Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh - Pdf 44

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CẢI TẠO & MỞ RỘNG HTCN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
LỜI NÓI ĐẦU
‘‘Mạng lưới cấp nước và các công trình liên quan” là một thành phần quan trọng
trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị. Việc xây dựng một mạng lưới cấp nước
hoàn chỉnh, phù hợp với thu cầu thực tế có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển đi lên và
bền vững của từng thành phần cấu tạo cũng như của toàn khu đô thị. Vì vậy, để tổng kết
kết quả học tâp sau năm năm của sinh viên ngành Cấp Thoát Nước – Kỹ thuật Môi
trường, em được nhận đồ án tốt nghiệp với đề tài:
“Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh”
Đồ án được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng kết hợp với áp dụng
các lý thuyết, tiêu chuẩn đã được kiểm chứng, đồng thời bám sát với phương hướng
phát triển của địa phương trong tương lai, nhằm đạt được mục đích thiết kế hệ thống
mạng lưới cấp nước và đáp ứng được nhu cầu hiện tại cũng như phù hợp với quá trình
phát triển lâu dài của Thành phố Hà Tĩnh.
Đồ án đã được hoàn thành sau hơn 3 tháng thiết kế.
Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các thầy cô giáo bộ môn Cấp Thoát
Nước khoa Kỹ thuật Môi trường – Trường Đại học Xây dựng, những người đã truyền
đạt cho em không những các kiến thức cần có của một người kỹ sư mà là cả những kinh
nghiệm, tình yêu, sự nhiệt tình trong công việc.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình, trách nhiệm của thầy
giáo TS. Phạm Tuấn Hùng, người đã tận tình chỉ bảo và đóng góp những ý kiến quý báu
giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Mặc dù đồ án đã được hoàn thành nhưng do kiến thức còn có hạn nên không tránh
khỏi những thiếu sót. Em kính mong có được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo
để đồ án của em được hoàn thiện hơn.
Hà nội, ngày 20 tháng 01 năm 2010
Sinh viên thiết kế
Võ Thành Huy
GV HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM TUẤN HÙNG 1
SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50

0
22’ vĩ Bắc, 105
0
56’ kinh Đông cách thủ đô Hà Nội 350 Km về phía
Nam.
+ Bắc giáp cầu Cày sông Cửa Sót
GV HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM TUẤN HÙNG 2
SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CẢI TẠO & MỞ RỘNG HTCN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
+ Nam giáp xã Cẩm Bình huyện Cẩm Xuyên và hết xã Thạch Bình
+ Tây giáp sông Cày (Thạch Đài)
+ Đông giáp sông Rào Cái
I.2.2. Địa hình, địa mạo :
Nằm trong dải đồng bằng ven biển miền Trung, hình thành từ phù sa các sông và
bồi tích biển, Thành phố Hà Tĩnh có địa hình thấp, trũng. Cao độ mặt đất Thành phố từ
+0,5 ÷ +3,0 m, dốc thoải dần từ Tây Nam về Đông Bắc.
+ Khu vực đã xây dựng ở nội thị có cao độ: +3,0 ÷ +5,0 m;
+ Khu vực ven nội thị: cao độ: +2,0 ÷ 3,30m;
+ Khu vực đồng ruộng lúa xung quanh Thị xã: cao độ + 1,5 ÷ +2,0 m;
+ Khu vực ven sông Rào Cái cao độ rất thấp: 1 ÷ -0,5m
Một phần Thành phố đều nằm dưới mức nước sông cao nhất về mùa mưa. Vì vậy,
ven các sông Rào Cái và sông Cầy, một hệ thống đê vững chắc đã đựơc xây dựng để
bảo bên Thành phố và các vùng lân cận. Về mùa mưa, mức nước sông Rào Cái có thể
lên tới +3,8 m. Khi đó, nếu có mưa lớn trong Thành phố, toàn bộ Thành phố và các
vùng xung quanh đều bị ngập úng.
I.2.3. Khí hậu :
Thành phố Hà Tĩnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ. Có 2 mùa rõ rệt: mùa lạnh, khô từ
tháng 11 đến tháng 4 năm sau và mùa nóng, mưa từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm.
a, Nhiệt độ không khí

