Đánh giá ưu thế về sinh trưởng và sức sống của các tổ hợp lai giữa 4 dòng cá rô phi vằn oreochromis niloticus trong điều kiện nhiệt độ thu đông - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học nông nghiệp hà nội
-------------***-------------

Nguyễn hồng điệp

đánh giá u thế về sinh trởng và
sức sống của các tổ hợp lai giữa 4 dòng
cá rô phi vằn oreochromis niloticus
trong điều kiện nhiệt độ thu đông

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyờn ngnh: NUễI TRNG THU SN
Mó s: 60.62.70

Ngi hng dn: TS. TRN èNH LUN

hà nội - 2012


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng rôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Người cam đoan

Nguyễn Hồng Điệp

Lời cam đoan……………………………………………………………………..i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………….ii
Mục lục………………………………………………………………………….iii
Danh mục bảng…………………………………………………………………..v
Danh mục hình…………………………………………………………………..vi
Danh mục viết tắt……………………………………………………………….vii
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................1
PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................3
1. Nguồn gốc và sự phân bố của cá rô phi .......................................................3
2. Một số đặc điểm sinh học chính của cá rô phi .............................................3
2.1. Đặc điểm sinh sản ..................................................................................3
2.2. Đặc điểm hình thái.................................................................................4
2.3. Ngưỡng chịu nhiệt .................................................................................5
3. Tình hình nghiên cứu chọn giống thủy sản trên thế giới..............................5
2.1. Hiện trạng nghiên cứu chọn giống trong nuôi trồng thủy sản ...............5
2.2. Hiện trạng nghiên cứu chọn giống cá rô phi..........................................7
2.3. Cơ sở hình thành quần đàn chọn giống ban đầu....................................9
4. Tình hình nghiên cứu trong nước...............................................................11
PHẦN II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................14
1. Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................14
2. Xây dựng các tổ hợp lai..............................................................................14
3. Thu và ương nuôi các tổ hợp cá rô phi.......................................................15
4. Đánh dấu các đàn vật liệu và nuôi thương phẩm đàn cá thí nghiệm..........16
5. Thu thập và phân tích số liệu......................................................................17
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................19
1. Môi trường thí nghiệm ...............................................................................19
2. Sản xuất các tổ hợp nghiên cứu..................................................................20
3. Sức sống của cá thí nghiệm........................................................................21
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội …………………………………..


Bảng 6: Ảnh hưởng của giới tính tới khối lượng cá thu hoạch trong các tổ
hợp lai ..................................................................................................... 25
Bảng 7: Khối lượng trung bình hiệu chỉnh khi thu hoạch của các tổ hợp lai ...... 26

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Cá rô phi vằn Oreochromis niloticus ........................................................4
Hình 2: Sơ đồ ương nuôi cá thí nghiệm lên cỡ bắn dấu.......................................15
Hình 3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi thương phẩm .............................................17
Hình 4: Biến động hàm lượng pH của các bể trong thời gian thí nghiệm ...........20
Hình 5: Khối lượng trung bình của cá bố mẹ trong các tổ hợp lai ......................21
Hình 6: Tỷ lệ sống của cá thí nghiệm trong các môi trường khác nhau ..............22
Hình 7: Tỷ lệ sống của cá ở các tổ hợp lai khác nhau..........................................22
Hình 8: Giá trị ước đoán về khối lượng trung bình hiệu chỉnh của cá ................23

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội …………………………………..

v


PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Kết quả ghép giai cho sinh sản và thu bột các tổ hợp lai.................... 34
Phụ lục 2: Biến động hàm lượng Oxy trong các thí nghiệm................................ 35
Phụ lục 3: Biến động pH trong thời gian thí nghiệm ........................................... 36
Phụ lục 4: Kết quả phân tích phương sai nhiệt độ nước của các bể thí nghiệm .. 36
Phụ lục 5: Số lượng cá thả, thu và tỷ lệ sống của cá thí nghiệm ......................... 37
Phụ lục 6: Kết quả phân tích về tỷ lệ sống của cá thí nghiệm ............................. 38
Phụ lục 7: Kết quả chạy mô hình toán 1 bằng phần mềm SAS ........................... 39
Phụ lục 8: Bảng thống kê khối lượng cá khi thu hoạch theo công thức thí

