LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, Trong một doanh nghiệp, mỗi người lao động là một thế giới
riêng biệt, họ khác nhau về năng lực làm việc, hoàn cảnh cá nhân. Người lao
động không phải là một cỗ máy làm việc theo những nguyên lý. Muốn họ làm
việc được tốt nhà quản trị phải thấu hiểu được người lao động, phải hoà hợp
được với họ, tìm ra những giải pháp cách thức phù hợp khuyến khích động viên
họ, tạo điều kiện cho họ có thể thoả mãn các nhu cầu cá nhân. Từ đó nhà quản
lý sẽ có trong tay một đội ngũ lao động tận tâm, trung thành có kiến thức tạo
nên một sức mạnh tổng hợp, đưa doanh nghiệp phát triển. Quản lý được lao
động sẽ giúp các nhà quản trị cách tiếp xúc với nhân viên, tìm ra những ngôn
ngữ chung với các nhân viên, biết được những nhu cầu và đánh giá chính xác
khả năng của họ, biết cách lôi cuốn nhân viên say mê với công việc, tránh
những sai lầm trong tuyển chọn và sử dụng lao động, nâng cao chất lượng thực
hiện công việc, từ đó giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Từ những nét cơ bản trên, cùng với thời gian thực tập tại Công ty cổ
phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ, em nhận thấy việc quản lý lao động là
một yếu tố quan trọng để giúp Công ty hoàn thành tốt mọi kế hoạch sản xuất.
Do đó em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý lao động trực tiếp tại
Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ”.
Nội dung bài luận văn của em được chia 2 chương:
- ChươngI: Thực trạng của công tác quản lý lao động trực tiếp tại Công ty Cổ
phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ.
- Chương II : Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý lao động trực tiếp
tại Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo
Nguyễn Thanh Hải cùng ban Giám Đốc Công ty đã tạo điều kiện cho em hoàn
thành bài luận văn tốt nghiệp này. Tuy nhiên do sự hiểu biết còn chưa sâu rộng
Đại học kinh doanh v công nghà ệ
1
nên bài viết của em còn chưa tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong sự góp ý
dịch vụ vật tư vận tải thuộc Công ty Coalimex.
- Thời kỳ 4/2003 đến nay: Nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng
đũi hỏi cao, Cụng ty được Tổng công ty cho bổ sung ngành nghề kinh
doanh bất động sản và tham gia xây dựng hạ tầng cơ sở. Hội đồng quản trị
Tổng công ty than Việt Nam quyết định đổi tên thành Công ty Đầu tư,
Thương mại và Dịch vụ và tạo điều kiện cho Công ty tham gia các dự án
xây dựng của các tỉnh.
Từ một đơn vị với khoảng 30 CBCNV, với số vốn ban đầu là hơn 4 tỷ
đồng, đến nay số CBCNV của Cụng ty đó là 562 người, tổng doanh thu năm
2005 là 1.257 tỷ đồng, tổng giỏ trị sản xuất đạt 216 tỷ đồng, thu nhập và đời
sống người lao động được nõng cao, thu nhập bỡnh quõn đạt 3.790.000
đồng/thỏng lợi nhuận năm 2006 dự kiến là 7,5 tỷ đồng, điều đú phản ỏnh Cụng
ty làm ăn rất cú lói nhờ cú bộ mỏy lónh đạo sỏng suốt cựng một đội ngũ lao
động lành nghề và hăng hỏi, những thành tớch xuất sắc đạt được trong những
năm qua đó tạo cơ sở và điều kiện cho cỏc bước phỏt triển tiếp theo của Cụng
ty.
Bộ mỏy quản lý Cụng ty trước đõy rất cồng kềnh qua nhiều năm đổi mới
và vận dụng những biện phỏp quản lý kinh tế mới phự hợp với mụ hỡnh kinh
doanh của Cụng ty đó giỳp bộ mỏy quản lý tinh gọn rất nhiều đến nay là 189
người. Những ngày đầu thành lập Cụng ty gặp rất nhiều khú khăn cơ sở vật chất
thiếu thốn, trụ sở số 10 Hồ Xuõn Hương chật chội, thiết bị vận chuyển chỉ duy
nhất một con tàu 400 tấn, kho hàng, bến bói, lao động đều phải thuờ ngoài.
