MUC LUC
PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG................................................................................................4
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA THÀNH PHỐ
HẢI DƯƠNG.........................................................................................................................4
1.1 MỞ ĐẦU......................................................................................................................4
1.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ............................................................................................................5
1.3 KHÍ HẬU.....................................................................................................................6
1.4 ĐỊA HÌNH....................................................................................................................6
1.5 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN ...................6
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CỦA THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG ..................................7
2.1 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT..................................................................................7
2.2 HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG.......................................................................................8
2.3 HIỆN TRẠNG VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG........................................................................8
2.4 HIỆN TRẠNG DÂN SỐ............................................................................................12
2.5 HIỆN TRẠNG CÔNG NGHIỆP................................................................................12
2.6 HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ DÂN SINH..................................12
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG...................13
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ VÀ QUY MÔ DÂN SỐ. 13
3.2 HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT.......................................................................16
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG ÁN CẤP NƯỚC CHO THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG ...............19
4.1 NGUỒN NƯỚC........................................................................................................20
4.2 CÁC CƠ SỞ THIẾT KẾ...........................................................................................22
4.3 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO TỪNG
GIAI ĐOẠN.....................................................................................................................23
4.4 PHƯƠNG ÁN CẤP NƯỚC.......................................................................................27
CHƯƠNG 5: CHẾ ĐỘ TIÊU THỤ NƯỚC CỦA MẠNG LƯỚI DUNG TÍCH CỦA CÁC
BỂ CHỨA ...........................................................................................................................29
5.1 BẢNG TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG CẤP NƯỚC CHO THÀNH PHỐ....................29
5.2 NHU CẦU CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY CHO THÀNH PHỐ..................................30
5.3 CHẾ ĐỘ TIÊU THỤ NƯỚC CỦA MẠNG LƯỚI....................................................31
5.4 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CÁC TRẠM BƠM........................................................32
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ SƠ BỘ CÔNG TRÌNH THU VÀ TRẠM BƠM CÁC NHÀ
MÁY NƯỚC
............................................................................................................138
8.1 CÔNG TRÌNH THU NƯỚC MẶT.........................................................................139
8.2 TRẠM BƠM CẤP 1...............................................................................................147
8.3 TRẠM BƠM CẤP 2................................................................................................149
8.4 CÔNG TRÌNH THU NƯỚC MẶT..........................................................................152
8.5 TRẠM BƠM CẤP 1...............................................................................................152
8.6 TRẠM BƠM CẤP 2................................................................................................153
CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
............................................................................................................................................154
9.1 GIAI ĐOẠN I (2012-2020)......................................................................................154
9.2 GIAI ĐOẠN II (2020-2030)....................................................................................162
CHƯƠNG 13: TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH RỬA LỌC BỂ AQUAZUR................167
13.1. khái niệm tự động hóa...........................................................................................167
13.2. tự động hóa quá trình rửa lọc...............................................................................169
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Khoa kü thuËt m«i trêng
Bé m«n cÊp tho¸t níc
---------***---------
§å ¸n tèt nghiÖp
Đề tài:
thiết kế cải tạo - mở rộng hệ thống cấp n ớc thành phố Hải dơng - Tỉnh Hải dơng
Giai đoạn 2012-2020 và 2020-2030
Chuyờn ngnh
chính xác và bổ ích cho quá trình thực hiện đồ án của em.
Đồ án tôt nghiệp được hoàn thành, và mặc dù em đã thực sự cố gắng thiết kế
một cách tốt nhất sao cho đạt hiệu quả và phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của
thành phố Hải Dương. Tuy nhiên do trình độ hiểu biết, khả năng bao quát vấn đề,
kinh nghiệm còn hạn chế. Thế nên đồ án không thể không có thiếu sót. Em rất mong
nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và các bạn để có thêm những kiến thức,
kinh nghiệm giúp em trong quá trình công tác sau này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Cấp thoát nước, đặc
biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ts. Ph¹m TuÊn Hïng, người đã tận tình chỉ
bảo và góp ý giúp đỡ em trong quá trình tính toán và hoàn thành đồ án .