I

Cá rô phi vằn dòng Israel

N

Cá rô phi vằn dòng chọn giống Viện 1 (Novit 4)

FAO

Tổ chức nông lương thế giới

GIFT

Genetic Improvement of Farmed Tilapia
(tên gọi cho dòng cá rô phi chọn giống của Philippine)

NORAD

Norwegian Agency for Development Cooperation
(Cơ quan Hợp tác và Phát triển Na Uy)

AFGC

Tổ chức Hợp tác nông dân Châu Á

PIT Tag

Chíp điện tử


vẫn sinh trưởng nhanh và ổn định trong điều kiện nhiệt độ không tối ưu ở nước
ta là vấn đề đang được quan tâm.
Các chương trình chọn giống của cá rô phi hiện nay đã góp phần phát triển
sản xuất cá rô phi nhanh trên toàn cầu (ADB, 2005). Các chương trình này chủ
yếu tập trung vào nâng cao tốc độ tăng trưởng trong điều kiện nhiệt độ tối ưu hay
khả năng chịu lạnh thông qua sốc nhiệt trong thời gian ngắn để đánh giá tỷ lệ
sống. Tuy nhiên, theo đánh giá của các chuyên gia, việc cá chết do nhiệt độ
xuống thấp và đột ngột làm ảnh hưởng đến tỷ lệ sống trong điều kiện khí hậu
hiện nay không quan trọng bằng nâng cao tốc độ tăng trưởng trong điều kiện
nhiệt độ thấp. Do đó, nghiên cứu đánh giá để xem xét khả năng sinh trưởng phục
vụ công tác chọn giống của cá rô phi trong điều kiện nhiệt độ không tối ưu (dưới
25oC) cần được đầu tư nghiên cứu. Để đáp ứng được nhu cầu nuôi của các địa
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội …………………………………..

1


phương có mùa đông và phát triển bền vững nghề nuôi cá rô phi, việc đầu tư
nâng cao chất lượng giống và tốc độ tăng trưởng trong điều kiện sản xuất này là
rất cần thiết.
Trong khi chọn giống là một biện phát nâng cao chất lượng giống, một
phương pháp khác là lai giữa các dòng cá rô phi có nguồn gốc khác nhau về mặt
địa lý cũng có thể nâng cao tốc độ tăng trưởng của tôm nhờ vào ưu thế lai ở thế
hệ con. Phương pháp lai có thể cho kết quả nhanh chóng và ít tốn kém so với
phương pháp chọn giống. Do đó tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá ưu thế
về sinh trưởng và sức sống của các tổ hợp lai giữa 4 dòng cá rô phi vằn
Oreochromis niloticus trong điều kiện nhiệt độ thu đông” áp dụng phương
pháp lai như là bước khởi đầu cho chương trình nâng cao chất lượng giống cá rô
phi.
* Mục tiêu của đề tài

đích khác nhau như nuôi thương phẩm, nuôi làm cảnh, quản lý thực vật dưới
nước, và mục đích nghiên cứu khoa học. Cá rô phi có nhiều đặc tính tốt khiến
loài cá này trở thành đối tượng lý tưởng cho nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là cho
các nước đang phát triển. Cụ thể là cá có khả năng lớn nhanh, chịu đựng rộng
đối với các yếu tố môi trường (nhiệt độ, độ mặn, nồng độ ôxy hòa tan,...), chống
chịu stress và bệnh tật tốt, thời gian thành thục nhanh và sinh sản tốt.
Năm 1964, người ta mới chỉ biết khoảng 30 loài cá rô phi, hiện nay con số
này đã lên tới 100 loài, trong đó khoảng 10 loài có giá trị kinh tế. Những loài
được nuôi phổ biến là cá rô phi vằn, rô phi xanh, rô phi đỏ và rô phi đen; trong
đó loài nuôi phổ biên nhất là cá rô phi vằn. Số quốc gia nuôi cá rô phi tăng lên
đến 78 nước vào năm 1990. Theo số liệu của FAO (2004), 40 trong tổng số 78
quốc gia nuôi cá rô phi có sản lượng thấp hơn 100 tấn/năm. Sản lượng cá rô phi
tăng dần đến 383.654 tấn vào năm 1990, chiếm 2,28% tổng sản lượng nuôi trồng
thủy sản vào năm đó. Từ năm 1990 đến nay, nuôi cá rô phi đã phát triển rộng ở
hơn 100 nước. Sản lượng cá rô phi vào năm 2002 tăng hơn 390% so với sản
lượng năm 1990 là 1.505.804 tấn (FAO, 2004).
2.