178 h
d, Bốc hơi
+ Trung bình tháng cao nhất:
+ Trung bình tháng thấp nhất:
+ Trung bình năm:
131,18 mm
24,97 mm
66,64 mm/month
e, Mưa:
Mưa là yếu tố có tác động mạnh đến hệ thống thoát nước. Thành phố Hà Tĩnh
thuộc vùng có lượng mưa cao và tập trung.
+ Lượng mưa trung bình năm:
+ Lượng mưa lớn nhất năm:
+ Lượng mưa lớn nhất tháng:
+ Lượng mưa lớn nhất ngày:
2.661 mm
3.700 mm
1.450 mm
657.2 mm
(1983)
(1992)
e) Gió, bão:
+ Hướng gió chủ đạo hàng năm là từ Tây Nam và Đông Bắc. Gió Tây Nam nóng
và khô từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm (chủ yếu ở các tháng nóng nhất từ tháng 6
đến tháng 7). Gió Đông Bắc lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
+ Vào mùa chuyển tiếp có gió mát, dễ chịu từ hướng Đông Nam.
+ Bão thường xảy ra váo các tháng từ tháng 7 đến tháng 10 hàng năm. Có năm có
tới 3 trận bão (1971).
I.2.4. Điều kiện địa chất và địa chất thuỷ văn
+ Điều kiện địa chất ở Thành phố Hà Tình khá phức tạp. Khoảng 10 m đầu tiên so

xuất tương đối cao. Ranh giới thâm nhập của thủy triều khoảng 34 km trên sông Rào
Cái. Thủy triều ở đây theo chế độ bán nhật triều không đều, thời gian dâng nhỏ hơn thời
gian rút. Biên độ lớn nhất vào các tháng 1; 6; 7; và 12.
Các thông số:
+ Lưu lượng lớn nhất: Q
max
= 30 m
3
/s;
+ Lưu lượng nhỏ nhất: Q
min
= 0,2 m
3
/s;
+ Cốt mực nước nhất: H
max
= +6,87;
+ Cốt mực nước thấp nhất: H
min
= +1,79;
GV HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM TUẤN HÙNG 5
SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CẢI TẠO & MỞ RỘNG HTCN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
+ Hàm lượng cặn lớn nhất: C
max
= 9,91 g/cm
3
;
+ Hàm lượng cặn nhỏ nhất: C

Hồ Kẻ Gỗ phục vụ tưới tiêu cho 17.000 Ha đất nông nghiệp của hai huyện Thạch Hà,
Cẩm Xuyên đồng thời cấp nước cho các nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Sau đây là một
số thông số chính về hồ Kẻ Gỗ
+ Đưa vào sử dụng từ năm 1980
+ Dung tích hồ: W = 228 triệu m
3
.
GV HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM TUẤN HÙNG 6
SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CẢI TẠO & MỞ RỘNG HTCN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
+ Diện tích lưu vực: F = 223 Km
2
.
+ Cao trình mực nước dâng trung bình: H
tb
= 30,5 m
+ Cao trình đỉnh đập H
đ
= 36 m
+ Cao trình mực nước chết H
c
= 14,7 m
- Hồ Bộc Nguyên:
Hồ Bộc Nguyên được xây dựng năm 1964 cách thành phố Hà Tĩnh 10 Km, chủ
yếu cấp nước cho sinh hoạt.
+ Dung tích hồ W = 22 triệu m
3
.
+ Diện tích lưu vực F = 23 km

