Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Trần Thị Hoa Lý
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
=====***=====
NGUYỄN THỊ MẬN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
Ở TỈNH NINH BÌNH HIỆN NAY
KHÓA LUẬN TỐT NGHỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
HÀ NỘI - 2013
SV: Nguyễn Thị Mận
Lớp: K35 GDCD
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Trần Thị Hoa Lý
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
=====***=====
góp ý chân thành từ phía thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Người thực hiện
Nguyễn Thị Mận
SV: Nguyễn Thị Mận
Lớp: K35 GDCD
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Trần Thị Hoa Lý
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan toàn bộ nội dung trong khóa luận là do em độc lập
nghiên cứu. Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là hoàn toàn trung thực,
nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Người thực hiện
Nguyễn Thị Mận
SV: Nguyễn Thị Mận
Lớp: K35 GDCD
Chương 1........................................................................................................ 5
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG .... 5
1.1 Khái niệm phát triển kinh tế bền vững .................................................. 5
1.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển kinh tế bền vững ...... 7
1.3 Sự cần thiết phải phát triển kinh tế bền vững ở tỉnh Ninh Bình hiện nay. 10
Chương 2...................................................................................................... 12
THỰC TRẠNG CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ................................. 12
Ở TỈNH NINH BÌNH ................................................................................... 12
2.1 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội ở tỉnh Ninh Bình ...... 12
2.2 Những thành tựu về kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2005 2012 ......................................................................................................... 16
2.3 Những hạn chế về kinh tế - xã hội ...................................................... 38
2.4 Nguyên nhân của những hạn chế ........................................................ 40
Chương 3. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT ......... 42
TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG Ở TỈNH NINH BÌNH HIỆN NAY ............. 42
3.1 Định hướng phát triển kinh tế ............................................................. 42
3.2 Giải pháp phát triển kinh tế................................................................. 42
KẾT LUẬN .................................................................................................. 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 53
SV: Nguyễn Thị Mận
Lớp: K35 GDCD
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Trần Thị Hoa Lý
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Trần Thị Hoa Lý
chủ trương, chính sách và biện pháp đúng đắn nhằm đẩy nhanh quá trình phát
triển kinh tế. Chính vì lý do trên, tôi đã chọn đề tài Một số giải pháp nhằm
phát triển kinh tế bền vững ở tỉnh Ninh Bình hiện nay làm đề tài khóa luận
của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Cùng với xu thế phát triển chung của thế giới và yêu cầu của công
cuộc đổi mới đất nước, trong nhiều năm trở lại đây vấn đề phát triển bền vững
được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Bằng các công trình nghiên
cứu của mình, họ đã có những đóng góp nhất định cho việc hoàn thiện hệ
thống quan điểm lý luận về phát triển bền vững ở nước ta:
PGS.TS Nguyễn Quang Thái đã có bài viết “ Phát triển bền vững của
Việt Nam: Thành tựu, cơ hội, thách thức và triển vọng” của Nhà xuất bản lao
động (2007). Bài viết đã phân tích thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của
Việt Nam trong thời gian đổi mới, những điều kiện để giúp Việt Nam đạt
được những tiến bộ khả quan để thực hiện phát triển bền vững.
Tác giả Lưu Đức Hải (2000) với công trình nghiên cứu “ Quản lý môi
trường cho sự phát triển bền vững” đã trình bày hệ thống quan điểm lý thuyết
và hành động quản lý môi trường cho phát triển bền vững. Công trình này đã
xác định phát triển bền vững qua các tiêu chí: bền vững kinh tế, bền vững môi
trường, bền vững văn hóa đồng thời tổng quan nhiều mô hình phát triển bền
vững.
Hay tác giả Bùi Tất Thắng có bài viết “ Bàn về phát triển bền vững”
đăng trên tạp chí Nghiên cứu phát triển bền vững (6/2006) đã phân tích để
phát triển bền vững thì tốc độ tăng trưởng phải cao, có sự thay đổi cơ cấu kinh
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển kinh tế bền vững ở tỉnh Ninh
Bình
- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu trong phạm vi giới hạn
nền kinh tế Tỉnh Ninh Bình (từ năm 2005 đến 2012) dưới góc độ phát triển
kinh tế bền vững, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp.
5. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm,
chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước ta.
Ngoài ra khóa luận còn sử dụng một số phương pháp khác như: phương
pháp thống kê, phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh…
SV: Nguyễn Thị Mận
3
Lớp: K35 GDCD
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Trần Thị Hoa Lý
6. Những đóng góp mới của đề tài
Thông qua việc tìm hiểu và nghiên cứu về thực trạng kinh tế tỉnh Ninh
Bình trong những năm gần đây, tìm ra một số biện pháp nhằm phát triển kinh
tế bền vững trong những năm tiếp theo.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận
gồm 3 chương, 9 tiết:
này phản ánh mức độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời kì
nhất định.
Hai là, sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, thể hiện ở tỉ trọng
của các ngành dịch vụ và công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân tăng lên,
còn tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm xuống. Nội dung này phản ánh chất
lượng tăng trưởng, trình độ kĩ thuật của nền sản xuất để có sự đảm bảo cho sự
tăng trưởng kinh tế bền vững
Ba là, chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư phải được cải thiện,
tăng lên, đảm bảo chất lượng giáo dục, y tế, giữ gìn môi trường… Nội dung
này phản ánh công bằng xã hội của sự tăng trưởng kinh tế.
Với những nội dung trên, phát triển kinh tế bao hàm các yêu cầu cụ thể
sau:
SV: Nguyễn Thị Mận
5
Lớp: K35 GDCD
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Trần Thị Hoa Lý
Mức độ tăng trưởng kinh tế phải lớn hơn mức tăng trưởng dân số.
Sự tăng trưởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ để
đảm bảo tăng trưởng bền vững.
Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội, tạo điều kiện
cho mọi người có cơ hội ngang nhau trong đóng góp và hưởng thụ.
Chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao, phù hợp với sự biến
GVHD: ThS Trần Thị Hoa Lý
tế trên cơ sở sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường sống vừa
thỏa mãn được nhu cầu của thế hệ hôm nay nhưng cũng không làm ảnh hưởng
đến điều kiện thỏa mãn nhu cầu và môi trường sống của các thế hệ mai sau.
Để xây dựng một xã hội phát triển bền vững, Liên Hợp Quốc đã đề ra 9
nguyên tắc:
1. Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng.
2. Cải thiện chất lượng cuộc sống con người.
3. Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của trái đất.
4. Quản lý những nguồn tài nguyên không tái tạo được.
5. Tôn trọng khả năng chịu đựng được của trái đất.
6. Thay đổi tập tục và thói quen cá nhân.
7. Để cho các cộng đồng tự quản lý môi trường của mình.
8. Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho sự phát
triển và bảo vệ.
9. Xây dựng một khối liên minh toàn cầu.
Như vậy kinh tế bền vững là nền kinh tế tăng trưởng lâu dài, ổn định.
Một đất nước muốn phát triển bền vững cần đảm bảo môi trường tự nhiên và
kinh tế - xã hội phát triển hài hòa. Chính vì vậy, việc đảm bảo các chỉ số về
dân số, lao động, cơ chế xã hội gắn với bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên
nhiên là hết sức cần thiết.
1.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển kinh tế bền vững
1.2.1 Những yếu tố thuộc về lực lượng sản xuất
Phát triển kinh tế suy cho cùng là sự phát triển lực lượng sản xuất (bao
gồm tư liệu sản xuất và người lao động). Vì vậy muốn phát triển kinh tế, phải
tập trung phát triển lực lượng sản xuất. Trong đó cùng với việc bảo tồn và sử
dụng hợp lý điều kiện tự nhiên. cần phải nhấn mạnh vai trò của con người,
khoa học và công nghệ.
triển, ngược lại, khi nó không phù hợp sẽ là nhân tố cản trở, kìm hãm sự phát
triển đó.