Một số đặc điểm sinh học chính của cá rô phi

2.1. Đặc điểm sinh sản
Đặc điểm sinh sản nổi bật của cá rô phi là chúng có khả năng phát dục rất
sớm, tuỳ thuộc vào từng giai đoạn và từng loài khác nhau mà tuổi và cỡ thành
thục khác nhau. Cá rô phi đen O. mossambicus tuổi thành thục bắt đầu 3-4 tháng
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội …………………………………..

3


tuổi, cỡ cá thành thục 40-50g/con; đối với cá rô phi O. niloticus tuổi thành thục

2.3. Ngưỡng chịu nhiệt
Nguồn gốc cá rô phi đã nói lên ngưỡng chịu nhiệt của chúng. Theo
Chervinski (1982), cá rô phi có thể chịu đựng được ở nhiệt độ 10 - 40oC. Khi
nhiệt độ < 20oC kéo dài thì cá tăng trưởng chậm, nhiệt độ thích hợp cho cá sinh
trưởng và phát triển là 28-35oC (Huet, 1994). Tuy nhiên khả năng thích ứng
nhiệt độ của cá rô phi phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Quá trình thuần hoá, độ lớn và
xâu của thuỷ vực.
Cá rô phi đực mất khả năng tiết sẹ khi nhiệt độ nước thấp dưới 14 – 16oC
trong nhiều ngày, nhưng nó lại tiết sẹ trở lại nếu vài ngày sau khi nhiệt độ nước
trên 18 – 20oC (Lê Quang Long, 1961). Theo Pillay (1995), nhiệt độ thích hợp
để ấp trứng cá rô phi trong bể nhân tạo là trên 20oC. Khi nhiệt độ dưới 20oC thì
trứng cá bị ung, cá bột phát triển bình thường ở nhiệt độ nước từ 20 – 30oC
(Rana, 1990). Theo Macintosh và Little (1995), cá rô phi ấp trứng và ngậm con
trong miệng kéo dài khoảng 10 – 15 ngày ở nhiệt độ 20oC, ở nhiệt độ 28oC là 4 –
6 ngày và 34oC trong vòng 3 – 5 ngày.
Khả năng chịu lạnh của các loài cá rô phi khác nhau là khác nhau, T. zillii
và O. aureus có khả năng chị lạnh tốt nhất, tiếp đó là O. mossambicus và O.
hornorum, sau cùng là O. niloticus (Bechrends và ctv., 1990). Ngay trong cùng
một loài các dòng cá khác nhau khả năng chịu lạnh cũng khác nhau. Khả năng
thích ứng với nhiệt độ của cá rô phi còn tuỳ thuộc vào các yếu tố khác như cỡ cá,
quá trình thuần hoá, độ mặn của thuỷ vực.
3.

Tình hình nghiên cứu chọn giống thủy sản trên thế giới

2.1. Hiện trạng nghiên cứu chọn giống trong nuôi trồng thủy sản
Theo Gjedrem và Baranski (2009), lịch sử của quá trình gia hóa và phát
triển nuôi trồng thủy sản đã được ghi nhận từ lâu, tuy nhiên chương trình chọn
giống mới được thực hiện trong những thập kỷ gần đây với số lượng chương
trình còn nhiều hạn chế và chủ yếu tập chung ở một số loài có giá trị kinh tế nhất


4

76

15.332

-

3

60

4.489

1

1

50

1.796

-

Tôm

9

170


1.178

2

Cá Hồi ĐTD

12

211

1.129

97

Hồi vân

7

160

483

27

Ca nheo Mỹ

1

-


76

-

1

30

14

-

Turbot

1

50

5

-

Arctic charr

1

150

1

ngọt

(Nguồn: Gjedrem và Baranski, 2009)

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội …………………………………..