+ 1 bệnh viện đa khoa tỉnh với 500 giường;
GV HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM TUẤN HÙNG 7
SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CẢI TẠO & MỞ RỘNG HTCN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
+ 1 bệnh viện y học cổ truyền với 200 giường;
+ 1 trung tâm y tế thị xã.
- Giao thông đô thị:
+ Giao thông đối ngoại: Đường Quốc lộ 1A chạy qua thành phố Hà Tĩnh dài
6,85 Km, trong đó có 3,2 Km qua nội thị với chiều rộng đường 41m.
+ Bến ô tô diện tích 0,5 Ha, cảng sông có công suất bốc dỡ 15.000 tấn năm, cầu
tàu bằng bê tông cốt thép cho tàu có trọng tải 200 tấn.
+ Giao thông nội thị: Hệ thống đường đô thị được xây dựng dạng ô vuông kết
hợp nan quạt với tổng chiều dài 46 Km, mật độ bình quân 1,5 Km/Km2.
- Cấp điện:
Thành phố Hà Tĩnh được cấp điện từ mạng quốc gia 110 kv qua một trạm biến áp
110/35/10 kv đặt ở Thạnh Linh. Mạng phân phối điện gồm 10 km đường dây 10 kv và
82 trạm biến áp 10/0,4 kv. Tồng điện năng tiêu thụ năm 2000 là 44.300.000 kwh, tiêu
thụ bình quân đầu người là 450 kwh/người/năm.
GV HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM TUẤN HÙNG 8
SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CẢI TẠO & MỞ RỘNG HTCN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN THIẾT KẾ
II.1. TÓM TẮT QUY HOẠCH CÁC GIAI ĐOẠN CỦA THÀNH PHỐ HÀ
TĨNH
II.1.1. Cơ sở hình thành phát triển đô thị :
Trên cơ sở chiến lược quốc gia phát triển đô thị, dựa trên cơ sở tiềm năng kinh tế,
văn hoá du lịch, thành phố Hà Tĩnh có các yếu tố phát triển như sau:

của thành phố Hà Tĩnh và thị trấn Thạch Hà.
− Quy mô dân số trong khu vực:
GV HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM TUẤN HÙNG 9
SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CẢI TẠO & MỞ RỘNG HTCN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
+ Năm 2015 cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất cho 8 phường nội thành (Thạch
Linh, Bắc Hà, Thạch Hưng, Thạch Phú, Tân Giang, Nam Hà, Thạch Yên và Đại
Nải) và 2 xã ngoại thị (Thạch Trung và Thạch Quý). Dự kiến dân số trong thành
phố Hà Tính: khu vực nội thị (KV1) là 115.000 người, ngoại thị (KV2) là 45.000
người.
+ Năm 2025 cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất cho 10 phường nội thị (Thêm 2
phường Thạch Trung và Thạch Quý) và 3 xã ngoại thị (Thạch Hạ, Thạch Môn và
Thạch Bình). Dự kiến dân số trong thành phố Hà Tính: nội thị (KV1) là 140.000
người, ngoại thị (KV2) là 60.000 người.
+ Đồng thời cấp nước cho Khu công nghiệp Mỏ sắt với dân số năm 2015 là 15.000
người, năm 2025 là 20.000 người.
− Các khu công nghiệp tập trung:
+ Xây dựng mới khu công nghiệp khai khoáng quặng sắt trong đó bố trí các nhà
máy tuyển quặng, khu khai thác quặng, các xí nghiệp phụ trợ, bãi thải công
nghiệp, với quy mô 350 ha.
+ Di chuyển các nhà máy xí nghiệp gây ô nhiễm trong nội thị ra khu công nghiệp
địa phương ở phía Bắc gần cảng Hộ Độ bao gồm các nhà máy sản xuất vật liệu
xây dựng, chế biến nông sản và thuỷ sản, cơ khí và công nghiệp tiêu dùng, với
quy mô 40 ha.
+ Xây dựng các khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống quy mô 15-20 ha
tại khu vực Thạch Hưng, Cầu Phủ.
II.2.2. Tiêu chuẩn cấp nước
a) Đến năm 2015:
− Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt:

