ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN TRỌNG TRUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÁC DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN TRỌNG TRUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
lãnh đạo Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại dầu khí Nghệ An, các bạn
bè, đồng nghiệp, và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành đề tài
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa
được dùng để bảo vệ một học vị nào và nó xuất phát từ tình hình thực tế đòi
hỏi cấp bách của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại dầu khí Nghệ An.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đề đã được cảm ơn. Các thông
tin, trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc./.
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1. Tên luận văn: “QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN”
2. Tác giả: Nguyễn Trọng Trung
3. Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
4. Bảo vệ năm: 2015
5. Giáo viên hướng dẫn: TS. Khu Thị Tuyết Mai
6. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các nghiên cứu mật thiết tới đề tài qua đó tìm ra hướng
nghiên cứu cho luận văn.
- Hệ thống lại cơ sở lý luận của hoạt động phân tích tài chính các dự án
đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Dầu khí Nghệ
1.4.1. Sự cần thiết phải phân tích rủi ro tài chính trong các dự án đầu tư ...... 26
1.4.2. Các phương pháp phân tích rủi ro tài chính các dự án đầu tư .............. 26
1.5. Chất lượng phân tích tài chính dự án đầu tư của doanh nghiệp .............. 27
1.5.1. Khái niệm ........................................................................................... 27
1.5.2. Một số chỉ tiêu đánh giá...................................................................... 28
1.6.1. Các nhân tố chủ quan.......................................................................... 29
1
1.6.2. Các nhân tố khách quan ...................................................................... 32
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................... 35
2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 35
2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................. 35
2.3. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng: ................................................ 35
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÀICHÍNH
TRONG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY . 40
3.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Dầu khí
Nghệ An ....................................................................................................... 40
3.1.1. Thông tin chung về công ty ................................................................ 40
3.1.2. Các công trình, dự án tiêu biểu do công ty đầu tư xây dựng................ 41
3.2. Hoạt động quản lý tài chính các dự án đầu tư tại công ty ....................... 44
3.2.1. Đặc điểm các dự án đầu tư tại công ty ................................................ 44
3.2.2. Quy trình thực hiện các dự án đầu tư tại công ty ................................. 44
3.3. Phân tích thực trạng quản lý hoạt động phân tích tài chính trong các dự án
đầu tư tại công ty PVIT Nghệ an trong giai đoạn hiện nay ........................... 46
3.3.1. Hoạt động phân tích tài chính dự án đầu tư xây dựng tổ hợp dịch vụ
tổng hợp, chung cư cao cấp, nhà ở liền kề Nghi Phú- Vinh .......................... 47
3.4. Đánh giá chung công tác phân tích hiệu quả tài chính ........................... 56
STT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
AFTA
Khu vực mậu dịch tự do
2
BĐS
Bất động sản
3
HĐQT
Hội đồng quản trị
4
IRR
Hệ số hoàn vốn nội bộ
10
UBND
Ủy ban nhân dân
11
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tiến độ thực hiện đầu tư ............................................................... 20
Bảng 3.1: Các hạng mục công trình của dự án .............................................. 49
Bảng 3.2: Khái toán tổng mức đầu tư của dự án ........................................... 51
Bảng 3.3: Doanh thu của dự án theo từng năm ............................................. 54
Bảng 3.4: Bảng tính chi phí hàng năm .......................................................... 54
Bảng 3.5: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của dự án..................................... 56
ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
quản lý khai thác, kinh doanh các trung tâm thương mại. Kể từ khi thành lập
đến nay, công ty đã có được sự hậu thuẫn rất lớn của Tập đoàn và UBND
1
Tỉnh về nguồn vốn, về quản lý và các nguồn lực khác. Công ty trực tiếp quản
lý dự án và thành lập ban quản lý dự án.