6


Chương trình chọn giống đầu tiên trong thủy sản được thực hiện trên cá hồi
Đại Tây Dương (Salmo solar) từ năm 1975 tại Na Uy (Gjedrem, 2000). Đây
cũng là loài cá có số lượng các chương trình chọn giống nhiều nhất hiện nay trên
thế giới. Sau 5 thế hệ chọn giống đã tăng tốc độ sinh trưởng lên 113%, khả năng
tiêu hóa thức ăn tăng 40% và hệ số thức ăn giảm 20% (Thodesen và ctv, 1999).
Các chương trình chọn giống ban đầu tập trung vào sinh trưởng thì đến các thế
hệ gần đây đã bổ sung thêm tuổi thành thục, các tính trạng liên quan đến chất
lượng cá thương phẩm và nâng cao khả năng kháng bệnh. Các đánh giá sau mỗi
chương trình chọn giống đã làm tăng tốc độ tăng trưởng khoảng 10-15% (Gjerde
và Korsvoll, 1999; Gjerde, 1986; O’Flynn và ctv, 1999).

2.2. Hiện trạng nghiên cứu chọn giống cá rô phi
Đã có nhiều chương trình chọn giống cá rô phi đã và đang diễn ra hiện nay
trên thế giới. Các chương trình chọn giống chủ yếu tập trung vào tính trạng tăng
trưởng với các phương pháp khác nhau; xuất phát ban đầu chủ yếu tập trung vào
chọn lọc cá thể (Hulata và ctv, 1986; Huang và Liao, 1990; Brzeski và Doyle,
1995), sau đó là sử dụng biện pháp chọn lọc gia đình và chọn lọc kết hợp
(Eknath và ctv, 1993; Bensent và ctv, 1998; Charo-Karisa và ctv, 2007; Maluwa
và ctv, 2006; Ponzoni và ctv, 2005 và Luan và ctv, 2008).
Hiện nay các chương trình chọn giống cá rô phi chủ yếu tập trung vào
phương pháp chọn lọc gia đình (kết hợp việc chọn lọc giữa các các gia đình và

quả chọn lọc cao và phát tán đến nhiều quốc gia khác nhau đem lại hiệu quả rõ
rệt để trở thành đàn cá nuôi chủ lực (Dey và Gupta, 2000). Tiếp theo chương
trình chọn giống cá rô phi GIFT, nhiều nước vẫn tiếp tục chọn giống như
Malaysia, Phillipines, Việt Nam ... Hiệu quả chọn lọc tốc độ tăng trưởng trên cá
rô phi vằn của mỗi chương trình có sự khác nhau nhưng giao động trong khoảng
7-20% sau mỗi thế hệ chọn lọc: ví dụ 12-17%/thế hệ (Eknath và ctv, 1998),
12,4%/thế hệ (Bolivar và Newkirk, 2002), 14,9%/thế hệ (Charo-Karisa và ctv,
2006), 8,4-11,4%/thế hệ (Ponzoni và ctv, 2005), 64% sau 9 thế hệ chọn lọc
(Khaw và ctv, 2008), 14% sau 2 thế hệ chọn lọc (Rezk và ctv, 2009), 11,92%/thế
hệ (Mai và Luân, 2008) và 10,5%/thế hệ (Luan và ctv, 2010). Qua kết quả
nghiên cứu của các tác giả cho thấy ở chọn giống quần đàn nghiên cứu khác
nhau cho hiệu quả chọn khác nhau. Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu đã công bố
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội …………………………………..

8


đều cho thấy hiệu quả chọn lọc rõ rệt và sẽ góp phần to lớn để thúc đẩy ngành
sản xuất cá rô phi phát triển trên toàn thế giới.

2.3. Cơ sở hình thành quần đàn chọn giống ban đầu
Để quá trình chọn lọc đạt kết quả như mong muốn thì việc hình thành quần
đàn chọn giống ban đầu rất quan trọng (Gjedrem và Baranski, 2009), đảm bảo đa
dạng về mặt di truyền và cho hiệu quả chọn lọc cao nhất. Việc thiết lập quần đàn
ban đầu còn có ý nghĩa hạn chế đến mức tối đa hiện tượng cận huyết
(Inbreeding), tối ưu hiệu quả chọn lọc (Genetic response) trong thời gian dài và
có thể thu hút các tính trạng mới vào chương trình chọn giống (Gjedrem, 2005).
Gjedrem và Baranski (2009) đã tổng hợp đưa ra 3 phương pháp khác nhau để
hình thành quần đàn chọn giống ban đầu:
- Nếu chỉ có quần đàn tự nhiên, quần đàn cá bố mẹ ban đầu nên được hình