Sinh viên
Trần Tư Thạnh
PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA THÀNH PHỐ
HẢI DƯƠNG
1.1 MỞ ĐẦU.
Thành phố Hải Dương nằm trong vùng kinh tế tăng trưởng của Bắc Bộ, vùng trọng điểm
đồng bằng sông Hồng, xu thế đô thị hóa ngày càng phát triển mạnh. Mặt khác thành phố Hải
Dương, bên cạnh có các tuyến quốc lộ 5, quốc lộ 18, tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng,
tuyến đường thủy sông Thái Bình. Thành phố đang được ảnh hưởng lớn từ việc đầu tư hệ
thống hạ tầng, các tuyến quốc lộ, quốc gia đối với các vùng kinh tế phát triển đang được hình
thành và đầu tư.
Thành phố Hải Dương nằm ở vị trí tâm điểm khu vực kinh tế phía bắc: Hà Nội - Hải
Phòng -Quảng Ninh, đang được ảnh hưởng trực tiếp sự phát triển kinh tế. Trong mấy năm
qua thành phố Hải Dương đã có sự tăng trưởng kinh tế cao. Các công trình kỹ thuật hạ tầng
được tỉnh quan tâm đầu tư xây dựng như Giao thông, Điện và Cấp nước. Hệ thống cấp nước
- Phía Đông giáp huyện Thanh Hà.
- Phía Tây giáp huyện Cẩm Giàng.
1.3 KHÍ HẬU
Cũng như các tỉnh miền Bắc Việt Nam, thành phố Hải Dương nằm trong vùng nhiệt đới
gió mùa. Khí hậu phân chia hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 độ ẩm cao, mùa
khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
- Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình năm 24,1°C.
Nhiệt độ trung bình tháng max 29,2°C.
Nhiệt độ cao trung bình tháng max 32,4°C.
Nhiệt độ thấp trung bình tháng min 13,6°C.
- Độ ẩm:
Độ ẩm trung bình năm 84%.
Độ ẩm trung bình tháng max 89% (tháng 4).
Độ ẩm trung bình tháng min 80%.
- Mưa:
Theo thống kê trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Hải Dương, lượng mưa dao đông từ
1246,8 mm đến 1924,1 mm năm.
1.4 ĐỊA HÌNH
Thành phố Hải Dương có địa hình bằng phẳng và thấp trũng, hướng thấp dần từ Tây Bắc
xuống Đông Nam. Phần phía bắc sông Thái Bình có cao độ dao động từ 5,0÷6,0m. Phần phía
nam sông Thái Bình gồm phần thị xã Hải Dương cũ, các khu công nghiệp và khu ngoại thị có
cao độ từ 2,5÷5m. Phân bổ theo hướng dốc về phía sông Thái Bình và sông Sặt. Địa hình chia
cắt bởi nhiều ao hồ kênh rạch tự nhiên và nhân tạo nối với nhau tạo thành hệ thống liên hoàn
nối với các sông. Đây là vấn đề khó khăn phức tạp và tốn kém trong việc phát triển nền địa
hình đô thị.
1.5 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN
- Địa chất công trình:
Thành phố Hải Dương thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, nên đất thuộc loại phù sa của sông
Hồng và sông Thái Bình. Cấu tạo địa tầng tại khu vực dự án gồm 6 lớp đất:
Nội Dung
Tổng diện tích xây dựng toànThành Phố
Đơn vị
Hiện trạng
4.199
Trong đó: - Đất dân dụng
- Đất ngoài dân dụng
Đất xây dựng phân theo các khu vực
ha
3.494
705
- Khu đô nội thị (bao gồm khu vực thị xã Hải Dương
2
cũ và 2 khu đô thị mới phía đông và phía tây).
3251
- Khu ngoại thị (bao gồm các xã Ngọc Sơn, Thạch ha
Khôi, Tân Hưng).
948
(20%) đã khuyến khích các phường, xã và nhân dân xây dựng, nâng cấp cải tạo được trên 98
km bằng, trải nhựa và bê tông, với tổng mức đầu tư trên 30,8 tỷ đồng (trong đó dân đã góp
được 12,9 tỷ đồng). Đặc biệt phong trào làm đường ngõ xóm và lát vỉa hè bằng gạch bê tông
tự chèn đã được nhân dân đồng tình ủng hộ, đến hết năm 2012, toàn thành phố ước làm được
65.215 m2 với tổng mức đầu tư 6,52 tỷ đồng, trong đó dân góp được 4,1 tỷ đồng.
