QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 - Pdf 31

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

UBND HUYỆN SÓC SƠN

VIỆN NCKT & PHÁT TRIỂN

BÁO CÁO TỔNG HỢP

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ – XÃ HỘI
HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

CƠ QUAN CHỦ ĐẦU TƯ

CƠ QUAN TƯ VẤN

UBND HUYỆN SÓC SƠN

VIỆN NCKT & PT

HÀ NỘI - 2012
i


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................................................... VI
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................................................ VII
DANH MỤC ĐỒ THỊ .............................................................................................................................................X

2.2.1. Thực trạng phát triển giáo dục.....................................................................................53
ii


2.2.2. Thực trạng phát triển y tế........................................................................................60
2.2.3. Thực trạng phát triển văn hoá - thông tin............................................................63
2.2.4. Thực trạng phát triển thể dục thể thao.........................................................................66
2.2.5. Thực trạng lao động, việc làm .....................................................................................67
2.2.6. Thực trạng an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội...........................................69
2.3. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SÓC SƠN .................................................................................................... 69
2.3.1. Hệ thống giao thông .....................................................................................................69
2.3.2. Thực trạng hệ thống điện .............................................................................................72
2.3.3. Thực trạng bưu chính viễn thông.................................................................................74
2.3.4. Thực trạng cấp và thoát nước.......................................................................................75
2.3.5. Hiện trạng hệ thống thuỷ lợi ........................................................................................78
2.3.6. Hiện trạng về môi trường.............................................................................................84
2.3.7. Hiện trạng về nghĩa trang .......................................................................................85
2.4. KẾT LUẬN VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2010 ....................................................................... 85
2.4.1 Những thành công .........................................................................................................85
2.4.2. Những hạn chế và tồn tại..............................................................................................87
PHẦN III: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020,
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ........................................................................................................................ 90

3.1. DỰ BÁO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020........................................................... 90
3.1.1. Điều kiện quốc tế và trong nước ...........................................................................90
3.1.2. Quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020,
định hướng đến năm 2030..........................................................................................91

3.5.5. Quy hoạch lao động, việc làm ...................................................................................139
3.5.6. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự an toàn xã
hội ...............................................................................................................................140
3.6. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT ......... 141
3.6.1. Quy hoạch giao thông............................................................................................141
3.6.2. Quy hoạch hệ thống điện ......................................................................................145
3.6.3. Quy hoạch cấp nước...................................................................................................148
3.6.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước...........................................................................150
3.6.5. Quy hoạch mạng lưới bưu chính viễn thông ............................................................152
3.6.6. Quy hoạch thuỷ lợi .....................................................................................................153
3.6.7. Quy hoạch nghĩa trang...........................................................................................154
3.7. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ...................................................................... 154
iv


3.7.1. Một số vấn đề chung ..............................................................................................155
3.7.2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020......................................................155
3.8. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI ........................................... 159
3.8.1. Về không gian kinh tế.................................................................................................159
3.8.2. Về không gian đô thị..............................................................................................159
3.9. NHỮNG CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN ƯU TIÊN THỰC HIỆN TRONG
THỜI KỲ QUY HOẠCH ........................................................................................ 160
3.9.1. Trong ngành dịch vụ...................................................................................................160
3.9.2. Trong ngành nông nghiệp ..........................................................................................160
3.9.3. Trong ngành công nghiệp ..........................................................................................161
3.9.4. Trong các ngành văn hoá - xã hội..............................................................................161
3.9.5. Trong các ngành cung cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật....................................................162
3.10. KHÁI QUÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN
SÓC SƠN KHI ĐỊNH HÌNH QUY HOẠCH VÀO NĂM 2020............................ 163
3.10.1. Về kinh tế ..................................................................................................................163


Hiệp hội các nước Đông Nam Á

CCN

Cụm công nghiệp

CHK

Cảng hàng không

CHKQT

Cảng hàng không quốc tế

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

ĐTNN

Đầu tư nước ngoài

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài


Quy hoạch tổng thể

TDTT

Thể dục thể thao

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

UNICEF

Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc

Bảng 2.2:

Quy mô GTSX do Huyện Sóc Sơn quản lý theo ngành giai đoạn 2000 - 2010.22

Bảng 2.3:

Quy mô các đơn vị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Sóc Sơn. ............ 29

Bảng 2.4:

