CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU, TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG, GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TẠI TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM, NINH THUẬN. - Pdf 31

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
i
SVTH: Nguyễn Trần Thiên Di
LỜI NÓI ĐẦU
Trước tiên em xin cảm ơn trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM đã tạo điều
kiện cho em có thể vào học tại ngôi trường này.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn quý Thầy Cô khoa
Môi Trường và Công Nghệ Sinh Học đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em
trong suốt ba năm vừa qua để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này.
Để có được kết quả của chuyên đề tốt nghiệp này em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn chân
thành nhất đến thầy Hoàng Hưng đã hết lòng quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình
để em có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp trong thời gian qua.
Xin cảm ơn quý anh chị và các bạn tại trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM
đã giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình làm
chuyên đề tốt nghiệp.
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn gia đình đã tạo cho em những điều tốt đẹp nhất.
Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên
chuyên đề tốt nghiệp của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô cùng toàn thể các bạn để em có điều
kiện bổ sung, nâng cao kiến thức phục vụ cho công việc thực tế sau khi tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn.

TP.HCM. ngày 16 tháng 4 năm 2012
Sinh viên thực hiện Nguyễn Trần Thiên Di
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
ii
SVTH: Nguyễn Trần Thiên Di
LỜI CAM ĐOAN

1.4 NỘI DUNG ĐỀ TÀI ................................................................................................... 2
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC- THỰC TIỄN .......................................................................... 3
1.5.1 Ý nghĩa khoa học .............................................................................................. 3
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn: ............................................................................................. 3
1.6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI .................................................................................................... 3
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG MÔI TRƢỜNG ... 5
2.1 GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG ........................................................................................ 5
2.1.1 Định nghĩa về giáo dục môi trƣờng ................................................................. 5
2.1.2 Mục đích của giáo dục môi trƣờng ................................................................. 6
2.1.3 Một số thành tựu GDMT trên thế giới và ở Việt Nam .................................. 6
2.1.3.1 Một số thành tựu GDMT trên thế giới .................................................... 6
2.1.3.2 Một số thành tựu GDMT ở Việt Nam ...................................................... 8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
iv
SVTH: Nguyễn Trần Thiên Di
2.2 TRUYỀN THÔNG MÔI TRƢỜNG ............................................................................ 10
2.2.1 Truyền thông ................................................................................................... 10
2.2.2 Truyền thông môi trƣờng .............................................................................. 12
2.2.2.1 Tại sao lại cần truyền thông môi trƣờng ................................................ 12
2.2.2.2 Nguyên tắc của truyền thông môi trƣờng ............................................... 13
CHƢƠNG 3: CÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MÔI TRƢỜNG TẠI CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH ....................................... 14
3.1 CÁC CHỦ TRƢƠNG CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƢỚC VÀ NGÀNH GIÁO DỤC
ĐÀO TẠO VỀ BVMT – GDMT ....................................................................................... 14
3.1.1 Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ chính trị ngày 15/11/2004 về “BVMT trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc” ................................ 14
3.1.1.1 Một số nội dung quan trọng của Nghị quyết ......................................... 14
3.1.1.2 Các giải pháp thực hiện ........................................................................... 14
3.1.2 Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ số 1363/QĐ –TTG ngày 17/10/2001
về việc phê duyệt dự án “Đƣa nội dung BVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân”