Nhận thức đầy đủ khú khăn trong buổi đầu thành lập, CBCNV Cụng ty đó xỏc
định quyết tõm cao vượt qua mọi khú khăn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao. Đến nay cơ sở vật chất của Cụng ty đó khang trang với nhiều trang
thiết bị đồng bộ và hiện đại Cụng ty đó cú 8 chi nhỏnh trực thuộc và 1 văn
phũng đại diện ở số 10 Hồ Xuõn Hương, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải
Phũng.
Đại học kinh doanh v công nghà ệ
3
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại
và Dịch vụ.
Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ gồm có 1 Giám đốc, 8
phũng ban trực thuộc 1 ban quản lý và phỏt triển cỏc dự ỏn và 1 Văn phũng đại
diện được thể hiện qua sơ đồ:
( Nguồn cung cấp: văn phũng Cụng ty )
Nhiệm vụ của từng bộ phận phũng ban:
- Giám đốc
Là người đứng đầu trong Công ty trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về
mọi hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty, là người chịu trách nhiệm với
quyết định của mỡnh trước pháp luật và Đại hội cổ đông.
- Văn phũng Cụng ty
Với chức năng và nhiệm vụ là tham mưu giúp việc Giám đốc Công ty về
lĩnh vực: Công tác hành chính văn thư, là đầu mối phát hành và lưu trữ các văn
bản của Công ty đúng thể chế hành chính Nhà nước, đảm bảo toàn bộ cơ sở vật
chất phục vụ cho các hoạt động của cơ quan Cụng ty .
- Phũng tổ chức nhõn sự
Đại học kinh doanh v công nghà ệ
5
GI M Á ĐỐC
Văn
phũng
cụng
ty
Phũng
tổ
chức
nhõn
sự
đạo và điều hành sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực: kế hoạch, đầu tư nội bộ,
liên doanh liên kết, quản lý, theo dừi cỏc hợp đồng kinh tế và thực hiện các hợp
đồng kinh tế đó ký kết...
- Phũng tài chớnh - kế toỏn
Tham mưu giúp Giám đốc trong các lĩnh vực: kế toán, tài chính, thống kê,
theo dừi giỏm sỏt và thu hồi cỏc khoản nợ, cỏc khoản vay và đầu tư khỏc…
Thực hiện và giám sát chế độ Kế toán theo luật Kế toán
- Phũng kinh doanh vật tư thiết bị
Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác quản lý, điều hành kinh
doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng, kinh doanh ô tô, dự trữ vật tư chiến lược, thăm
dũ và nghiờn cứu thị trường theo định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của
toàn Cụng ty.
- Phũng kỹ thuật - an toàn
Tham mưu giúp việc Giám đốc Công ty trong việc định hướng phát triển
sản xuất trên lĩnh vực: khai thác than, tận thu than và khoáng sản các loại, triển
khai tổ chức dịch vụ bốc xúc, san lấp, vận chuyển than và đất đá, quản lý, vận
hành thiết bị, sửa chữa lớn tài sản là mỏy, thiết bị, kỹ thuật an toàn - BHLĐ.
- Phũng kinh doanh than
Tham mưu cho giám đốc Công ty trong công tác quản lý, điều hành kinh
doanh ô tô và xuất nhập khẩu, và dự trữ vật tư, phụ tùng chiến lược thuộc lĩnh
vực ô tô, thăm dũ, phỏt triển thị trường kinh doanh than theo định hướng sản
xuất kinh doanh của toàn Công ty.
- Phũng đầu tư dự án
Tham mưu và giúp Giám đốc công ty về công tác đầu tư, xây dựng, khai
thác than và quản lý cỏc dự ỏn trong toàn cụng ty.
Thăm dũ, nghiờn cứu thị trường theo định hướng phát triển kinh doanh của
Công ty.
Đại học kinh doanh v công nghà ệ
6
4. Cỏc hoạt động và quản lý chủ yếu của Cụng ty.
đạo kinh doanh đôi lúc cũn chưa bám sát nhu cầu trong ngành nên đó ớt nhiều
ảnh hưởng đến công tác kinh doanh vật tư, thiết bị nội địa của Công ty.