Các chỉ tiêu cơ bản ngành xây dựng trên địa bàn Sóc Sơn. .................... 31

Bảng 2.5:

Cơ cấu GTSX ngành dịch vụ và tăng trưởng GTSX của ngành dịch vụ
theo khu vực kinh tế ................................................................................. 32

Bảng 2.6:

Cơ cấu GTSX ngành dịch vụ và tăng trưởng GTSX của ngành dịch vụ
theo nhóm ngành ...................................................................................... 34

Bảng 2.7:

Tăng trưởng GTSX nông nghiệp Huyện Sóc Sơn. .................................... 45

Bảng 2.8:

Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp Huyện Sóc Sơn................................... 45


Bảng 3.3:

Dự báo tốc độ tăng dân số Huyện Sóc Sơn .............................................. 96

Bảng 3.4:

Dự báo quy mô dân số Huyện Sóc Sơn .................................................... 96

Bảng 3.5:

Các chỉ tiêu tăng trưởng tổng hợp .......................................................... 110

Bảng 3.6:

Phương án tăng trưởng GTSX, giai đoạn 2010 - 2020........................... 110

Bảng 3.7:

Chuyển dịch cơ cấu GTSX giai đoạn 2010 - 2020 ................................. 111

Bảng 3.8:

Các chỉ tiêu tăng trưởng tổng hợp .......................................................... 113

Bảng 3.9:

Phương án tăng trưởng GTSX, giai đoạn 2010 - 2020........................... 113

Bảng 3.10: Chuyển dịch cơ cấu GTSX giai đoạn 2010 - 2020 ................................. 114
Bảng 3.11: Các chỉ tiêu tăng trưởng tổng hợp .......................................................... 115

Cơ cấu GTSX ngành dịch vụ - PA1 ...................................................... 123

Bảng 3.23: GTSX và tốc độ tăng trưởng các ngành dịch vụ - P.A 2 ........................ 123
Bảng 3.24:

Cơ cấu GTSX ngành dịch vụ - PA 2 ..................................................... 123

Bảng 3.25:

GTSX và tốc độ tăng trưởng các ngành dịch vụ - P.A 3 ...................... 124

Bảng 3.26:

Cơ cấu GTSX ngành dịch vụ - PA 3 ..................................................... 124

Bảng 3.27:

Phương án tăng trưởng nông nghiệp Huyện Sóc Sơn........................... 127

Bảng 3.28:

Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2010 - 2020...128

Bảng 3.29: Phương án tăng trưởng nông nghiệp Huyện Sóc Sơn............................ 128
Bảng 3.30: Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2010 - 2020....128
viii


Bảng 3.31: Phương án tăng trưởng nông nghiệp Huyện Sóc Sơn............................ 129
Bảng 3.32: Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2010 - 2020....129


Quy mô GTSX do Huyện Sóc Sơn quản lý giai đoạn 2000 - 2010 .......... 22

Đồ thị 2.7:

Tốc độ tăng trưởng GTSX do Huyện quản lý và trên địa bàn Huyện Sóc Sơn .23

Đồ thị 2.8:

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất theo ngành, khu vực Huyện quản lý
giai đoạn 2002 - 2010 ............................................................................... 24

Đồ thị 2.9:

Cơ cấu giá trị sản xuất Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010 ................ 24

Đồ thị 2.10: Quy mô GTSX trên địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010 ........ 26
Đồ thị 2.11: Tốc độ tăng trưởng GTSX Công nghiệp và GTSX toàn bộ trên địa bàn
Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2002 - 2010 (tính theo giá cố định 1994)........ 27
Đồ thị 2.12: Tốc độ tăng trưởng GTSX Công nghiệp theo thành phần kinh tế trên địa
bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2002 - 2010 (tính theo giá cố định 1994). 27
Đồ thị 2.13: Cơ cấu GTSX Công nghiệp theo thành phần kinh tế trên địa bàn Huyện
Sóc Sơn giai đoạn 2002 - 2010 ................................................................. 28
Đồ thị 2.14: Giá trị SX ngành Xây dựng và tỷ trọng Xây dựng trong tổng GTSX trên
địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010......................................... 30
Đồ thị 2.15: Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành Xây dựng và GTSX trên địa bàn
Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2002 - 2010 ..................................................... 31
Đồ thị 2.16: GTSX dịch vụ và tỷ trọng dịch vụ trong tổng GTSX trên địa bàn Huyện
Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010 ................................................................. 32
Đồ thị 2.17: Giá trị SX Thương mại và tỷ trọng Thương mại trong tổng GTSX dịch