4.3.2.4 Đạp xe vì môi trƣờng ............................................................................... 40
4.3.2.5 Chƣơng trình dọn vệ sinh bờ biển : Vì biển xanh quê hƣơng ............. 40
Một trong những hoạt động thƣơng niên của diễn đàn www.PRLH.info. Cứ
mỗi năm 1 lần, vào dịp hè, các bạn sinh viên đang học tập tại các tỉnh thành
khác nhau sẽ phối hợp cùng các bạn học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh cùng
chung sức làm sạch các bãi biển tại Tp. Phan Rang – Tháp Chàm. ................ 40
4.3.2.6 Chƣơng trình đạp xe vì môi trƣờng : Khám phá thành phố yêu thƣơng
41
4.3.2.7 Cuộc thi ảnh PRLH’s Picture Contest ................................................... 42
4.3.3 Kết quả đạt đƣợc sau những hoạt động ....................................................... 43
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
vi
SVTH: Nguyễn Trần Thiên Di
4.3.3.1 Những thành công đạt đƣợc sau những hoạt động .............................. 43
4.3.3.2 Những mặt còn hạn chế ........................................................................... 43
CHƢƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ............................................................................ 45
5.1 NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG MÔI TRƢỜNG .............. 45
5.1.1 Biện pháp về nguồn lực và tổ chức ............................................................... 45
5.1.2 Phát triển hệ thống truyền thông môi trƣờng .............................................. 46
5.1.3 Nội dung thông điệp truyền thông môi trƣờng ............................................ 46
5.2 XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG MÔI TRƢỜNG ............. 47
5.2.1 Chƣơng trình giáo dục truyền thông môi trƣờng thông qua các cuộc thi
triễn lãm tranh ảnh, thông qua các buổi sinh hoạt tọa đàm tại các trƣờng THCS,
THPT, các buổi sinh hoạt cùng các trƣờng cấp 1 và mầm non..v…v… .............. 48
5.2.2 Các chƣơng trình hành động ......................................................................... 48
5.3 THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN KHI XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH ................................ 50
5.3.1 Thuận lợi.......................................................................................................... 50
5.3.2 Khó khăn ......................................................................................................... 50
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ..................................................................... 52
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................................ 52

Hình 4.3: Vân cát đồi cát Nam Cương .............................................................................. 25
Hình 4.4: Bãi biển Cà Ná .................................................................................................. 26
Hình 4.5: Tháp chàm ......................................................................................................... 27
Hình 4.6: Đàn cừu Ninh Thuận ......................................................................................... 27
Hình 4.7: Làm gốm Chăm ở Bầu Trúc .............................................................................. 28
Hình 4.8: Hưởng ứng “Tết trồng cây - Nhớ ơn Bác Hồ“ năm 2012 ................................ 37
Hình 4.9: dọn dẹp vệ sinh ở khu phố ................................................................................. 38
Hinh 4.10: Người dân chung sức dọn dẹp vệ sinh môi trường ......................................... 39
Hình 4.11: đạp xe tuyên truyền bảo vệ môi trường ........................................................... 39
Hình 4.12: chung tay dọn dẹp bãi biển

............................................................................ 40
Hình 4.13: Bông hành, nét đẹp ẩn chứa đầy thú vị ........................................................... 41
Hình 4.14 :Toàn cảnh ruộng lúa Ninh Thuận ................................................................... 41

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
ix
SVTH: Nguyễn Trần Thiên Di
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] PGS.TS. Hoàng Hưng , “Con người và môi trường”, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009
[2] Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường,“Tài liệu hướng dẫn Đánh giá tác
động biến đổi khí hậu và xác định các giải pháp thích ứng”, Nxb Tài Nguyên-Môi
Trường và bản đồ Việt Nam.
[3] Trần Hồng Hà, 2004. Vấn đề nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng ở
Việt Nam. Hội thảo “Nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục cộng đồng về BVMT”
26/11/2004. TP.HCM.
[4] Chính phủ Việt Nam, 2004. Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam.
Quyết định số 153/2004/TTg.
[5] Chính phủ Việt Nam, 2003. Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2010 và định hướng
đến năm 2020. Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg.