Đường thủy: Thành phố có hai con sông lớn chảy qua là sông Thái Bình và sông Sặt.
Đây cũng là hai tuyến đường thủy quan trọng của tỉnh. Đặc biệt tuyến đường thủy trên sông
Thái Bình có tầm quan trọng trong việc phục vụ vận chuyển hàng hoá của tỉnh và toàn quốc,
nhất là các tỉnh phía Bắc. Đây là tuyến đường thuỷ quan trọng của khu vực đồng bằng Bắc
Bộ nói chung và của tỉnh nói riêng, đồng thời cũng là những tuyến đường thuỷ có nhiều tiềm
năng lớn trong chiến lược xây dựng và phát triển hiện đại hoá hệ thống giao thông, vận tải,
bến cảng...tạo điều kiện để Hải Dương hội nhập với nền kinh tế của cả nước và tiếp cận với
biển Thái Bình Dương bằng đường thuỷ.
2.3.2 Hiện trạng cấp điện
Nguồn điện cấp cho thành phố Hải Dương là lưới điện quốc gia 220KV và 110 KV .
Lưới điện 0,4 KV: Có cấu tạo hình tia ở khu trung tâm, các phụ tải điện quan trọng (hộ
loại 1) được cấp điện từ 1 trạm hạ áp bằng tuyến 0,4 KV mạch kép hoặc từ 2 trạm hạ áp khác
nhau. Khu vực trung tâm hiện đang được cải tạo chuyển sang dùng cáp ngầm, khu ngoài
trung tâm dùng dây nổi có bọc cách điện.
2.3.3 Hiện trạng cấp nước
2.3.3.1 Hiện trạng công suất nước dự kiến cấp cho thành phố đến 2012
Hệ thống cấp nước thành phố Hải Dương hiện được chia làm 3 khu vực cấp nước: Khu
trung tâm thành phố Hải Dương, khu vực phía nam và khu vực phía tây thành phố.
Theo như dự án đã được phê duyệt giai đoạn 2003 - 2008; Xí nghiệp sản xuất nước Cẩm
Thượng hoàn thành cải tạo, mở rộng nâng công suất lên 26.000 m 3/ngđ. Xí nghiệp sản xuất
nước ngầm Việt Hòa khoan thêm giếng khai thác nước thô, sẽ nâng công suất lên 14.000
m3/ngđ. Như vậy tổng công suất nước cho thành phố Hải Dương sẽ đạt là 40.000 m3/ngđ.
2.3.3.2 Nguồn nước cấp cho thành phố:
Hệ thống cấp nước Hải Dương đang sử dụng khai thác 2 nguồn nước:
được phê duyệt giai đoạn 2003 - 2012. Đến nay mạng lưới đường ống cấp nước đã dần phân
rõ các tuyến ống dẫn nước (cấp I), mạng đường ống phân phối (cấp II), và mạng đấu nước
vào nhà (cấp III), tình trạng thất thoát nước từ mạng lưới cũng dần hạ thấp. Các thiết bị kỹ
thuẩt trên mạng như van xả, chặn, van xả khí, đồng hồ đo lưu lượng, trụ cứu hỏa đã lắp đặt,
áp lực nước nói chung còn đang vận hành ở chế độ thấp, đầu mạng áp lực tự do khoảng 25 30m, cuối mạng lưới: 3 - 5m.
Mạng lưới đường ống cũ chủ yếu dùng ống gang xám, ống thép đã lắp đặt nhiều năm
chưa được thay thế. Các đường ống lắp đặt mới theo dự án ODA là ống gang dẻo chất lượng
tốt, các loại ống nhỏ là ống PVC. Do đó khi vận hành áp lực chung của mạng đường ống
không được nâng cao, hiện tại mạng lưới ống mới đang làm việc tốt.