Nội. Sự hội nhập ngày càng sâu rộng vào quá trình toàn cầu hóa làm cho nền kinh
tế Sóc Sơn chịu tác động mạnh mẽ hơn trước những biến động kinh tế khu vực và
toàn cầu. Vì vậy, việc lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm
2020 (QHTT) là một cần thiết khách quan.
QHTT Huyện Sóc Sơn đến năm 2020 là phương án công nghiệp hóa - đô thị
hóa nhằm đưa Sóc Sơn trở thành vùng đô thị công nghiệp, góp phần thúc đẩy sự
phát triển chung của Hà Nội. Quy hoạch cũng là phương án tổng thể kết hợp các
nguồn lực, phối hợp các ngành quản lý chức năng và cộng đồng doanh nghiệp
nhằm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Huyện trên cơ sở khai
thác các tiềm năng trên địa bàn và tận dụng hiệu quả các cơ hội từ bên ngoài. Sau
khi được phê duyệt, QHTT là căn cứ để các cấp lãnh đạo, trong đó có lãnh đạo
cấp Huyện chỉ đạo phát triển KT - XH trên địa bàn, xây dựng và chỉ đạo thực hiện
kế hoạch 5 năm và hàng năm của Huyện, đảm bảo sự nhất quán trong phát triển
KT - XH của địa phương, đảm bảo sự phát triển của Huyện thống nhất trong sự
phát triển chung của thành phố và quốc gia. Ngoài ra, QHTT là căn cứ quan trọng
để thực hiện sự phối hợp hoạt động giữa các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn
Huyện Sóc Sơn và các địa phương trên thành phố nhằm phát huy tiềm năng, thế
mạnh, tạo ra sự phát triển kinh tế xã hội nhanh, mạnh, vững chắc, góp phần vào sự
phát triển chung của Thành phố trong những năm tới.
Vì vậy, xây dựng và phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH trên địa
bàn Huyện đến năm 2020 là khâu công việc không thể thiếu của quá trình hoàn
thiện công tác quản lý vĩ mô phát triển KT - XH của Huyện cũng như của Hà Nội
trong giai đoạn hiện nay.
1


II. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN QUY HOẠCH
- Đánh giá các yếu tố tiềm năng, nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội. Xác định
rõ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội của Huyện Sóc Sơn trong thời gian tới.

V. MỘT SỐ CĂN CỨ CHỦ YẾU LẬP DỰ ÁN QUY HOẠCH

2


- Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị về phương
hướng và nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội trong thời kỳ 2001-2010.
- Pháp lệnh Thủ đô ngày 28/12/2000 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
- Quyết định 108/CP của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch chung
của Thủ đô Hà Nội đến năm 2020.
- Chỉ thị 32/1998/CT-TTg ngày 23/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ về công
tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010.
- Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 02/8/2001 của Chính phủ về hoạt động
điện lực và sử dụng điện.
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt
và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
- Nghị quyết 46/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân trong tình hình mới.
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2020.
- Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại thành phố Hà Nội đến năm 2020 và
tầm nhìn đến năm 2030.
- Quy hoạch chủ đạo cấp nước Hà Nội đến năm 2020 đã được Chính phủ phê duyệt.
- Chỉ thị 37/CT-TU ngày 15/08/2005 của Thành uỷ Hà Nội về bảo vệ chăm sóc
và nâng cao sức khỏe của nhân dân trong tình hình mới.
- Kế hoạch 20/KH- UBND ngày 17/04/2006 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố
Hà Nội về công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân 2006 – 2010.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ 13 và lần thứ 14.
- Kế hoạch số 74/KH-UBND về việc triển khai thực hiện Đề án 19/ĐA-TU về
phát triển du lịch giai đoạn 2007 - 2015.
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn 2050.