, 20 Km đường ống có
đường kính từ
φ
150 -
φ
400mm.
Năm 1995 được sự giúp đỡ của Chính phủ Ôxtrâylia, thị xã Hà Tĩnh đã xây dựng
hệ thống cấp nước mới có công suất 11.000 m
3
/ngđ và đi vào hoạt động năm 1999.
Nguồn nước cấp cho thành phố Hà Tĩnh là nước mặt lấy từ hồ Bộc Nguyên cách thành
phố 10 Km.
GV HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM TUẤN HÙNG 11
SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CẢI TẠO & MỞ RỘNG HTCN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
Chương III
XÁC ĐỊNH QUY MÔ DÙNG NƯỚC
CÔNG SUẤT CỦA TRẠM CẤP NƯỚC
III.1. CÁC LOẠI NHU CẦU DÙNG NƯỚC :
III.1.1. Nước dùng cho sinh hoạt :
Căn cứ vào nhu cầu dùng nước ta chia thành phố làm hai khu vực cấp nước. Trong
đó, khu nội thị là khu vực 1 (KV1), khu ngoại thị là khu vực 2 (KV2).
Bảng III – 1. Bảng phân chia thành phố theo khu vực
TT Danh mục
Dân số
Số dân được
CN
Số tầng nhà
Tiêu chuẩn dùng

(l/giường.ngđ)
BV đa khoa tỉnh
2015
800 300
BV y học cổ truyền
500
300
BV đa khoa tỉnh
2025
1000
300
BV y học cổ truyền
700
300
III.1.3. Nước dùng cho trường học:
Bảng III – 4. Quy mô, tiêu chuẩn cấp nước của trường học
Trường học
Giai đoạn Quy mô (người)
Tiêu chuẩn
(l/ng.ngđ)
Trường Cao đẳng sư phạm
2015
2500 80
Trường Công nhân dạy nghề 1500 80
Trường Cao đẳng sư phạm
2025
3500 80
Trường Công nhân dạy nghề 2000 80
III.1.4. Nước dùng cho tưới cây rửa đường:
Chọn tiêu chuẩn nước tưới cây rửa đường là 10% nước cấp cho sinh hoạt (theo

SH
Q
: Lưu lượng nước trong ngày dùng nước lớn nhất (m
3
/ngđ)
+
max
ng
K
: Hệ số dùng nước không điều hòa lớn nhất ngày
max
ng
K
=1,2
÷
1,4. Chọn
max
ng
K
= 1,3
+ q: Tiêu chuẩn dùng nước
+ N: Số dân tính toán (Chỉ kể đến số dân được cấp nước)
Số liệu tính toán được tổng hợp trong Bảng III – 1.
Bảng III – 5. Lưu lượng nước dùng trong ngày dùng nước lớn nhất
Khu
vực
Giai
đoạn
Số dân
(người)

=
α
max
.
β
max
(3-2)
Trong đó:
+
α
max
: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các xí
nghiệp công nghiệp và các điều kiện địa phương khác.
GV HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM TUẤN HÙNG 14
SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CẢI TẠO & MỞ RỘNG HTCN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
+
β
max
: Hệ số kể đến số dân trong thành phố (theo TCXDVN 33-2006).
Bảng III – 6. Hệ số dùng nước không điều hòa
Khu vực Giai đoạn
α
max
β
max
Chọn K
h
max

Khu công nghiệp Giai đoạn
Diện tích
(ha)
Tiêu chuẩn dùng nước
(m
3
/ngđ.ha)
Lượng nước tiêu
thụ
Q
CN
(m
3
/ngđ)
GV HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM TUẤN HÙNG 15
SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CẢI TẠO & MỞ RỘNG HTCN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
Khu CN1
2015
40 32 1280
Khu CN2 20 32 640
Khu CN1
2025
60 35 2100
Khu CN2 20 35 700
Tổng
2015 60 32 1920
2025 80 35 2800
III.3.2. Nước cấp cho bệnh viện:

