những năm gần đây, tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng liên tục tăng trưởng trong cơ
cấu tài sản nợ.
Nguồn vốn huy động được sử dụng trong hoạt động kinh doanh chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn
vốn.
Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn trong dân cư, mở rộng mạng lưới dịch vụ. Mạng lưới tiết
kiệm được bố trí thuận lợi cho người gửi tiền.
NHNT CN Đà Lạt luôn đảm bảo duy trì mức lãi suất phù hợp với quy trình khung lãi suất của
NHNT VN và NHNN đưa ra trong từng thời kỳ.
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ cho công tác huy động vốn
Nhân tố con người cũng được xem là một trong những lợi thế của NHNT CN Đà Lạt
2.3.2. Những hạn chế trong hiệu quả huy động vốn
Thứ nhất, quy mô huy động vốn còn nhỏ, do Chi nhánh mới được tách ra từ NHNT CN Hồ Chí
Minh.
Thứ hai, Cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh chưa hợp lý, có sự mất cân đối giữa các hình thức huy
động
Thứ ba, phương thức huy động còn đơn điệu .
Thứ tư, khả năng tích hợp các dịch vụ là thấp, khả năng linh hoạt các sản phẩm dịch vụ kém. Hệ
thống tài khoản cá nhân đang triển khai nhưng chưa thu được kết quả cao.
Thứ năm, hệ thống thông tin chưa thực sự có hiệu quả
Thứ sáu, chi phí huy động vốn còn cao.
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế
Về phía khách quan :
Nền kinh tế nước ta nói chung và kinh tế của tỉnh Lâm Đồng nói riêng có nhiều biến động, chưa thực

mục tiêu của Ngân hàng Ngoại Thương nói chung cũng như của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Đà Lạt
nói riêng không nằm ngoài việc hướng tới khách hàng, đó là nhanh hơn trong xử lý tác nghiệp, cao hơn về
chất lượng dịch vụ và gần hơn với khách hàng thông qua mạng lưới giao dịch rộng lớn. Cụ thể, năm 2012
NHNT CN Đà Lạt phấn đấu đạt tốc độ tăng huy động vốn 30.30%, đạt 1,500 tỷ quy đồng. Tốc độ tăng
trưởng tín dụng là 14% , đạt 1,430 tỷ quy đồng.
3.1.2 Định hướng cho hiệu quả huy động vốn
VCB CN Đà Lạt luôn xác định huy động vốn VND, huy động dân cư là trọng tâm. Đẩy mạnh huy
động vốn từ tổ chức kinh tế, giữ vững nguồn vốn ngoại tệ, tiếp tục phát huy thế mạnh trong quan hệ đối
ngoại để huy động vốn từ thị trường bên ngoài
Về sản phẩm, NHNT Đà Lạt tiếp tục triển khai các chương trình huy động vốn cá nhân, các sản phẩm
có tính gối đầu để duy trì liên tục số dư tiền gửi từ dân cư, các sản phẩm công nghệ cao.
Về khách hàng, Chi nhánh NHNT Đà Lạt duy trì và tăng cường hơn nữa công tác chăm sóc khách
hàng, đặc biệt là những khách hàng có nguồn vốn gửi lớn và ổn định.
Về lãi suất, NHNTVN nói chung cũng như CN Đà Lạt nói riêng luôn tuân thủ các quy định của
NHNN về lãi suất.
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thƣơng Đà Lạt
3.2.1 Các giải pháp chính
3.2.1.1 Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt
Trong điều kiện cạnh tranh của thị trường, lãi suất huy động có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến kết quả
huy động vốn về quy mô và cơ cấu nguồn vốn. Việc tăng hay giảm lãi suất huy động vốn của chi nhánh tuỳ thuộc
vào chiến lược kinh doanh ngân hàng.
NHNT VN cũng như NHNT Đà Lạt nên sử dụng hệ thống lãi suất tiền gửi như một công cụ quan trọng
trong việc huy động và thay đổi quy mô nguồn vốn
Lãi suất huy động vốn của ngân hàng cần phải xác định hợp lý cho từng loại vốn, đảm bảo hiệu quả kinh
doanh cho ngân hàng và hấp dẫn khách hàng, thông thường được xác định tối thiểu như sau:
Lãi suất huy động = Lãi suất thực + % Lạm phát

11
Cần tối ưu hoá lãi suất tiết kiệm và phát triển các dịch vụ thanh toán, các sản phẩm thanh toán nhằm giảm
chi phí vốn đầu vào.

Chương trình marketing các sản phẩm dịch vụ thông qua tin nhắn.
Chương trình tặng quà nhân ngày 8/3.
Chương trình chiếu phim và tặng quà cho thiếu nhi nhân ngày quốc tế thiếu nhi 1/6.
Chương trình marketing nhân đôi khách hàng mục tiêu đến giao dịch tại Vietcombank Đà Lạt.
Chương trình phân loại khách hàng VIP.
3.2.2 Các giải pháp hỗ trợ
3.2.2.1 Đẩy mạnh công tác marketing thu hút khách hàng tiền gửi.
3.2.2.2 Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ ngân hàng.
3.2.2.3 Mở rộng mạng lưới hoạt động.

12
3.2.2.4 Hệ Thống IT.
3.2.2.5 Kiểm soát nội bộ.
3.2.2.6 Quản trị rủi ro trong huy động vốn
3.3 Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại Thƣơng Chi Nhánh Đà Lạt
Đối với chính phủ:
Phối hợp với các cơ quan chức năng của mình đảm bảo điều tiết một nền kinh tế phát triển ổn định.
Hoạt động của NHTM vẫn nằm trong môi trường pháp lý do nhà nước quy định, chịu sự điều chỉnh
của hệ thống pháp luật .
Nhà nước cần có biện pháp tích cực nhằm khuyến khích động viên người dân sử dụng dịch vụ ngân
hàng.
Nhà Nước cần có chính sách phát triển kinh tế đúng đắn, từ đó, nâng cao đời sống và thu nhập của
người dân.
Đối với Ngân hàng Nhà Nước
Cụ thể NHNN cần thực hiện :
+ Bảo đảm tính thống nhất và sự phù hợp giữa pháp luật điều chỉnh hoạt động của các NHTM với hệ
thống pháp luật Việt nam.
+ Xây dựng và phát triển thị trường tiền tệ.
+ Phát triển toàn diện các tổ chức tín dụng theo hướng hiện đại, ổn định và nâng cao năng lực cạnh
tranh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status