- Căn cứ Quyết định số 490/2008/QĐ-TTg ngày 05/05/2008 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Thủ Đô Hà Nội đến năm 2020 và
tầm nhìn đến năm 2050.
- Căn cứ Báo Cáo Chính Trị, Đại hội Đại biểu Đảng bộ Huyện Sóc Sơn lần thứ
X nhiệm kỳ 2010 - 2015.
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN
Phương pháp tiếp cận
- Điều tra thống kê toàn diện trên tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn Huyện.
- Nghe báo cáo và tổ chức hội thảo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại tất
cả các xã và thị trấn.
- Thu thập thông tin kinh tế - xã hội từ Cục Thống kê Hà Nội.
- Thu thập thông tin kinh tế - xã hội từ phòng Thống kê Huyện Sóc Sơn.
- Thu thập thông tin kinh tế - xã hội từ các phòng, ban của Huyện Sóc Sơn.
- Tổ chức các hội thảo chuyên đề tại Huyện Sóc Sơn.
- Thu thập các thông tin kinh tế - xã hội từ các nguồn khác để đối chiếu, xử lý
và tìm ra những tài liệu đáng tin cậy nhất phục vụ cho công tác lập quy hoạch.
- Tổ chức các buổi hội thảo chuyên ngành và liên ngành giữa các cấp để tranh
thủ ý kiến các chuyên gia về phát triển các ngành, các lĩnh vực trên địa Huyện.
4


- Nghiên cứu, khai thác các dự án, các báo cáo chuyên đề đã được thực hiện trên địa
bàn Huyện để xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Huyện Sóc Sơn.
Ngoài ra, một số phương pháp cần thiết khác đã được áp dụng để lập dự án quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Huyện Sóc Sơn.
Phương pháp triển khai
Quá trình triển khai dự án được thực hiện theo các bước sau:
- Giai đoạn 1: nghiên cứu tài liệu và khảo sát thực tế làm căn cứ cho việc lập
dự án
- Giai đoạn 2: trao đổi với lãnh đạo Huyện và các phòng bàn nhằm tìm hiểu

cách trung tâm Hà Nội gần 30 km. Sóc Sơn được định vị trong mối quan hệ với các
địa phương lân cận như sau:
- Phía bắc giáp tỉnh Thái Nguyên.
- Phía đông giáp tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh.
- Phía tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phía nam giáp Huyện Đông Anh- Hà Nội.
Sóc Sơn là đầu mối giao thông thuận tiện nối Thủ đô với sân bay Nội Bài, các
khu công nghiệp, các trung tâm dịch vụ lớn của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ;
với các tỉnh phía Bắc và Đông Bắc nước ta qua hệ thống quốc lộ như quốc lộ 2 đi
Tuyên Quang, Hà Giang…, quốc lộ 3 đi Thái Nguyên, Bắc Cạn…, đường cao tốc
Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai; quốc lộ 18 đi một số tỉnh phía Bắc và Quảng Ninh;
các tuyến đường sắt, đường thuỷ đi các tỉnh phía Bắc... Đây là một trong những lợi
thế quan trọng của Sóc Sơn trong lưu thông hàng hoá, hành khách, tạo điều kiện
thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của Huyện.
1.1.2. Địa hình
Sóc Sơn là một Huyện trung du, đồi núi, nằm trong vùng chuyển tiếp từ vùng núi
Tam Đảo xuống đồng bằng sông Hồng, có địa hình đa dạng, phức tạp và có độ dốc
thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Toàn Huyện được chia thành 3 vùng với
những đặc trưng khác nhau về địa hình:
Vùng đồi gò bao gồm 9 xã: Nam Sơn, Bắc Sơn, Hồng Kỳ, Minh Trí, Minh Phú,
Phù Linh, Hiền Ninh, Quang Tiến, Tân Dân, có cao độ địa hình từ 15÷200m. Sườn
núi có độ dốc 40÷500.
Vùng đất giữa bao gồm 8 xã: Phù Lỗ, Phú Cường, Phú Minh, Thanh Xuân,
Tiên Dược, Mai Đình, Tân Minh và thị trấn Huyện, có cao độ địa hình từ 10÷15m.
Vùng trũng gồm 9 xã ven các sông Cầu, Cà Lồ: Trung Giã, Tân Hưng, Bắc
Phú, Việt Long, Xuân Giang, Đức Hoà, Xuân Thu, Kim Lũ, Đông Xuân, có cao độ
địa hình từ 4 ÷ 9m.