về môi trường của mình thành những thói quen ý thức bảo vệ môi trường. Và từ đó tuyên
truyền rộng rãi đến tất cả mọi người, để nhiệm vụ bảo vệ môi trường không phải là của
bất kỳ cá nhân hay tập thể nào cả mà là nhiệm vụ chung của tất cả mọi người đang sống
trên hành tinh này.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
2
SVTH: Nguyễn Trần Thiên Di
Đánh giá hiệu quả của công tác truyền thông môi trường đã và đang thực hiện tại
trường Tp. Phan Rang – Tháp Chàm và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả truyền
thông.
1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu
1.3.1 Phƣơng pháp luận
Khi xã hội phát triển mạnh mẽ, con người đã nhận thức được sự ảnh hưởng của
việc ô nhiễm môi trường đến cuộc sống của mình, và họ ra sức khắc phục hậu quả. Tuy
nhiên, đó chỉ là cách sửa chữa tạm thời vì chính con người là nguyên nhân dẫn đến sự ô
nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng. Vì vậy, để môi trường trở nên tốt đẹp hơn thì ý
thức bảo vệ môi trường sẽ là công cụ giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả nhất.
Để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường phải thông qua hình thức giáo dục môi
trường, truyền thông môi trường đến với tất cả mọi người. Việc giáo dục môi trường phải
gắn liền với các yếu tố thực tiễn, hình thành thói quen tự nguyện bảo vệ môi trường.
Để vừa đảm bảo sự phát triển xã hội cùng với sự phát triển bền vững là vấn đề
thách thức, ưu tiên hàng đầu của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Vì vậy hơn lúc
nào hết việc giáo dục nhận thức bảo vệ môi trường thông qua hình thức truyền thông môi
trường đang được các nước hưởng ứng như một chiến lược toàn cầu.
1.3.2 Phƣơng pháp cụ thể
Thu thập tài liệu- số liệu: thu thập tài liệu, số liệu của các tài liệu nghiên cứu có
liên quan đến công tác giáo dục truyền thông môi trường.
Phương pháp điều tra xã hội học: Lập phiếu khảo sát với đối tượng khảo sát là học
sinh, sinh viên, công nhân viên chức đang cư trú và công tác tại Tp. Phan Rang – Tháp

Vì vậy, việc thực hiện đề tài này, tác giả mong muốn có thể đánh giá được hiệu
quả của công tác truyền thông môi trường tại Tp Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh
Thuận, qua đó đề xuất những biện pháp hiệu quả, thực tế nhất để có thể nâng cao hiệu
quả truyền thông môi trường tại địa bàn Tp Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
1.6 Giới hạn đề tài
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
4
SVTH: Nguyễn Trần Thiên Di
Đề tài chỉ giới hạn tổng hợp thông tin, giới hạn trên cơ sở lý thuyết các công tác
truyền thông có khả năng thay đổi nhận thức người dân địa bàn Tp Phan Rang – Tháp
Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Điều tra và đánh giá hiệu quả công tác truyền thông môi trường
trong phạm vi Tp Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận hiện nay.

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
5
SVTH: Nguyễn Trần Thiên Di
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG MÔI TRƢỜNG
2.1 Giáo dục môi trƣờng
2.1.1 Định nghĩa về giáo dục môi trƣờng
Giáo dục môi trường được phát triển trong nửa thế kỷ 20 từ các môn học như:
nghiên cứu tự nhiên, giáo dục về bảo tồn và giáo dục ngoại khóa…Khái niệm giáo dục
môi trường có thể tóm tắt trên một số quan điểm sau đây:
- Giáo dục môi trường nhằm hiểu biết mối quan hệ môi trường tự nhiên, môi
trường xã hội và vai trò của con người trong đó.
- Giáo dục môi trường là quá trình học hỏi liên tục phát triển theo kinh nghiệm của
chúng ta trong quá trình trải nghiệm cuộc sống.
- Mục tiêu cuối cùng đạt được qua học hỏi, trải nghiệm là thay đổi hành vi của
nhân loại.
- Nỗ lực giáo dục của chúng ta cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng cuộc
sống bền vững và thân thiện với môi trường.

Năm mục tiêu có quan hệ tương hỗ trong giáo dục môi trường:
 Nhận thức: giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân đạt được một nhận thức và
sự nhạy cảm đối với môi trường và những vấn đề liên quan.
 Kiến thức: giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân tích lũy được nhiều kinh
nghiệm khác nhau và có sự hiểu biết cơ bản về môi trường và những vấn đề
liên quan.
 Thái độ: giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân hình thành được những giá
trị và ý thức quan tâm vì môi trường, cũng như động lực thúc đầy trong việc
tham gia tích cực vào việc bảo vệ và cải thiện môi trường.
 Kỹ năng: giúp các đoàn thể xã hội và cá nhân có được những kỹ năng trong
việc xác định và giải quyết các vấn đề môi trường.
 Tham gia: tạo cơ hội cho các đoàn thể xã hội và cá nhân tham gia một cách
tích cực ở mọi cấp trong việc giải quyết những vấn đề môi trường.
2.1.3 Một số thành tựu GDMT trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.3.1 Một số thành tựu GDMT trên thế giới
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
7
SVTH: Nguyễn Trần Thiên Di
Ở Đức, có chương trình “Tìm hiểu đất nước” trong bậc tiểu học. Các cấp học từ
trung học trở lên thì nội dung GDMT được gắn hữu cơ vào chương trình Sinh học và
Địa lí
ở Bungari, cấu tạo chương trình khoa học ở cấp 1 và học sinh ở cấp 2và 3 theo tư
tưởng chủ đạo “Con người và Môi trường”. Trong chương trình cấp 1 có hẳn một môn
riêng biệt là “Kiến thức về môi trường”, cung cấp cho học sinh nội dung đơn giản
nhưng rất cơ bản về môi trường xung quanh như: nhà trường, làng mạc, thôn xóm, địa
phương, đường xá, giao thông, vườn cây, rừng, nước, lửa, động vật có ích, có hại.
Chương trình học sinh cấp 2 biên soạn theo quan điểm “Tìm hiểu môi trường từ gần tới
xa” như môi trường thôn xóm, môi trường rừng, các cây nông nghiệp, sinh vật đồng
ruộng,…
Ở Nhật, trọng tâm của GDMT là chống ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe, nội dung này