phi Đài Loan, Thái Lan và Malaysia (Azhar và ctv, 2008). Tương tự chương
trình chọn giống cá rô phi Oreochromis shiranus tại Malawi cũng được xây
dựng dựa trên 4 dòng cá khác nhau được thu ngoài tự nhiên từ cá khu vực khác
nhau (Maluwa và Gjerde, 2006). Qua đó cho thấy có nhiều cách khác nhau để
hình thành quần đàn chọn giống ban đầu.
Sau khi các dòng cá được thu thập, lai tạo theo các cặp (diallel cross) và
tiến hành đánh giá theo các tình trạng khác nhau. Sau khi lựa chọn được vật liệu
đáp ứng được đa dạng về mặt di truyền và thể hiện được tính ưu việt của tính
trạng mong muốn, đàn cá bố mẹ sẽ được lựa chọn để bắt đầu cho chương trình
chọn giống. Theo như các kết quả nghiên cứu cho thấy nếu xuất phát điểm để
xây dựng quần đàn ban đầu được tiến hành từ 4 dòng cá trở lên sẽ đáp ứng được
yêu cầu đề ra (Holtsmark và ctv, 2006). Bên cạnh đó việc sử dụng các markers di
truyền phân từ để xem xét đa dạng về mặt di truyền, mức độ biến dị và khả năng
sử dụng để thiết lập quần đàn ban đầu. Tuy nhiên việc sử dụng công cụ di truyền
phân tử đánh giá mức độ biến dị hiện vẫn còn hạn chế (Reed và Frankham,
2001). Do đó việc hình thành quần đàn ban đầu từ các quần đàn khác nhau sẽ
đảm bảo tính biến dị cao sẽ giúp cho quá trình chọn giống sau này được bền
vững và lâu dài.

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội …………………………………..

10


4.

Tình hình nghiên cứu trong nước
Đối với nước ta, chọn giống phục vụ sản xuất bắt đầu muộn hơn so với các

nước khác trên thế giới. Tuy nhiên đứng trước yêu cầu phát triển nuôi trồng thủy


lệ phi lê (Nguyễn Văn Sáng và ctv, 2009). Hình thành quần đàn tôm bố mẹ được
Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 2 thực hiện từ năm 2007. Trên cơ sở các
đàn tôm bố mẹ thu được từ các các khu vực khác nhau tại Đồng Bằng Sông Cửu
Long và đàn tôm bố mẹ nhập ngoài. Qua so sánh tốc độ sinh trưởng của các cặp
lai (9 phép lai), hiện Viện 1 đã lựa chọn được quần đàn tôm bố mẹ có chất lượng
tăng trưởng cao nhất. Chọn giống tôm càng xanh nhằm nâng cao tốc độ tăng
trưởng bằng phương pháp chọn lọc gia đình bắt đầu được thực hiện từ 2010.
Chọn giống cá rô phi nhằm nâng cao tốc độ sinh trưởng và khả năng chịu
lạnh được thực hiện tại Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 từ năm 1999. Sau
2 thế hệ chọn lọc đã nâng cao tốc độ sinh trưởng của cá rô phi vằn (Dòng GIFT)
đạt 16,6% (Nguyễn Công Dân và ctv, 2003). Chương trình chọn giống cá rô phi
tại Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 đã mở rộng thêm tính trạng khả năng
chịu lạnh. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả chọn lọc đối với tính trạng tăng
trưởng đã tăng trên 10% sau mỗi thế hệ chọn lọc (Mai và Luan, 2008) trong thực
tế.. Chương trình chọn giống cá rô phi vằn dòng GIFT theo hướng sinh trưởng
và khả năng chịu lạnh do dự án NORAD tài trợ đã nâng cao sức sinh trưởng và
di truyền cho các thế hệ sau với hệ số di truyền khá cao. Sau 8 thế hệ chọn giống
sức sinh trưởng của cá rô phi đã tăng trên 60% so với vật liệu chọn giống ban
đầu. Ngoài ra, chương trình chọn giống này cũng kết hợp cả tính trạng sinh
trưởng và khả năng chịu lạnh trong điều kiện nhiệt độ thấp. Kết quả ban đầu cho
thấy, mối tương quan về mặt di truyền giữa tính trạng tăng trưởng và khả năng
chịu lạnh rất khả quan (rG giao động trong khoảng 0,6 – 0,7 (Luan, 2010)). Tuy
nhiên chương trình chọn giống cá rô phi dòng GIFT của Viện thuỷ sản 1 mới chỉ
chú ý đến nâng cao sức sống của cá trong điều kiện nhiệt độ thấp với quá trình
hạ nhiệt độ trong điều kiện phòng thí nghiệm. Thời gian xem xét khả năng chịu
lạnh (Cold tolerance challenge test) chỉ thực hiện trong thời gian ngắn với thời
gian hạ nhiệt đã được định sẵn theo điều kiện diễn biến nhiệt độ lạnh đột ngột
của mùa đông. Mặt khác, cá thí nghiệm là cá giống và không theo dõi sinh
trưởng tiếp theo do đó việc đánh giá hiệu quả chọn lọc cho tính trạng này khó