6


8,5kcal/cm2/tháng.
Nhìn chung, Huyện nằm trong vùng khí hậu tương đối thuận lợi, đặc biệt là cho
sản xuất nông nghiệp với khả năng bố trí nhiều vụ gieo trồng trong năm.
1.1.4. Sông ngòi - thuỷ văn
Huyện Sóc Sơn có 3 tuyến sông chính chảy qua:
- Sông Cà Lồ chảy qua phía Nam Huyện với chiều dài 20 km, cao độ mực nước
tại Phú Cường: Hmax= +8,99m (ứng với tần suất tính toán P= 10%), lưu lượng:
Qmax= 268m3/s, Q min= 4,5m3/s. Cao trình đê 10,5m, mặt đê rộng 6m.
- Sông cầu bao quanh phía Đông của Huyện từ KM 17 đến KM 28 + 828 dài
11.828 mét với điểm đầu ở Trung Giả (sông Công nhập vào) đến điểm cuối ở Việt
Long. Toàn bộ tuyến đê đã được cứng hoá bê tông với mặt rộng 5m.
- Sông Công chảy qua phía Bắc Huyện với chiều dài 11km, nhập với sông Cầu
tại Trung Giã. Cao độ mực nước: Hmax= 9,3m (với tần suất P=10%), lưu lượng:
Qmax= 1880 m3/s, Qmin= 0,32 m3/s.
7


Ngoài ra, Huyện còn có nhiều hồ ở vùng đồi gò, trong đó có một số hồ lớn như
Hàm Lợn, Đồng Đò, Đồng Quan, Cầu Bãi... Hệ thống sông ngòi tạo điều kiện cho
Sóc Sơn có khả năng phát triển vận tải thuỷ và đáp ứng được một phần nhu cầu nước
tưới cho sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên là Huyện có diện tích đồi gò lớn nhất
Thành phố, nên hiện trạng cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp còn gặp
nhiều khó khăn.
1.1.5. Địa chất - tài nguyên khoáng sản
1.1.5.1. Địa chất công trình
- Đối với vùng đồi núi thấp: Đất có cường độ R ≥ 2kg/cm3. Nhìn chung, với nền địa
chất ở khu vực này nếu xây dựng nhà 2-5 tầng hầu như không phải gia cố nền móng.
- Đối với vùng đồng bằng gồm 4 lớp từ trên xuống:
+ Lớp 1: Đất hữu cơ có chiều dày 0,6 - 0,8 m.
+ Lớp 2: Lớp sét nhẹ có ở độ sâu từ 0,6 đến 4-5 m có cường độ trung bình yếu.

nghiệp sứ dân dụng cho địa phương. Ngoài ra, còn có cát vàng, sỏi khai thác tại
sông Công, sông Cầu phục vụ công tác xây dựng cơ bản trên địa bàn Huyện.
1.1.6. Cảnh quan thiên nhiên
Sóc Sơn là Huyện có nhiều hồ thuỷ lợi nằm bên núi, phong cảnh hữu tình.
Cùng với những cảnh quan thiên nhiên, Sóc Sơn có núi Đôi, đền Sóc là những
thắng cảnh di tích đã được ghi vào lịch sử và văn học của nước nhà. Hiện tại Sóc
Sơn đã và đang thực hiện một số dự án như: khu du lịch nghỉ ngơi cuối tuần đền
Sóc, dự án này đã được phê duyệt với tổng diện tích hơn 274 ha; khu dự án sân
goft; tổ hợp khu du lịch và sân gôn Minh Trí. Những dự án này hoàn thành sẽ càng
tăng thêm cho Sóc Sơn cảnh quan hấp dẫn khách du lịch, đặc biệt là du khách nghỉ
cuối tuần của khu vực nội thành Hà Nội.
Vùng đồi gò Huyện Sóc Sơn ở vị trí cách trung tâm Thủ Đô không xa có tiềm
năng rất lớn về du lịch văn hoá với các di tích lịch sử, văn hoá và các lễ hội truyền
thống. Cảnh quan núi non cùng các hồ đập lớn nhỏ tạo cho Sóc Sơn phong cảnh
sơn thuỷ hữu tình. Đây là lợi thế cơ bản của Sóc Sơn so với các Quận, Huyện khác
trong xu thế bùng nổ về nhu cầu du lịch, nghỉ ngơi cuối tuần của người dân nội
thành Hà Nội.
Vùng đồi gò Sóc Sơn sẽ càng đóng vai trò quan trọng đối với Thủ đô Hà Nội
trong tương lai. Vai trò đó trước hết thể hiện ở chức năng cải thiện môi trường sinh
thái cho Thủ Đô và ở khả năng đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi cuối tuần cho người lao
động tại các quận nội thành khi Huyện có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, các
trung tâm thương mại, dịch vụ phát triển mạnh... .
1.2. CÁC NGUỒN LỰC KINH TẾ - XÃ HỘI
1.2.1. Dân số và lao động
1.2.1.1. Dân số
Dân số là cơ sở hình thành nguồn nhân lực, đồng thời dân số và nguồn nhân lực
lại là nền tảng trong các quy hoạch ngành, lĩnh vực và lãnh thổ khi tính toán các
nhu cầu cơ bản về dân sinh.
Đến ngày 31/12/2010, tổng dân số trung bình trên địa bàn Huyện là 293.200
người. Trong 15 năm qua, tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm trên địa bàn