tương lai gần sẽ có một sự cung cấp quá dư các nhà môi trường được đào tạo một cách
tổng quát mà thiếu hẳn những chuyên gia sâu trong một số lĩnh vực môi trường học. Các
báo cáo của các chuyên gia Thái ở Hội nghị GDMT cho rằng: “Thái Lan cần có nổ lực
hơn nữa để đưa giáo dục và đào tạo, huấn luyện GDMT vào các chương trình học hiện
hành dành cho tất cả các ngành học mà họ sắp tốt nghiệp có liên quan đến sự phát triển”.
Mặt khác, TS Chunaphicun cũng xác nhận “GDMT, nước chúng tôi được quan tâm và
đạt đươc những cao trào rộng khắp, có lẽ chỉ đứng sau giáo dục AIDS”.
Tuy hình thức và phương phháp GDMT ở mỗi nước có khác nhau nhưng đều đã
khẳng định sự cần thiết và tính cấp bách của giáo dục môi trường trong nhà trường và
trong cộng đồng xã hội. Hội nghị thượng đỉnh về Trái Đất họp tại Rio Janeiro (Braxin)
năm 1992 đã xác định chiến lược hành động cho loài người về môi trường và phát triển
môi trường ở thế kỷ 21, trong đó có hành động xem xét lại tình hình GDMT và đưa
GDMT vào chương trình giáo dục cho tất cả mọi lớp và ở các cấp học. Đây cũng là một
trong những mục tiêu chủ yếu của chương trình GDMT quốc tế (IEEP) của UNESCO và
UNEP. Sau hội nghị này tất cả các nước xem lại tình hình GDMT ở quốc gia mình và
xây dựng những mô hình giáo dục mới phủ hợp nhằm nâng cao hiệu quả.
2.1.3.2 Một số thành tựu GDMT ở Việt Nam
Ở nước ta, việc GDMT mới được bắt đầu từ những năm cuối thập niên 70, còn việc
GDMT trong trường phổ thông chỉ mới được thực hiện vào thập niên 80 cùng với kế
hoạch cải cách giáo dục. Để thực hiên nhiệm vụ GDMT trong trường phổ thông, ngay từ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
9
SVTH: Nguyễn Trần Thiên Di
thời kỳ đó đã có hai đề tài cấp nhà nước được tiến hành nghiên cứu về phương thức nội
dung GDMT trong nhà trường, trong đó tập trung chủ yếu là môn sinh học và địa lý. Từ
năm 1982 – 1983 khoa học địa lý trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã đưa môn bảo vệ tự
nhiên, mà nay là GDMT vào chương trình đào tạo. Đến năm 1985, cuốn “Quán triệt tinh
than giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp, dân số và bảo vệ môi trường” của nhà
xuất bản Giáo dục và cuốn “Giáo dục bảo vệ môi trường trong nhà trường phổ thông”
của PGS. Nguyễn Dược in vào năm 1986 cho thấy rõ sự nhận thức về GDMT ở nước ta.