Năm 2005, kinh doanh vật tư thiết bị nội địa đạt doanh thu 120.405 triệu
đồng, giá trị sản xuất là 7.377 triệu đồng, đảm bảo lợi nhuận định mức kinh
doanh như yêu cầu đặt ra đối với vật tư phụ tùng là 6%, và 2% đối với hàng sắt
thép kim khí và thiết bị, giá trị sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu thực hiện
18.198 triệu đồng, đạt 192% kế hoạch năm.
5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
5.1. Tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Kết quả thực hiện nhiệm vụ giai đoạn 2000-2005 của Cụng ty tuy cũn
một số lĩnh vực chưa đạt được chỉ tiêu kế hoạch như mong muốn nhưng cơ bản
đó đạt được những mục tiêu chủ yếu, dưới đây là bảng số liệu tổng hợp của
Công ty:
Bảng số liệu tổng hợp của công ty cổ phần ĐTTMDV
Đơn vị: 1000 đồng
STT
Năm
Chỉ tiờu
2003 2004 2005
So sỏnh tăng giảm
2003 - 2004
So sỏnh tăng giảm
2004 - 2005
+/- % +/- %
1 Tổng doanh thu 709.474.427 969.859.678 1.257.247.000 260.385.251 36,7 287.387.322 29,6
2 Doanh thu thuần 708.824.070 968.553.428 1.243.214.120 259.729.358 36,6 274.660/692 28,3
3 Tổng chi phớ 143.217.399 338.292.132 210.578.000 195.074.733 100.36 -127.714132 -37,8
4 Tổng quỹ lương 11.801.159 19.248.658 28.615.000 7.447.499 63,1 9.366.342 48,6
5 Tổng thu nhập 12.911.732 20.504.771 30.725.000 7.593.039 58,8 10.220.229 49,8
6 Thu nhập Bỡnh
Đại học kinh doanh v công nghà ệ
8
5.2. Phõn tớch một số chỉ tiờu tổng hợp.
5.2.1 Doanh thu:
Qua bảng tính toán doanh thu trên cho thấy doanh thu của công ty tăng dần
qua các năm cụ thể năm 2004 so với năm 2003 tăng một lượng tuyệt đối là
260.385.251 (nghỡn đồng) hay là tăng 36,7% và tốc độ phỏt triển trong năm đạt
136,7%. Doanh thu của công ty năm 2005 so với năm 2004 tăng thêm một
lượng tuyệt đối là 287.387.322 (nghỡn đồng) hay là tăng 29,6% và tốc độ phát
triển trong năm đạt 129,6%. Tuy vậy, doanh thu mà công ty đạt được trong năm
2005 là rất đáng kể với tổng số là 1.275.247.000 (nghỡn đồng).
Trong những năm qua, Công ty đó đạt được những thành tích đáng kể về
doanh thu điều đó đó thể hiện sự cố gắng của Cụng ty trong quỏ trỡnh hoạt động
sản xuất kinh doanh của mỡnh. Mọi cố gắng của Cụng ty trong suốt thời gian
qua đó được đền đáp đó là việc không ngừng tăng thêm doanh thu và đó đóng
góp một phần to lớn vào GDP của nền kinh tế quốc dõn.
5.2.2. Tổng quỹ lương:
Qua bảng tính tổng quỹ lương cho thấy tổng quỹ lương tăng dần qua các
năm, năm 2004 so với 2003 tăng một lượng tuyệt đối là 7.447.499 (nghỡn đồng)
tương ứng với mức tăng 36,1% và năm 2005 so với năm 2004 tăng 9.366.342
(nghỡn đồng) với tốc độ phỏt triển đạt 148,6%. Kết quả trên đó phỏt huy được
tinh thần đoàn kết, năng động, sáng tạo trong lao động sản xuất của CBCNV.
