MÔ HÌNH CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TOÀN CẦU GCI - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MÔ HÌNH CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TOÀN CẦU GCI
GCI – Global Compitiveness Index
I. Cơ sở lý luận
The Global Competitiveness Index (GCI) là một công cụ mới và toàn diện hơn để đánh giá
năng lực cạnh tranh của các quốc gia.
1. Mục tiêu xây dựng chỉ số GCI
GCI nỗ lực để định lượng ảnh hưởng của một số yếu tố quan trọng góp phần tạo điều kiện
cho khả năng cạnh tranh, với trọng tâm đặc biệt về môi trường kinh tế vĩ mô, chất lượng
của các tổ chức của nhà nước, về công nghệ của đất nước và cơ sở hạ tầng.
2. Đối tượng và phương pháp điều tra
Các bảng xếp hạng được tính toán từ cả hai dữ liệu: công khai và chấp hành khảo
sát ý kiến, một cuộc khảo sát toàn diện hàng năm tiến hành do Diễn đàn Kinh tế Thế giới
cùng với mạng lưới của Viện đối tác (viện nghiên cứu hàng đầu về các tổ chức, doanh
nghiệp) ở các nước được khảo sát trong Báo cáo(GCR). Báo cáo cạnh tranh toàn cầu(GCR)
bao gồm 133 quốc gia thông qua 12 trụ cột của mình để khảo sát khả năng cạnh tranh. Khả
năng cạnh tranh liên quan đến 110 chỉ tiêu, 80% của các chỉ số đều dựa trên hành khảo sát
ý kiến và 20% được định lượng trong thực tế như: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), Chi
tiêu chính phủ, Tỷ lệ lạm phát, chi tiêu cho Giáo dục và thuế. Cuộc điều tra được thiết kế
để nắm bắt một loạt các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của một nền kinh tế.
Bản báo cáo cũng bao gồm các danh sách toàn diện những điểm mạnh và điểm yếu chính
của các nước, từ đó mỗi quốc gia có thể xác định các ưu tiên chính cho cải cách chính sách
của nước mình.
Việc xếp hạng năng lực cạnh tranh cạnh tranh toàn cầu dựa trên chỉ số năng lực
cạnh tranh toàn cầu (GCI), được phát triển cho Diễn đàn Kinh tế Thế giới bởi Sala-i-
Martin và được giới thiệu vào năm 2004. Chỉ số GCI đánh giá dựa trên 12 trụ cột của khả
năng cạnh tranh, cung cấp một bức tranh toàn diện của phong cảnh cạnh tranh ở các nước
trên thế giới ở mọi giai đoạn phát triển. Các trụ cột bao gồm Các tổ chức, Cơ sở hạ tầng,
Ổn định kinh tế vĩ mô, Y tế và giáo dục tiểu học Giáo dục và đào tạo bậc cao hơn, hiệu quả
hàng hoá thị trường, hiệu quả thị trường lao động, sự phát triển của thị trường tài chính,
sẵn sàng về công nghệ, Quy mô thị trường, sự phát triển của kinh doanh, và đổi mới công

12. Đổi mới công nghệ (50%)
Bảng tỷ trọng các nhóm chỉ số đối với các nhóm nước:
Nhóm nước kém phát
triển (%)
Nhóm nước đang phát
triển (%)
Nhóm nước phát triển
(%)
Nhóm chỉ số về các yêu cầu cơ
bản
60 40 20
Nhóm chỉ số nâng cao hiệu
quả
35 50 60
Nhóm chỉ số về sự đổi mới và
sự phát triển
5 10 30
Phương pháp tính điểm:
• B1: Dựa trên kết quả phản hồi của phiếu điều tra khảo sát ý kiến, diễn đàn kinh tế
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thế giới (WEF) và các Viện đối tác sẽ thống kê lại kết quả và cho ra giá trị của các chỉ
số thành phần. Tiến hành Khảo sát ý kiến là một phần chính của báo cáo cạnh tranh
toàn cầu và cung cấp các thành phần chủ chốt mà biến thành một thước đo Báo cáo
hàng năm đại diện của môi trường kinh tế của một quốc gia và khả năng của mình để
đạt được sự tăng trưởng bền vững. Cuộc điều tra thu thập thông tin giá trị về một phạm
vi rộng của các biến mà các nguồn dữ liệu cứng đang khan hiếm hoặc, thường xuyên,
không tồn tại. Nó được tiến hành hàng năm, với số lượng người đăng tăng hàng năm
(hiện chỉ hơn 11.000) tại 131 quốc gia.
• B2: Dùng phương pháp cho điểm các chỉ số thành phần đó theo thang điểm 7.

Bảng chỉ số GCI: (thứ hạng và điểm số)
Nhóm
Trụ
cột
Các yếu tố
quyết định
Các chỉ số
Sự thực hiện
Việt Nam
2008-
2009
2009-
2010
GCI 70 (4,10) 75
(4,03)
3
(5,55)
49
(4,30)
I.
Nhóm
các
yếu tố

bản
1.
Thể
chế
25%
1.1- Tổ

70
83
105
56
56
92
(4,02)
63
(3,93)
73
(3,96)
66
93
54
82
36
61
68
57
60
76
106
49
2
(5,99)
1
(6,15)
1
(6,15)
2

37
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
e)Minh bạch trong chính sách của
chính phủ
1.1.5-An ninh (20%)
a)Chi phí cho các hoạt động chống
khủng bố
b)Chi phí cho các hoạt động chống
tội phạm và bạo lực
c)Tỷ lệ tội phạm có tổ chức
d)Độ tin cậy của các lực lượng cảnh
sát
58
99
58
85
49
48
53
79
99
72
85
44
4
1
12
79
10

89
108
78
66
4
(6,15)
5
6
6
8
6
51
(4,57)
57
40
27
63
36
2.Cơ
sở hạ
tầng
25% 2.1- Tổng

sở hạ tầng
(50%) 2.1.1-Chất lượng của cơ sở hạ tầng
tổng thể
93 (2,86)
97 (2,75)
97
94

78
(3,16)
102
58
99
84
4
(6,00)
1
9
1
1
59
(3,74)
89
20
90
65
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status