Tình hình tiêu thụ nước, hiện toàn thành phố có 35.345 hộ dùng nước máy, số hộ dùng
nước đồng hồ 33.000, chiếm 94%, số còn lại dùng nước theo hộ "liên gia", một phần nhỏ
dùng theo kiểu khoán. Từ năm 2000 Công ty cấp nước Hải Dương đã đầu tư cải tạo thay thế
nhiều tuyến ống. Nhất là năm 2004 - 2012 Công ty đã lắp đặt tuyến ống DN 300mm, L =
1750m cấp nước cho khu Đại An. Lắp đặt đường ống trục chính Nam Cường ( Phúc Duyên
đến Tam Giang ) DN 200,L = 700M. Lắp đặt mạng phân phối nước DN20 - 160mm, L =
47km cho khu đô thị phía Đông, lắp đặt các hộp đồng hồ cho các đầu máy đấu nước vào các
hộ dân. Đến nay tổng số dân được cấp nước chỉ đạt khoảng 85%, tiêu chuẩn cấp nước 80 110 l/ng-ngđ.
Thất thoát nước đến nay vẫn còn chiếm khoảng 35 - 40%, nguyên nhân chủ yếu là thất
thoát trên mạng lưới đường ống cũ, nhất là một số tuyến ống dẫn nước chính hiện nay chưa
được cải tạo, khi có nhu cầu tăng áp lực trên mạng lưới đường ống để cấp nước cho các đối
tượng thì một số tuyến ống không đảm bảo gây nứt, hở gây thất thoát nhiều.
2.3.4 Hiện trạng thoát nước
Nhìn chung nguồn nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất ở hầu hết trong thành phố
chưa được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam. Các nguồn nước thải này đều thải
trực tiếp ra kênh mương, sông Sặt, xung quanh khu vực gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng
tới sức khỏe cộng đồng làm mất mỹ quan đô thị.
2.3.5 Hiện trạng xử lý chất thải rắn
Công tác xử lý chất thải rắn được thực hiện khác nhau ở mỗi nơi, có nơi tốt nhưng cũng
Thành phố có 2 trường cao đẳng lớn là cao đẳng sư phạm và cao đẳng y tế, một số trường
trung cấp, dạy nghề và hơn 40 trường phổ thông các cấp.
Ở trung tâm thành phố có 1 sân vận động đang được cải tạo và một nhà thi đấu thể thao
đa năng mới được xây dựng để phục vụ Seagame 23. Thành phố đang dự kiến xây dựng thêm
một sân vận động mới ở khu đô thị mới phía tây nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu vui chơi giải
trí và rèn luyện sức khỏe của toàn dân.
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ VÀ QUY MÔ DÂN SỐ
3.1.1 Phát triển không gian đô thị
3.1.1.1 Giai đoạn 2020
Khu vực nội thị được đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. Hoàn thiện 2 khu đô thị mới ở phía
đông và phía tây thành phố. Xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp dọc quốc lộ năm để
thu hút vốn đầu tư
Khu vực ngoại thị được đầu tư phát triển về mạng lưới giao thông đường bộ. Phát triển
kinh tế, nâng cao mức thu nhập bình quân.
3.1.1.2 Giai Đoạn 2030
Trong giai đoạn từ 2020 - 2030 hướng phát triển của thành phố Hải Dương chủ yếu về
phía Bắc sông Thái Bình. Các hướng phát triển như sau:
Khu nội thị phía nam sông Thái Bình đã phát triển cần hoàn chỉnh và mở rộng. Các khu
công nghiệp dọc quốc lộ 5 cần được lấp kín bằng các nhà máy xí nghiệp. Hoàn thiện các
công trình công cộng tạo ra hình ảnh một thành phố phát triển xanh, sạch, đẹp.
Tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng khu ngoại thị (các xã Ngọc Sơn, Thạch Khôi, Tân Hưng)
để di chuyển một bộ phận dân số từ nội thị ra ngoại thị.
Xây dựng khu đô thị mới quy mô khoảng 50.000 người ở phía Bắc sông Thái bình (về
hướng Bắc Ninh).