2006
2007
2008
2009
2010

Quy mô dân số
(ngàn người)

Tỷ lệ sinh
Tỷ lệ chết
Tỷ lệ tăng tự nhiên
(%o)
(%o)
(%o)
27,3
4,4
22,9
26,8
4,2
22,6
24,5
4,3
20,2
23,5
4,4
19,1
22,5
4,0
18,5

18,33
3,61
14,72
275,5
19,88
3,55
16,33
279,4
18,95
3,55
14,90
285,1
17,99
3,37
14,62
293.2
17,78
3,54
14,24
Nguồn: Niên giám Thống kê Huyện Sóc Sơn, Thống kê Hà Nội 2007, 2010

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Huyện qua các năm có xu hướng giảm đều đến
năm 2002. Tuy nhiên, năm 2003 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đã có sự gia tăng đột
ngột. Tốc độ gia tăng dân số tương đối cao như trên sẽ tạo ra áp lực lớn trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của Sóc Sơn.

10


1.2.1.1. Lao động


100

199.264

100

- LĐ C. nghiệp

7.680

5,90

19.975

14,42

43.898

22,03

- LĐ N. nghiệp
- LĐ Dịch vụ

116.976
5.365

89,96
4,12


3.
Đất chưa sử dụng
nghiệp

Diện tích
(ha)
30.651,3
18.695,6
13.653,8
4.765,1
276,7
10.879,2
1.076,5

2008

cấu
(%)
100
60,99
44,55
15,55
0,90
35,49
3,51

2010


Diện tích

1.075,61
3,5
Nguồn: Cục thống kê Hà Nội, 2010.

Diện tích
(ha)

Nhìn chung, trong 5 loại đất của Huyện, nhiều nhất là đất sản xuất nông nghiệp
(chiếm 44,36%), trong đó chủ yếu là đất trồng cây hàng năm. Quỹ đất nông nghiệp
lớn là một thuận lợi cho phát triển nông nghiệp của Sóc Sơn.
Đất lâm nghiệp cũng chiếm một diện tích tương đối lớn (khoảng 14,86% tổng số).
Toàn bộ diện tích rừng là 4.557 ha, tập trung ở các xã vùng đồi núi. Rừng Sóc Sơn là
11


lá phổi điều hoà khí hậu cho Huyện. Không những thế, với một Thủ đô hiện đại, bình
quân cây xanh trên đầu người tối thiểu phải đạt từ 12 - 15m2/người, thì rừng Sóc Sơn
là lá phổi điều hoà của Thủ đô. Ngoài việc trồng rừng, Huyện còn có điều kiện phát
triển một số loại cây ăn quả như vải, nhãn... và chăn nuôi gia súc, gia cầm... đồng thời
đây cũng là điểm vui chơi, du lịch nghỉ dưỡng cuối tuần cho người dân Thủ đô.
Sóc Sơn vẫn còn có một diện tích khá lớn đất chưa đưa vào khai thác sử dụng, đó
là 1.075,61 ha đất đồi núi và sông suối. Trong đó có một bộ phận diện tích đất có thể
đưa vào khai thác phát triển kinh tế, đặc biệt là loại hình kinh tế trang trại tại Sóc Sơn.
Theo đặc điểm địa lý, toàn Huyện được chia thành 03 tiểu vùng như sau:
- Vùng đồi gò chiếm diện tích lớn nhất với 12.477 ha, tương ứng chiếm 40,7%
tổng diện tích, phù hợp với phát triển lâm nghiệp, trồng cây ăn quả, chăn nuôi đại gia
súc, đồng thời thuận lợi để phát triển kinh tế du lịch và kinh tế trang trại.
- Vùng đất giữa có diện tích 7.557 ha, chiếm 24,65% tổng diện tích, phù hợp với
trồng cây lương thực, hoa màu, rau quả, cây công nghiệp, cây ăn quả, xây dựng trang
trại, chăn nuôi gia súc, gia cầm, đồng thời là nơi quy hoạch xây dựng các dự án công