đã nhằm vào mục tiêu cơ bản:
 Hỗ trợ xây dựng một bản chính sách và chiến lược thực hiện quốc gia về
GDMT tại Việt Nam.
 Tăng cường năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc truyền đạt
những nội dung và phương pháp GDMT vào các chương trình đào tạo giáo
viên.
 Xây dựng các hoạt động GDMT cụ thể để thực hiện ở cấp Tiểu học và
Trung học.
Các mục tiêu trên được thực hiện ở mức chi tiết và cụ thể hơn trong thực tiễn
thông qua dự án VIE 98/018.
Ngày 17 tháng 10 năm 2001 Thủ tướng Chính Phủ đã có Quyết định số 1363/QĐ–
TTG về việc phê duyệt đề án “Đưa nội dung BVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân”
2.2 Truyền thông môi trƣờng
2.2.1 Truyền thông
Khái niệm : Truyền thông là quá trình trong đó người gửi, truyền các thông điệp tới người
nhận hoặc trực tiếp hoặc thông qua các kênh, nhằm mục đích thay đổi nhận thức, kiến thức,
thái độ, kỹ năng thực hành của người nhận thông điệp.
 Truyền thông có thể phổ biến các tri thức, trình bày các giá trị, các chuẩn mực xã
hội. Các tri thức bao gồm kiến thức, nhận thức và ý thức trách nhiệm về bất cứ hành
vi nào vì lợi ích tốt đẹp, vì mục tiêu chính đáng của phát triển bền vững.

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
11
SVTH: Nguyễn Trần Thiên Di

Hình 2.1 Mô hình truyền thông đơn giản
Các yếu tố của hệ thống truyền thông
Với mô hình truyền thông như trên thì một hệ thống truyền thông bao gồm các yếu tố sau:
 Người gửi
 Thông điệp

Như mô hình trên, truyền thông có vẻ như là một chu trình đơn giản, dễ dàng. Trong
thực tế, rất hiếm khi diễn ra suôn sẻ như vậy. Việc sử dụng mô hình giản lược này không
phải là cung cấp giải pháp cho quá trình truyền thông mà chính là các tham số để phân tích
các quá trình truyền thông và để xác định ra các khiếm khuyết nhằm cải thiện chúng một
cách có hiệu quả hơn.
Trên thực tế, một người vừa là người gửi, vừa có thể đồng thời là người nhận. Nội
dung thông điệp tác động tới hành vi của chúng ta, và cũng ảnh hưởng tới hình thức, cường
độ và nội dung của quá trình truyền thông. Các yếu tố gây nhiễu có thể xuất hiện ở bất kỳ
bước nào trong quá trình truyền thông và dẫn tới hiểu nhầm hoặc chẳng hiểu gì.
2.2.2 Truyền thông môi trƣờng
Khái niệm: Truyền thông môi trường là một công cụ quan trọng, cơ bản của quản lý môi
trường, nó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi thái độ, hành vi của con người
trong cộng đồng từ đó thúc đẩy họ tự nguyện tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi
trường từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất, và không những chỉ tự mình tham gia mà còn
lôi cuốn những người khác cùng tham gia tạo ra các kết quả có tình đại chúng.
2.2.2.1 Tại sao lại cần truyền thông môi trƣờng
Các dự án/ chương trình môi trường thường đem lại kết quả hạn chế, vì những sự đổi mới
và giải pháp của dự án hay chương trình đưa ra không được những người có liên quan hiểu
rõ và cùng tham gia.
Những người thực hiện các dự án hay chương trình môi trường thường nghĩ rằng
các sự kiện khoa học và sự quan tâm đến môi trường của họ có sức thuyết phục, tuy nhiên, người
dân thường nhận thức vấn đề thông qua xúc cảm và giao tiếp xã hội hơn là bằng lý lẽ và kiến
thức.
Những xung đột, mâu thuẫn về lợi ích giữa những người trong cuộc không được
điều đình, hoà giải với nhau. Cách tiếp cận đối đầu nhau đã dẫn đến thông tin một chiều,
không quan tâm đến sự hiểu biết và hoàn toàn không dựa vào cách truyền thông hai chiều
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
13
SVTH: Nguyễn Trần Thiên Di
là hình thức truyền thông hướng về “cùng chia sẻ” và về các tình huống “đôi bến cùng có