khả thi và có tính thực tiễn cao.

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội …………………………………..

13


PHẦN II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.

Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Vật liệu nghiên cứu: Nghiên cứu trên bốn dòng cá rô phi vằn Thái Lan, Đài

Loan, Israel và dòng NOVIT-4 (được chọn giống tại Viện nghiên cứu nuôi trồng
thủy sản 1) hiện đang được lưu giữ tại Viện 1.
- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại phòng Sinh học thực
nghiệm - Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1, Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc
Ninh.
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ tháng 3/2011 đến tháng 4
năm 2012.
2.

Xây dựng các tổ hợp lai
Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp lai hỗn hợp (diallel cross) 4 x

4, bao gồm 4 phép giao phối thuần chủng và 12 phép giao phối chéo (bảng 2).
Bảng 2: Sơ đồ lai để tạo các tổ hợp


NOVIT-4


x

x

Thai Lan (T)

x

x

x

x

Đài Loan (D)

x

x

x

x



Ghi chú: TH = Tổ hợp lai

Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 4/2011 đến tháng 6/2011, trong ao

Tổ hợp 1
5000 con/giai 5m2

Tổ hợp 2
5000 con/giai 5m2

Tổ hợp 16
5000 con/giai 5m2

Tổ hợp 2
500 con/giai 5m2

Tổ hợp 16
500 con/giai 5m2

1 tháng
Tổ hợp 1
500 con/giai 5m2

Khi đạt cỡ 5-7 g/con chọn ngẫu nhiên
200 con trên một tổ hợp để bắn dấu điện
tử cho từng cá thể.
Hình 2: Sơ đồ ương nuôi cá thí nghiệm lên cỡ bắn dấu

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội …………………………………..

15


4.

từng công thức thí nghiệm. Số cá của từng tổ hợp thu được sau bắn dấu sẽ được
chia ngẫu nhiên cho các công thức với tỷ lệ như sau: công thức 1, 2 chiếm 2/5;
công thức đối chứng chiếm 1/5 số cá còn lại.
+ Chăm sóc và theo dõi: Trong quá trình tiến hành thí nghiệm, chế độ cho
ăn, môi trường thí nghiệm được đảm bảo theo đúng yêu cầu đề ra (hình 3).
+ Thu hoạch: Sau 3 tháng nuôi, tiến hành thu hoạch lấy số liệu thí nghiệm
riêng cho từng công thức.
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội …………………………………..

16


Công thức 1
20 – 25oC

Bể 2

-

-

Đối chứng
Nhiệt độ tự nhiên

Bể 3

Bể 1

Công thức 2
15 – 20oC


của các tổ hợp lai được tính toán bằng Mixed Model theo mô hình toán (1) bằng
phần mềm chuyên dụng SAS (SAS, Instute 1999 – 2001).
Ybcdw = µ + Gb + Sc + Ed + Fw + A(Gb) + (G*E)bd +(G*S)bd + (G*S)bc
+ebcdwg (1)
Trong đó:

Ybcdwg Khối lượng thân của quan sát thứ g
µ

Trung bình trung chung quần đàn

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội …………………………………..

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status