(vạn người)
làm
(ha)
(vạn người)
làm
90
50
100
40
1,5
1,0
1,5
0,8
việc
2
2
3
3
150
70
170
60
Tỷ lệ tăng dân số tự
(người)
nhiên và cơ học (%)
2020
2030
182940
3,1
3,1
Khu ngoại thị (các xã Ngọc Sơn, Thạch
2
3
Khôi, Tân Hưng)
Khu đô thị mới phía Bắc sông Thái
18560
2,5
8,5
50000
2030
212100
21000
290000
46000
50000
3.1.3.2 Quy mô đất đai:
Bảng 3-4 Phân bố sử dụng đất
Stt
Nội Dung
Đơn
vị
Tổng diện tích xây dựng toànThành Phố
1
Trong đó: - Đất dân dụng
- Đất ngoài dân dụng
ha
Đợt
Dài
- Khu ngoại thị
- Khu đô thị mới phía Bắc sông Thái Bình
ha
885
3.1.4 Bố trí các khu dân cư
Dự kiến thành phố Hải Dương sẽ hình thành 3 khu dân cư gồm: Khu nội thị, khu ngoại thị
phía Nam và khu đô thị mới ở phía bắc sông Thái Bình.
Khu nội thị: Là khu vực thị xã Hải Dương cũ và hai khu đô thị mới ở phía đông và phía
tây gồm 11 phường và 2 xã Tứ Minh, Việt Hòa. Dân số hiện có 182940 người (năm 2012),
diện tích đất xây dựng 3251 ha, bình quân 178m 2/người. Hướng phát triển chính của khu vực
này là cải tạo nâng cấp các khu vực đã xây dựng, từng bước cải tạo xây dựng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu xây dựng theo quy hoạch. Có thể khai thác sử dụng bổ sung
quỹ đất chưa sử dụng hoặc đất sử dụng không đúng mục đích ở các phường Lê Thanh Nghị,
Hải Tân, Ngọc Châu, Nguyễn Trãi phục vụ cho xây dựng các công trình phúc lợi công cộng
và dân sinh. Dân số khu trung tâm dự kiến có thể phát triển tối đa lên 212100 dân vào năm
2020 và 290000 dân vào năm 2030. Quỹ đất xây dựng có thể khai thác lên 3500 ha vào năm
2020 và 4000 ha vào năm 2030, bình quân 138÷165m 2/người. Tầng cao xây dựng trung bình
3 tầng, mật độ xây dựng 30%.
Khu ngoại thị: Gồm các xã Ngọc Sơn, Thạch Khôi, Tân Hưng. Tổng diện tích tự nhiên có
948 ha. Đây là khu vực mới được sát nhập vào Thành phố, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn yếu và
chưa đồng bộ, đất đai xây dựng phong phú. Dân cư hiện có 18560 dân, dự kiến sẽ phát triển
lên 21000 dân vào năm 2020 và 46000 vào năm 2030. Đây sẽ xây dựng nhà vườn, trang trại
là chính. Tầng cao trung bình 2 tầng. Mật độ xây dựng từ 25 - 30%.
Khu đô thị mới phía Bắc sông Thái Bình: Sẽ là khu vực được xây dựng mới hoàn toàn dự
kiến sẽ hoàn thành vào năm 2030 với dân số dự kiến là 50000. Diện tích đất xây dựng là 885
ha. Đây sẽ hình thành khu dân cư cao cấp. Tầng cao xây dựng trung bình 3÷4 tầng, mật độ
Phố. Quy mô và tiêu chuẩn cấp nước cho từng giai đoạn được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3-5 Phân bố bệnh viện trong thành phố
BV Đa khoa tỉnh
1
Viện quân y 7
2020
2030
2020
2030
500
700
500
500
300
300
300
300
3.2.4 Giao thông
Mở rộng và khai thác tối đa các tuyến xe bus Hải Dương – Hà Nội; Hải Dương - Hưng
Yên.
Năm 2020 cải tạo, mở rộng điện khí hóa đường sắt tuyến Hà Nội – Hải Dương – Hải
Phòng. Xây thêm 2 cây cầu Bình Hàn và Tân Kiều mở thêm đường nối giữa quốc lộ 5 và
Đến năm 2020
Công suất
Điện năng
Đến năm 2030
Công suất
Điện năng
(W/người)
(W/người)
(kwh/ng, năm)
(kwh/ng, năm)
Nội thị
280
700
500
1500
Ngoại thị
170
350
330
1000
Chỉ tiêu điện công nghiệp: Từ 100 ÷ 450kw/ha. Trung bình lấy 250kw/ha.
mặn.