3.1.1 Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ chính trị ngày 15/11/2004 về “BVMT
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc”
3.1.1.1 Một số nội dung quan trọng của Nghị quyết
BVMT là một trong những vấn đề sống còn của nhân loại, là nhân tố đảm bảo sức
khỏe và chất lượng cuộc sống của nhân dân, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh
tế- xã hội, ổn định chính trị, an ninh quốc gia và thúc đẩy hội nhập kinh tế của nước ta.
BVMT vừa là mục tiêu, vừa là một trong những nội dung cơ bản của phát triển bền
vững, phải được thực hiện trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển
kinh tế xã hội của từng ngành và từng địa phương. Khắc phục tư tưởng chỉ chú trọng phát
triển kinh tế xã hội mà coi nhẹ việc BVMT, đầu tư cho BVMT là đầu tư cho phát triển
bền vững.
BVMT là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, mọi gia đình và của mỗi người,
là biểu hiện của nếp sống văn hóa, đạo đức, là tiêu chí quan trọng của xã hội văn minh và
là sự nối tiếp truyền thống yêu thiên nhiên, sống hài hòa với tự nhiên của ông cha ta.
BVMT phải theo phương châm lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với
môi trường là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện môi trường
và bảo tồn thiên nhiên, kết hợp giữa sự đầu tư của nhà nước với đẩy mạnh huy động
nguồn lực trong xã hội và mở rộng hợp tác quốc tế, kết hợp giữa công nghệ hiện đại với
các phương pháp truyền thống
BVMT là nhiệm vụ vừa phức tạp, vừa cấp bách, có tính đa ngành và liên vùng rất
cao, vì vậy cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp Ủy Đảng, sự quản lý thống
nhất của nhà nước, sự tham gia tích cực của mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
3.1.1.2 Các giải pháp thực hiện
“Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm
BVMT”- đây là nội dung rất quan trọng, tăng cường đa dạng hóa các hình thức tuyên
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
15
SVTH: Nguyễn Trần Thiên Di
truyền, phổ biến chính sách, chủ trương, pháp luật và các thông tin về môi trường và phát
triển bền vững cho mọi người, đặc biệt là trong thanh niên, thiếu niên.

o Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về BVMT.
o Tổ chức chỉ đạo việc đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và quản lý về lĩnh
vực môi trường để đảm bảo nguồn nhân lực cho việc nghiên cứu, quản lý và
thực hiện công nghệ bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
o Tăng cường cơ sở sản xuất cho việc giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa
học và chuyển giao công nghệ về môi trường trong các trường học.
o Truyền thông rộng rãi thông tin giáo dục BVMT trong khu vực, trong nước
và trên thế giới.
3.2 CÁC TỔ CHỨC TRUYỀN THÔNG MÔI TRƢỜNG
3.2.1 Tổ chức Đoàn thanh niên- Hội sinh viên
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác GDMT và nâng cao nhận thức về bảo
vệ môi trường trong học sinh- sinh viên; được sự quan tâm và hỗ trợ của các Bộ, Ban
ngành liên quan, các trường, địa phương Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên Việt Nam nói
chung và Đoàn thanh niên- Hội Sinh viên TPHCM nói riêng trong thời gian qua đã có
những cố gắng rất lớn trong việc giáo dục và nâng cao nhận thức, kỹ năng hoạt động môi
trường cho sinh viên cũng như tổ chức các hoạt động thiết thực góp phần bảo vệ môi
trường.
Đoàn- Hội thường xuyên tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức
cho sinh viên về công tác giữ gìn và bảo vệ môi trường, phát động phong trào xây dựng
môi trường học đường xanh- sạch- đẹp; tuyên truyền về luật bảo vệ môi trường trong sinh
viên thông qua nhiểu hình thức khác nhau như : thành lập các đội tuyên truyền viên; tổ
chức nhiều đêm nhạc với nội dung bảo vệ môi trường, xây dựng cuộc sống lành mạnh,
gần gũi với môi trường thiên nhiên; tổ chức hiệu quả nhiều hoạt động tuyên truyền qua
hình thức sân khấu hóa, thi xây dựng các dự án, tổ chức hội thảo môi trường và phát triển
bền vững…
Tổ chức phong trào thi đua xây dựng “Giảng đường văn minh- sạch- đẹp”, “Lớp
học kiểu mẫu” tại các trường trên địa bàn TPHCM.

Trích đoạn Những mặt còn hạn chế Nội dung thông điệp truyền thông môi trƣờng Chƣơng trình giáo dục truyền thông môi trƣờng thông qua các cuộc th THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN KHI XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status