5.2.3. Vốn lưu động:
Qua bảng tính về vốn lưu động cho thấy tổng vốn lưu động của Công ty
tăng mạnh từ năm 2003 đến năm 2004 với lượng tăng tuyệt đối 170.447.815
(nghỡn đồng) với tốc độ phỏt triển đạt 197,3% hay là tăng 97,3%, Nhưng lượng
tăng tuyệt đối về vốn lư động của Cụng ty năm 2005 so với năm 2004 lại tăng
nhẹ với lượng tăng tuyệt đối chỉ là 34.548.367 (nghỡn đồng) tương ứng với
10%, hiện nay Cụng ty đang cố gắng đạt được doanh thu cao điều đú sẽ giỳp
tăng được tốc độ luõn chuyển vốn lưu động, giỳp Cụng ty thu hồi được nhanh
+ Trung học chuyên nghiệp
+ Công nhân kỹ thuật bậc 4 trở lên
+ Công nhân kỹ thuật bậc 3 trở xuống
+ Công nhân khác
562
133
12
34
100
148
135
100
23,66
2,13
6,04
17,79
26,36
24,02
Cơ cấu lao động theo độ tuổi
- Dưới 30 tuổi
- Từ 30 - 45 tuổi
- Trên 45 tuổi
342
170
50
60,85
30,25
8,9
Cơ cấu lao động chung
- Lao động trực tiếp
Về cơ cấu lao động gián tiếp: Lực lượng lao động trực tiếp sản xuất kinh
doanh chiếm 66,37% còn lực lượng lao động gián tiếp chiếm 33,63%. Số liệu
này cho thấy tỷ lệ giữa lao động gián tiếp trên lao động trực tiếp là khá cao (gần
1/2). Rõ ràng là bộ máy quản trị của Công ty vẫn còn cồng kềnh chưa được tinh
giảm. Tuy nhiên chúng ta cũng cần lưu ý rằng, khi trang bị kỹ thuật càng hiện
đại thì số lương lao động trực tiếp giảm đi, ngược lại lực lượng lao động gián
tiếp mà chủ yếu lao động chất xám sẽ tăng lên.
Ngoài ra, khi thực hiện những hợp đồng xây lắp ở bên ngoài Công ty tiến
hành hợp đồng thuê công nhân thời vụ, có những thời kỳ cao điểm số công nhân
thời vụ lên tới 700 - 800 người. Điều này cũng phần nào giải thích cho tỷ lệ cao
của lực lượng lao động gián tiếp của Công ty.
Đại học kinh doanh v công nghà ệ
11
Bảng 2: Cơ cấu lao động trực tiếp tại Công ty
TT Loại lao động
Số lượng Số lượng bậc thợ CNKT Số lượng về độ tuổi
Nam Nữ ĐH CĐ THCN CNKT 2 3 4 5 6 7 <30 30-45 >45
1 Quản đốc 9 2 7 4 6 2 1 1 1 1 5 4 2
2 Tổ trưởng sản xuất 12 3 2 10 3 8 3 2 1 1 1 7 5 3
3 Cửa hàng trưởng 14 4 6 3 9 9 4 2 2 1 10 6 2
4 Nhân viên tiếp thị 20 17 7 10 20 20 8 5 4 2 1 19 10 8
5 Nhân viên bán hàng 57 34 21 70 27 10 7 5 3 1 1 55 32 4
6 Công nhân khai thác than 65 20 6 79 42 21 17 2 2 67 12 6
7 Công nhân điện 19 8 6 13 8 17 8 7 1 1 5 16 6
8 Lái xe tải + xúc 29 9 20 18 7 5 4 2 7 18 4
9 Công nhân kỹ thuật khác 8 7 3 10 2 6 2 1 2 1 5 8 2
10 Thuê lao động phụ khác 25 20 2 28 15 19 8 6 2 1 1 1 31 8 6
Đại học kinh doanh v công nghà ệ
12
Qua bảng trên cho thấy, lực lượng lao động của Công ty khá đồng đều, số
§¹i häc kinh doanh vµ c«ng nghÖ
13
gì? Sau khi đánh giá đầy đủ tình hình thực tế của đơn vị mình sẽ gửi lên phòng
nhân sự. Đây là cơ sở để trưởng phòng tổ chức nhân sự báo cáo với Giám đốc
xem xét và phê duyệt bổ sung lao động cho đơn vị. Sau đó Giám đốc sẽ giao cho
văn phòng Công ty phối hợp với phòng tổ chức nhân sự, chuẩn bị lập kế hoạch
và tuyển dụng lao động.