Năm 2001, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn có điều chỉnh chuyển bói giếng khai
thỏc của dự ỏn ODA về khu vực xó Ngọc Liờn - Cẩm Hưng - huyện Cẩm Giàng - tỉnh Hải
Dương. Liên đoàn Địa chất công trỡnh miền Bắc đó khoan thăm dũ tỉ mỉ nước dưới đất khu
vực Cẩm Hưng, được hội đồng trữ lượng xét, đánh giá và thẩm định ngày 9/1/2001 theo
quyết định số 79/QD BNN - QLN, trữ lượng cấp A = 16.000m 3/ngđ, cấp B = 4000m3/ngđ. Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt cho dự án xây dựng hệ thống cấp nước thành
phố Hải Dương được khai thác nước ngầm gồm 6 giếng khoan, nằm trên đất xó Ngọc Liờn,
xó Cẩm Hưng công suất mỗi giếng khai thác 2200m 3/ngđ. Tổng công suất nhà máy nước Việt
Hũa là 10.200m3/ngđ và như đánh giá có khả năng khai thác thêm nguồn nước tại khu vực
này để nâng công suất nhà máy lên 14.000m 3/ngđ. Năm 2012 Xí nghiệp nước Việt Hũa đó
mở rộng, khoan thờm 3 giếng, mỗi giếng cụng suất khai thỏc 2200m 3/ngđ, nâng cụng suất Xớ
nghiệp lờn 14.000m3/ngđ. Như vậy nguồn nước ngầm khu vực Ngọc Liên - Cẩm Giàng chỉ
đủ cung cấp cho Xí nghiệp nước Việt Hũa.
Như vậy trong dự án cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hải Dương giai đoạn
đến năm 2030 nguồn nước ngầm sẽ không được tính đến nữa.
4.1.2 Tiềm năng nguồn nước mặt
Hiện có hai con sông có thể cung cấp nước cho hệ thống cấp nước thành phố Hải Dương
đó là sông Sặt và sông Thái Bỡnh.
* Sụng Sặt:
Sông Sặt được nối với sông Cẩm Giàng, đoạn cuối chảy qua thành phố Hải Dương, là con
sông nội đồng có lưu vực nhỏ, nước thải của thành phố được xả ra sông này và chủ yếu phục
vụ cho tưới tiêu cho đồng ruộng, thuộc hệ thống tưới tiêu Bắc Hưng Hải, nên trực tiếp nhận
các chất thải từ đồng ruộng như phân bón, thuốc trừ sâu. Sông Sặt bị nhiễm bẩn không làm
nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt được.
* Sụng Thỏi Bỡnh:
Sụng Thỏi Bỡnh chảy qua thành phố Hải Dương ở phía Bắc và phía Đông, hỡnh thành
Cỏc chỉ tiờu
Đơn vị
Kờt quả phõn
Tiờu chuẩn
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
mg/l
mg/l
mg/l - O2
NTU
mgđl/l
mgđl/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
MPN/100ml
tớch
7,4
24,1
206
3
322
113
30
3
0
Qngmax : Lưu lượng nước trong ngày dùng nước lớn nhất (m3/ngđ).
K ngmax : Hệ số dùng nước không điều hoà lớn nhất ngày.
max
Theo TCVN 33-85 chọn K ng = 1,3.
q: Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt (l/người.ngđ).
N: Số dõn tớnh toỏn.
Kết quả tính toán được tổng hợp trong bảng 4-2
Bảng 4-2: Lưu lượng nước trong ngày dùng nước lớn nhất
Khu
Giai
vực đoạn
1
2
Số dân
Số dân được
Tiêu chuẩn
cấp nước
dùng nước
nước (%)
290000
16800
150
80
56550.00
1747.20
2030
46000
3
2020
2030
2020
Tổng
2030
90
41400
100
Chưa xây dựng hệ thống cấp nước tập trung
50000
100
50000
150
233100
1.558
1.474
1.5
1.5
2
2020
2030
2020
2030
3
1.50
1.232
1.848
1.7
1.45
1.164
1.688
1.7
Chưa xây dựng hệ thống cấp nước tập trung
1.40
1.150
1.610
1.7
Đại an
Phỳ tảo
Việt Hũa
Cẩm Thượng
2020
30
100
3000
40
1200
90
2700
50
1500
8400