kinh tế của toàn Thành phố nói chung và của Huyện Sóc Sơn nói riêng. Đây là lợi
thế của Huyện trong phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển ngành dịch vụ
và là yếu tố có tác động lan tỏa đến sự phát triển kinh tế cũng như phát triển các
khu đô thị và các điểm dân cư đô thị hoá trên địa bàn Huyện.
1.2.4. Điều kiện thị trường
Nội thành Hà Nội là thị trường rộng lớn cho các sản phẩm nông nghiệp của Sóc
Sơn. Các sản phẩm lương thực, rau quả của Huyện đã góp phần cung cấp cho nhu
cầu tiêu dùng của dân cư thủ đô. Trong những năm gần đây, cùng với sự đi lên của
kinh tế - xã hội Thủ đô, nhu cầu về sản phẩm nông sản chất lượng cao ngày càng
tăng, thúc đẩy sự chuyển dịch sản xuất nông nghiệp của Huyện theo hướng sản xuất
nông sản hàng hoá cao cấp (hoa tươi, rau sạch...).
Không chỉ thị trường nông sản ngày càng mở rộng mà thị trường các loại hàng
hoá khác, thị trường các loại hình dịch vụ cũng đang gia tăng nhanh, đặc biệt là các
sản phẩm dịch vụ nghỉ ngơi cuối tuần của người Hà Nội. Thị trường nước ngoài
cũng ngày càng được mở rộng bởi sự mở rộng xuất khẩu của các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn.
Hàng hoá xuất khẩu chủ yếu của Huyện là hàng nông sản như: rau quả đóng
hộp, chè v.v... Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì chủ yếu xuất khẩu
hàng cơ khí và những hàng hoá có kỹ thuật hiện đại.
1.2.5. Nguồn lực tài chính
Ngoài vốn đầu tư của Nhà nước - nguồn vốn quan trọng để dẫn dắt và định
hướng sự phát triển kinh tế - xã hội, Huyện Sóc Sơn có khả năng thu hút tài chính
khá lớn từ bên ngoài khi đặt các yếu tố tiềm năng và nguồn lực của Sóc Sơn trong
mối quan hệ với các quận, Huyện lân cận của Hà Nội và các địa phương khác. Các
nguồn vốn này bao gồm: vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, vốn đầu tư phát triển
chính thức ODA và nguồn vốn của khu vực kinh tế tư nhân trong nước.
1.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN
1.3.1. Huyện có nhiều tiềm năng và triển vọng phát triển các ngành
Đối với ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
Với lợi thế về nguồn lao động dồi dào, đặc biệt là nguồn lao động dôi dư từ nông

nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, tạo điều kiện cho nông nghiệp
của Sóc Sơn không chỉ dừng lại ở mức đáp ứng nhu cầu mưu sinh, mà đã và đang
góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế của Huyện.
Nhìn chung, Sóc Sơn có nhiều tiềm năng cho phát triển nông lâm nghiệp và
thuỷ sản, đặc biệt là cho phát triển kinh tế trang trại.
Đối với ngành dịch vụ:
Vị trí địa lý cùng với điều kiện tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên là tiềm năng
lớn của Huyện cho phát triển kinh tế du lịch, dịch vụ, đặc biệt, cụm cảng hàng
không miền Bắc tạo cho Sóc Sơn nhiều điều kiện thuận lợi phát triển dịch vụ.
Sóc Sơn cách trung tâm Thủ đô không xa, có diện tích đồi gò và rừng lớn, cùng
với hệ thống hồ đập thuỷ lợi phong phú, nhiều quần thể di tích lịch sử, nhiều lễ hội
14


Trích đoạn Các phương án tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp và xây dựng Quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VĂN HÓA XÃ HỘI Quy hoạch phát triển ngành y tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status