Chính vì thế quản lý hoạt động phân tích tài chính các dự án luôn được
Công ty quan tâm và chú trọng vì nó quyết định lợi ích của khách hàng và của
cả công ty. Đặc biệt là trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế hiện
nay, ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của việc kinh doanh bất động sản,
thì việc xây dựng giải pháp quản lý tài chính dự án phù hợp nhất cho Công ty
là một nhiệm vụ cấp bách đòi hỏi phải được thực hiện nghiêm túc.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả đã chọn đề tài: "Quản lý hoạt
động phân tích tài chính các dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần Đầu
tư và Thương mại Dầu khí Nghệ An” làm đề tài luận văn cao học của mình.
Trên cơ sở làm rõ một số nội dung cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài
chính các dự án đầu tư tại công ty PVIT Nghệ An trong giai đoạn hiện nay.
Luận văn đề xuất những định hướng và giải pháp phù hợp trong việc nâng cao
hiệu quả quản lý tài chính các dự án nhằm góp phần hoàn chỉnh quy trình
quản lý dự án và nâng cao hiệu quả kinh tế hơn nữa tại công ty cổ phần Đầu
tư và Thương mại Dầu khí Nghệ An.
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài: Giải pháp nào để hoàn thiện quản lý hoạt
động phân tích tài chính các dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần Đầu
tư và Thương mại Dầu khí Nghệ An?
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được thực trạng công tác quản lý hoạt động phân tích tài
chính các dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại
an trong giai đoạn hiện nay. Đồng thời, đưa ra những giải pháp thiết thực, có
tính thực tiễn cao với mục đích khẳng định tiềm lực tài chính cho việc thực
hiện dự án và phân tích những kết quả hạch toán kinh tế của dự án nhằm phát
huy hiệu quả kinh tế tối ưu nhất. Bên cạnh đó, hạn chế việc áp dụng công tác
3
quản lý tài chính còn cứng nhắc, chưa thật sự phù hợp, phát huy tính chủ
động, sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án và sự phát triển bền
vững lâu dài của công ty PVIT Nghệ an nói chung.
* Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu gồm bốn chương được sắp xếp có quan hệ mật thiết với nhau từ
cơ sở lý thuyết đến thực tiễn và các giải pháp
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận của hoạt
động quản lý tài chính trong các dự án đầu tư tại doanh nghiệp
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Thực trạng hoạt động quản lý hoạt động phân tích tài chính
các dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Dầu
khí Nghệ An trong giai đoạn hiện nay.
Chương 4. Một số giải pháp nâng cao hoạt động quản lý tài chính các
dự án đầu tư tại Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Dầu khí Nghệ An
trong giai đoạn hiện nay.
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ
SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG
Thực Phẩm Đức Việt. Tuy nhiên, đề tài không đi sâu phân tích dòng tiền, dự
báo tốc độ tăng trưởng và đánh giá về rủi ro tiềm tàng.
Tác giả Vũ Thị Bích Hà (2012) trong đề tài “Phân tích tài chính Công ty
cổ phần Kinh Đô” đã phân tích bức tranh toàn cảnh về tài chính của Công ty
cổ phần Kinh Đô qua việc tập trung phân tích các nhóm chỉ số tài chính. Tuy
nhiên tác giả chưa đi sâu phân tích cấu trúc tài chính và tình hình bảo đảm
nguồn vốn cho kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong đề tài “Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Cơ Khí Lắp
Máy Lilama”, tác giả Nguyễn Thị Hồng Tân (2011) thông qua việc phân tích
tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cơ Khí Lắp Máy Lilama đã chỉ ra
được những điểm mạnh, điểm yếu trong tài chính của Công ty cổ phần Cơ
Khí Lắp Máy Lilama và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động tài chính của Công ty.
Đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Vinaconex 25”,
Luận văn Thạc sỹ của tác giả Bùi Văn Lâm viết năm 2011 cũng đề cập đến
thực trạng phân tích tình hình tài chính của công ty Các đề tài trên đã đề cập
đến những vấn đề chung về thực trạng phân tích tài chính công ty hiện nay, và
đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính. Tuy nhiên, chưa
có đề tài nào phân tích về tình hình tài chính của một doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ trò chơi trực tuyến cũng như của Công ty cổ phần VTC truyền thông
trực tuyến. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính về
báo cáo tài chính mới nhất của Công ty cổ phần VTC truyền thông trực tuyến
và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính doanh nghiệp là một
việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa đối với các bên quan tâm bên trong và
ngoài doanh nghiệp.
6
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright năm 2007-2008 có viết “
1.2.1. Đầu tư
Đầu tư là hoạt động quan trọng của bất kỳ tổ chức nào trong nền kinh tế
thế giới. Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về đầu tư. Theo Ngân hàng
thế giới WB, “Đầu tư là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào một lĩnh vực
nhất định (như thăm dò, khai thác, sản xuất-kinh doanh, dịch vụ…nào đó) và
đưa vốn vào hoạt động của doanh nghiệp tương lai trong nhiều chu kỳ kế tiếp
nhằm thu hút vốn và có lợi nhuận cho nhà đầu tư và có lợi ích kinh tế-xã hội
cho đất nước đầu tư".
Theo Luật Đầu tư, “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài
sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu
tư theo quy định của Luật này và các quy định khác nhau của pháp luật có
liên quan”. Hay trên bình diện xã hội, đầu tư là việc sử dụng vốn vào quá
trình tái sản xuất xã hội nhằm tạo ra năng lực sản xuất lớn hơn. Trên góc độ
doanh nhân hoặc doanh nghiệp, đầu tư là việc đưa vốn vào một hoạt động nào
đó nhằm mục đích thu lợi nhuận. Hoạt động đầu tư được tiến hành trên cơ sở
các dự án đã được soạn thảo và xem xét nhằm đạt được các mục tiêu đã định.
1.2.2. Dự án đầu tư
1.2.2.1. Khái niệm
Với các quan điểm khác nhau, có thể có các khái niệm khác nhau về dự
án. Một cách tổng quát nhất có thể hiểu dự án là một tập hợp các hoạt động
đặc thù liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau nhằm đạt được trong tương lai
ý tưởng đã đặt ra (mục tiêu nhất định) với nguồn lực và thời gian xác định.
[10, 15]
Hoạt động đầu tư của nhà đầu tư được thể hiện tập trung thông qua việc
thực hiện các dự án đầu tư.
8
Theo Ngân hàng thế giới “Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt
Đầu tư tài sản tài chính
Trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể lựa
chọn đầu tư vào các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu. Loại tài sản này
có thể mang lại các lợi ích tài chính trong tương lai.
Việc phân loại đầu tư theo cơ cấu vốn giúp cho doanh nghiệp có thể xem
xét tính chất hợp lý của các khoản đầu tư trong tổng thể đầu tư của doanh
nghiệp, đảm bảo xây dựng được một kết cấu tài sản thích ứng với điều kiện
của từng doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả đầu tư cao.
Theo mục tiêu có thể chia thành các loại sau:
Đầu tư tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Đầu tư đổi mới sản phẩm
Đầu tư thay đổi thiết bị
Đầu tư mở rộng xuất khẩu sản phẩm, nâng cao chất lượng, mở rộng
thị trường tiêu thụ.
Đầu tư khác: như góp vốn thực hiện liên doanh với các doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế khác, đầu tư ra nước ngoài…
Việc phân loại này giúp cho các doanh nghiệp có thể kiểm soát được tình
hình thực hiện đầu tư theo những mục tiêu nhất định.