Sự phát triển của nền sản xuất xã hội phụ thuộc vào nhiều động lực,
nhưng động lực kinh tế giữ vai trò quyết định, trong đó lợi ích kinh tế của
người lao động là động lực trực tiếp. Lợi ích kinh tế là một phạm trù kinh tế
biểu hiện của quan hệ sản xuất được phản ánh trong ý thức thành động cơ
thúc đẩy sản xuất kinh doanh nhằm thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu kinh
tế của các chủ thể trong nền kinh tế. Vì vậy, quan hệ sản xuất (quan hệ sở
SV: Nguyễn Thị Mận
8
Lớp: K35 GDCD
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Trần Thị Hoa Lý
hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối) trực tiếp quy định hệ thống lợi ích
kinh tế, tạo động lực cho sự phát triển kinh tế.
Cơ chế kinh tế cũng là yếu tố tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh
tế. Thực tế lịch sử cho thấy kinh tế tự nhiên hay cơ chế tập trung, quan lieu
bao cấp đều cản trở sự phát triển kinh tế. Cơ chế thị trường với tác động của
quy luật giá trị, cạnh tranh, cung – cầu kích thích cải tiến kĩ thuật, tăng năng
suất lao động, mang lại hiệu quả sản xuất và tăng trưởng kinh tế nhanh.
Nhưng cơ chế thị trường cũng có những khuyết tật, gây bất bình đẳng xã hội,
làm cạn kiệt tài nguyên môi trường…nên đòi hỏi phải có sự quản lý của nhà
nước. Vì vậy, cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
giữa khu vực châu thổ sông Hồng với Bắc Trung Bộ, giữa vùng đồng bằng
Bắc Bộ với vùng rừng núi Tây Bắc. Thế mạnh kinh tế nổi bật của Ninh Bình
là các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng và du lịch.
Năm 2012, trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn: vốn vay lãi
suất cao, đầu tư công giảm, thời tiết không thuận lợi đã tác động không nhỏ
đến sản xuất và đời sống nhân dân. Song với sự chỉ đạo quyết liệt, có trọng
tâm, trọng điểm của Tỉnh ủy - HĐND - UBND tỉnh cùng với sự nỗ lực của
các cấp, các ngành, các thành phần kinh tế, của cán bộ, quân và dân trong tỉnh
đã tập trung triển khai thực hiện các giải pháp kiềm chế lạm phát, tháo gỡ khó
khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo
đảm an sinh xã hội; tuy nhiên kinh tế Ninh Binh vẫn gặp phải một số khó
khăn như:
- Một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế, xã hội chưa đạt kế hoạch đề ra;
thu hút đầu tư chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh.
- Nhiều doanh nghiệp có khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh; khả năng tiếp cận vốn vay hạn chế; sản phẩm tiêu thụ chậm, hàng tồn
kho lớn.
- Tiến độ một số công trình, dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà
nước, nhất là các dự án lớn kéo dài, số vốn ứng còn lớn; hồ sơ thủ tục hoàn
ứng vốn đầu tư vẫn còn chậm; nợ xây dựng cơ bản còn lớn.
- Hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp có nơi
chưa đáp ứng yêu cầu.