2.2.1.2. Lập kế hoạch và ra thông báo tuyển lao động
Chánh văn phòng Công ty là người chịu trách nhiệm chính trước Giám
đốc về việc lập kế hoạch tuyển ngươì trên cơ sở tổng hợp, và rà xét theo đề nghị
của các phòng ban trong Công ty. Các kế hoạch định kỳ, luôn phải xem xét kỹ
lưỡng và được giám đốc phê duyệt. Văn bản kế hoạch tuyển lao động do Giám
đốc phê duyệt sẽ được gửi tới các phong ban đơn vị. Kế hoạch tuyển gồm những
nội dung chủ yếu sau:
+ Thông báo tuyển lao động (ghi rõ ngày tháng năm)
+ Tiếp nhận hồ sơ và lựa chọn sơ tuyển
+ Phỏng vấn tuyển lao động (ghi rõ ngày, giờ cũng như người tham gia
phỏng vấn)
+ Lập trình Giám đốc phê duyệt danh sách trúng tuyển.
Dưới đây là kế hoạch tuyển dụng lao động tại Công ty cổ phần Đầu tư,
Thương mại và Dịch vụ
Bảng3: Kế hoạch tuyển dụng lao động trực tiếp năm 2004-2005
TT Loại lao động
Năm 2004 Năm 2005
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
NH DH NH DH NH DH NH DH
1
Quản đốc
2 3 2 2 3 4 3 4
2
chung Công ty đã đạt được chỉ tiêu tuyển dụng đúng theo kế hoạch đã đặt ra
VD: năm 2004 với yêu cầu cần tuyển 21 nhân viên bán hàng ngắn hạn và 19
nhân viên bán hàng dài hạn, 18 công nhân điện làm việc ngắn hạn và 14 công
nhân điện làm việc dài hạn, qua đó cho thấy kế hoạch tuyển dụng lao động của
Công ty là rất hiệu quả và phù hợp với mô hình kinh doanh của Công ty. Kế
hoạch tuyển dụng lao động tăng dần theo từng năm cho thấy Công ty làm ăn rất
có lãi và cần mở rộng quy mô hơn nữa.
2.2. Quy trình tuyển dụng lao động.
2.2.1. Tuyển kỹ sư và công nhân kỹ thuật
Kết thúc quá trình tiếp nhận các hồ sơ, cán bộ tổ chức lao động của Công
ty sẽ vào sổ xin việc đồng thời tiến hành kiểm tra lựa chọn sơ tuyển các ứng
viên thông qua hồ sơ của họ. Việc sơ tuyển do cán bộ tổ chức lao động và một
cán bộ nghiệp vụ khác cùng tiến hành, kiểm tra, sơ tuyển căn cứ vào một số yếu
tố như:
+ Thủ tục giấy tờ chữ viết, chữ ký
+ Các kỹ năng cần thiết cho công việc của kỹ sư và công nhân kỹ thuật
+ Các thông tin trong lý lịch, bảng điểm của kỹ sư và công nhân kỹ thuật
Sự kiểm tra này giúp Công ty đánh giá được một phần tính cách và các
yêu cầu tổng quan khác của ứng viên để phù hợp với vị trí và công việc sẽ tuyển
chọn, nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí ứng viên bị loại thông qua sơ tuyển là
những người không phù hợp với các yêu cầu cơ bản về mặt thủ tục và các yêu
cầu tổng quát. Sau khi kiểm tra, lựa chọn sơ tuyển xong cán bộ tuyển chọn sẽ
tổng hợp danh sách các ứng viên được tham gia phỏng vấn. Trong bản tổng hợp
này cũng ghi rõ ngày giờ và địa điểm phỏng vấn cũng như những người tham
gia.
2.2.1.1. Phỏng vấn
Do tính chất của công việc cũng như do muốn tiết kiệm thời gian tiền bạc
nên Công ty chỉ thực hiện phỏng vấn một lần, và chính vì lần phỏng vấn này sẽ
quyết định ứng viên nào được chọn. Vì vậy phỏng vấn là một khâu rất quan
trọng trong quy trình tuyển lao động nên được tiến hành một cách rất cẩn thận,
định. Đồng thời sẽ có một quyển sổ theo dõi thử việc ghi lại các công việc được
giao và những đánh giá
§¹i häc kinh doanh vµ c«ng nghÖ
16