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi, đạt
được mục tiêu đã đề ra đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. Có nghĩa là
phải xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế, kỹ thuật, điều kiện tự
nhiên, môi trường, xã hội, pháp lý… có liên quan đến quá trình thực hiện đầu
tư, đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư, đồng
thời phải dự đoán được các yếu tố bất định sẽ xảy ra trong quá trình thực hiện
10
đầu tư, ảnh hưởng đến sự thành bại của công cuộc đầu tư. Tất cả sự chuẩn bị
này được thể hiện trong dự án đầu tư.
hoạt động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, vốn tham gia đầu tư kinh
doanh BĐS lớn và thời gian thu hồi dài. Do vậy, nó đòi hỏi trình độ quản lý
kinh doanh và tính chuyên môn nghiệp vụ cao. Có như vậy mới thành công
trong lĩnh vực kinh doanh đặc biệt này.
Hoạt động kinh doanh BĐS chịu sự chi phối của yếu tố pháp luật. BĐS
là tài sản có giá trị lớn đối với mỗi quốc gia, với mỗi cộng đồng, với mỗi gia
đình cũng như với mỗi công dân. Giao dịch BĐS trong đó có hoạt động mua
bán nhà cửa, các hoạt động kinh kinh doanh liên quan đến đất đai được nhà
nước quản lý chặt chẽ thông qua chính sách pháp luật. Có như vậy mới đảm
bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất, hay cũng là quyền lợi chính
đáng của người bán cũng như người mua BĐS.
1.2.3.3. Sự cần thiết của dự án đầu tư kinh doanh BĐS
Các dự án đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
của một quốc gia, là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt
động của các cơ sơ vật chất, kỹ thuật mới; duy trì hoạt động của cơ sơ vật
chất, kỹ thuật hiện có và vì thế là điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh
dịch vụ của các doanh nghiệp.
Đầu tư kinh doanh BĐS trong đó có đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật luôn
có vị trí quan trọng mang tính chiến lược của cơ sở hạ tầng đối với mỗi một
quốc gia. Nó luôn phải đi trước một bước so với các lĩnh vực khác vì nó tạo
mặt bằng sản xuất kinh doanh cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các
nghành tham gia hoạt động kinh doanh.
Kinh doanh BĐS góp phần huy động vốn cho đầu tư phát triển. Các giao
dịch như thế chấp, góp vốn liên doanh bằng BĐS thực chất là những giao dịch
làm tăng vốn cho đầu tư phảt triển. Trong giao dịch thế chấp BĐS để đảm bảo
12
tiền vay, người có BĐS sản thế chấp có lợi kép khi vừa vay đuợc vốn lại vừa
- Tổ chức giới thiệu liên hệ với các tổ chức và cá nhân có nhu cầu mua
nhà, thuê văn phòng làm việc có phương án huy động vốn đầu tư cụ thể.
- Thiết kế kỹ thuật thi công công trình.
- Thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công.
- Tổ chức phân chia gói thầu và đấu thầu các hạng mục thi công.
- Lựa chọn đơn vị tư vấn giám sát thi công.
- Chuẩn bị khởi công công trình.
* Giai đoạn 2: Thi công công trình.
- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu nêu trong
hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, quy trình và phương án tự kiểm tra chất
lượng của doanh nghiệp xây dựng.
- Kiểm tra sự phù hợp về thiết bị thi công và nhân lực của doanh nghiệp
xây dựng được lựa chọn với hồ sơ dự thầu.
- Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại hiện trường thông
qua chứng chỉ chất lượng của nơi sản xuất và kết quả thí nghiệm do các
phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện.
- Kiểm tra các thiết bị thi công, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao
động.
- Kiểm tra, kiểm định chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công và các sản
phẩm xây dựng.
Chủ trì phối hợp với các bên liên quan giải quyết các vướng mắc phát
sinh khi thi công.
Chủ trì phối hợp cùng với các bên liên quan tiến hành nghiệm thu các
phần việc, kết cấu che khuất, hạng mục, giai đoạn thi công và toàn bộ công
trình....
1.2.4.3. Vận hành các kết quả đầu tư và đánh giá sau đầu tư
Giai đoạn này gồm các công việc như nghiệm thu, bàn giao công trình;
Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình; Vận hành công trình và hướng
14