SV: Nguyễn Thị Mận
10
Lớp: K35 GDCD
Ở TỈNH NINH BÌNH
2.1 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội ở tỉnh Ninh Bình
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Tỉnh Ninh Bình nằm ở vùng cực nam đồng bằng châu thổ sông Hồng,
phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam, phía Tây giáp 2 tỉnh Hoà Bình và Thanh Hoá,
phía Đông giáp tỉnh Nam Định, phía Nam giáp biển Đông. Ninh Bình có diện
tích tự nhiên hơn 1.400 km², với bờ biển dài hơn 15 km. Toàn tỉnh có 67.000
ha đất nông nghiệp, trong đó đất canh tác 55.000 ha; đất lâm nghiệp 13.000
ha; rừng tự nhiên 10.400 ha và trên 20.000 ha diện tích núi đá với trữ lượng
hàng chục tỷ m³ đá vôi; rừng núi chiếm 22% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
Ninh Bình có vị trí chiến lược quan trọng, là nơi tiếp nối giao lưu kinh
tế và văn hoá giữa lưu vực sông Hồng với lưu vực sông Mã, giữa vùng đồng
bằng Bắc Bộ với vùng núi rừng Tây Bắc của Tổ quốc. Trên địa bàn tỉnh có
Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10; 12A; 12B và đường sắt Bắc Nam chạy qua cùng hệ
thống sông ngòi dày đặc như: sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Càn, sông
Vạc, Sông Vân...tạo thành mạng lưới giao thông thuỷ, bộ rất thuận tiện cho
giao lưu phát triển kinh tế trong và ngoài tỉnh.[19, tr 12]
Địa hình Ninh Bình phân chia thành ba vùng tương đối rõ nét, vùng đồi
núi ở phía Tây và Tây Bắc; vùng đồng bằng và vùng ven biển phía Đông và
phía Nam. Do phù sa bồi đắp hàng năm, đồng bằng tiến ra biển từ 80- 100m,
tạo nên vùng đất mới phì nhiêu, màu mỡ. Mỗi vùng có tiềm năng và thế mạnh
riêng, song ba vùng có thể bổ sung hỗ trợ nhau để phát triển nền kinh tế hàng
hoá toàn diện cả cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi trồng
thuỷ, hải sản, công nghiệp vật liệu xây dựng và công nghiệp chế biến nông
sản thực phẩm. Cùng với tiềm năng về công, nông, lâm nghiệp, Ninh Bình
SV: Nguyễn Thị Mận
12
Ninh Bình và Tam Điệp với tổng số 144 xã, phường, thị trấn. Dân số toàn tỉnh
hơn 90 vạn người, trong đó có 15% đồng bào theo đạo Thiên chúa, 2% đồng
bào dân tộc. Tỉnh Ninh Bình có hai tôn giáo chính là Phật giáo và Thiên chúa
giáo. Nhân dân Ninh Bình sống chủ yếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp,
SV: Nguyễn Thị Mận
13
Lớp: K35 GDCD
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Trần Thị Hoa Lý
trồng lúa nước và chăn nuôi gia súc, gia cầm. Ngoài ra nhiều người còn làm
các nghề thủ công truyền thống như: thêu ren ở Hoa Lư, dệt chiếu và làm
hàng cói mỹ nghệ ở Kim Sơn, Yên Khánh..., đan lát mây tre ở Gia Viễn, Nho
Quan, sản xuất đồ đá mỹ nghệ ở Ninh Vân (Hoa Lư).[19, tr 25]
Những năm qua, nhất là từ sau ngày tái lập tỉnh đến nay, Đảng bộ, quân
dân Ninh Bình đã đoàn kết, vượt mọi khó khăn, triển khai thực hiện thắng lợi
tương đối toàn diện các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội mà Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII và XIV đề ra với kết quả năm sau cao hơn năm
trước. Năm 2002 so với năm 1992 (tái lập tỉnh) nhịp độ tăng trưởng GDP gấp
2, 4 lần, bình quân tăng 10, 4%/ năm; giá trị sản xuất nông nghiệp tăng gấp 2
lần; công nghiệp tăng gấp 3 lần; thu ngân sách tăng gấp 6 lần; vốn đầu tư xây
dựng cơ bản tăng 40 lần...
Về nông nghiệp: tỉnh đã tập trung chỉ đạo chuyển được gần 9000 ha đất
nông nghiệp trồng cây có giá trị thấp sang nuôi trồng các loại cây, con có giá
tỉnh đã khởi công nhiều công trình lớn về giao thông, thuỷ lợi, du lịch, thể
thao như: hồ Yên Thắng; dự án phân lũ, chậm lũ Nho Quan và Gia Viễn; sân
vận động, Nhà thi đấu trung tâm; Nhà máy cán thép Tam Điệp công suất 36
vạn tấn/ năm; Nhà máy xi măng Tam Điệp công suất 1, 4 triệu tấn/ năm....Các
công trình đầu tư trên lần lượt đưa vào sử dụng sẽ tạo ra bước chuyển biến
mạnh trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.[16, tr 13]
Các hoạt động dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, bảo hiểm, tín
dụng, du lịch... đều đạt mức tăng trưởng bình quân trên 25%/ năm. Thu ngân
sách tăng bình quân trên 20%/ năm; năm 2003 dự kiến thu được trên 200 tỷ
đồng (đạt cao nhất từ trước đến nay).
Về văn hoá xã hội: tỉnh Ninh Bình đã được công nhận đạt chuẩn phổ
cập giáo dục THCS từ tháng 12/ 2002; có 7/8 huyện, thị xã đạt chuẩn phổ cập
giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; 100% số xã, phường, thị trấn trong tỉnh có
trường học cao tầng, kiên cố; 3 trường mầm non, 106 trường tiểu học và 1
trường trung học cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đạt chuẩn
quốc gia. Đến nay, 100% xã, phường, thị trấn có trạm y tế; có 49, 7% trạm y
tế có bác sỹ. 1622/1622 thôn, bản, phố xây dựng được hương ước, quy ước;
có 4.192 gia đình văn hóa, 130 làng văn hoá và 90 cơ quan đạt tiêu chuẩn văn
hoá. Phong trào thể dục thể thao quần chúng phát triển rộng khắp, có 17% dân
số tham gia luyện tập TDTT thường xuyên; 12% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình
thể thao, có 320 câu lạc bộ TDTT hoạt động thường xuyên; tại Đại hội TDTT
toàn quốc lần thứ IV, đoàn vận động viên của Ninh Bình được xếp thứ 24/64
SV: Nguyễn Thị Mận
15
Lớp: K35 GDCD
SV: Nguyễn Thị Mận
16
Lớp: K35 GDCD
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Trần Thị Hoa Lý
giảm kinh tế cả nước do tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh
tế toàn cầu gây ra, tăng trưởng kinh tế không ổn định và thiếu bền vững, làm
chậm quá trình chuyển dịch kinh tế theo hướng hiện đại của tỉnh; Tình hình
thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, biến đổi phức tạp của khí hậu toàn cầu tác động
xấu đến sản xuất và đời sống của nhân dân.
Với sự nỗ lực, quyết tâm phấn đấu vượt qua khó khăn thách thức, tỉnh
đã đạt được những thành tựu quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ đề ra. Về cơ bản, đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ
tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội của giai đoạn, bên cạnh đó nhưng
cũng còn một số chỉ tiêu chưa hoàn thành mục tiêu đề ra.
Dưới đây là kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu năm 2012:
Thực
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
14, 5
11, 05
%
26, 8
16, 6
11, 4
%
48, 1
18, 5
14, 6
%
2, 5
2, 0
2, 05
%
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Ước
hiện
Mục tiêu thực hiện
năm
năm 2012
2011
3
2012
năm 2012
GDP (giá HH)
dựng
+ Nông, lâm nghiệp,
thủy sản
+ Dịch vụ
GDP bình quân đầu
28, 8
Không đạt
17.600
Không đạt
5 Vốn đầu tư toàn xã hội Tỷ đồng 21.410 18.500
6
mục tiêu
Cơ cấu kinh tế trong
+ Công nghiệp - xây
4
năm
So sánh với
Sản lượng lương thực
Vượt
mục
Vạn tấn 51, 4
350
500
Thu xuất, nhập khẩu
Tỷ đồng 600
700
290
Tr.USD 263
265
450
4.000
3.750
8 Kim ngạch xuất khẩu
9 Khách du lịch
SV: Nguyễn Thị Mận
Nghìn
lượt
Mục tiêu thực hiện
năm
năm 2012
2011
Trong đó: Khách du Nghìn
lịch lưu trú
lượt
năm
2012
237
250
268, 5
So sánh với
mục tiêu
năm 2012
Vượt
mục
tiêu
25, 3
+ THCS
%
58
62
62
+ THPT
%
14, 8
22
18, 5
%
16, 4
15, 8
15, 8
mục
tiêu
Đạt
mục
tiêu
Không đạt
Đạt
mục
tiêu
Đạt
mục
tiêu
Vượt
mục
tiêu
Chỉ tiêu về môi trường
14
Tỷ lệ dân số được dùng
nước hợp vệ sinh