BV y học cổ truyền
500
300 150
BV đa khoa tỉnh
2025
1000
300 300
BV y học cổ truyền
700
300 210
Tổng
2015
1300
300
390
2025
1700
300 510
III.3.3. Nước cấp cho trường học:
Có 2 loại trường học:
- Trường mẫu giáo và trường phổ thông trung học phân bố rải rác toàn tỉnh lưu lượng
sử dụng không lớn, nên ta tính như lưu lượng dùng nước dọc đường.
GV HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM TUẤN HÙNG 16
SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CẢI TẠO & MỞ RỘNG HTCN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
- Trường Đại học, cao đẳng và các trường dạy nghề do có KTX nên ta tính là điểm dùng
nước tập trung.
- Lưu lượng nước cấp cho trường học được tính theo công thức:
1000

Trường Cao đẳng sư phạm
2015
2500 75 80 150
Trường Công nhân dạy nghề 1500 75 80 90
Trường Cao đẳng sư phạm
2025
3500 75 100 262.5
Trường Công nhân dạy nghề 2000 75 100 150
Tổng
2015 4000 75 80 240
2025 5500 75 100 412.5
III.3.4. Nước tưới cây rửa đường:
Chọn tiêu chuẩn nước tưới cây rửa đường là 10% nước cấp cho sinh hoạt (theo
TCXDVN 33-2006).
+ Tưới cây vào các giờ: 5÷8
h
và 16÷19
h
; với tỷ lệ 40% tổng nước tưới cây rửa
đường.
+ Tưới đường vào các giờ: 6÷22
h
; với tỷ lệ 60% tổng nước tưới cây rửa đường.
- Năm 2015:
15,19835,19831.1,0%.10
===
I
SH
I
t

3
/ngđ)
Rửa đường
(m
3
/ngđ)
1 giờ 6 giờ 1 giờ 16 giờ
2015 1983,15 132,21 793,26 74,37 1189,89
2025 3354 223,6 1341,6 125,775 2012,4
III.3.5. Nước cấp cho khu bãi biển Thạch Hải:
Nước cấp cho bãi biển Thạch Hải điều hòa trong ngày với công suất được thể hiện
trong Bảng III – 11.
Bảng III – 11. Lưu lượng cấp nước bãi biển Thạch Hải
Giai đoạn
Lưu lượng
(m
3
/h) (m
3
/ngđ)
2015 16,67 400
2025 29,17 700
III.3.6. Nước cấp cho khu mỏ sắt:
Bên cạnh việc cấp nước cho thành phố Hà Tĩnh, hệ thống cấp nước còn cung cấp
nước riêng cho khu Mỏ sắt. Khu Mỏ sắt bao gồm cả khu dân cư và khu công nghiệp Mỏ
sắt (làm việc 3 ca).
Giải pháp cấp nước cho khu vực: Do khu Mỏ xa thành phố nên khu vực này dùng
bơm tăng áp. Nước từ hệ thống cấp nước chảy về bể chứa khu mỏ điều hòa.
 Tính toán công suất cho khu vực Mỏ sắt:
Ta coi khu vực này như một tiểu khu, do đó khi tính toán công suất ta áp dụng

(l/ng.ngđ)
max
SH
Q
(m
3
/ngđ)
KVI
2015 15.000 90 120 1620
2025 20.000 100 150 3000
• Tính toán lưu lượng tưới cây, rửa đường:
Chọn tiêu chuẩn nước tưới cây rửa đường là 10% nước cấp cho sinh hoạt (theo
TCXDVN 33-2006).
+ Tưới cây vào các giờ: 5÷8
h
và 16÷19
h
; với tỷ lệ 40% tổng nước tưới cây rửa
đường.
+ Tưới đường vào các giờ: 6÷22
h
; với tỷ lệ 60% tổng nước tưới cây rửa đường.
- Năm 2015:
1621620.1,0%.10
===
SHt
QQ
(m
3
/ngđ)

SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CẢI TẠO & MỞ RỘNG HTCN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
2025 300 20 120 11,25 180
• Nước cấp cho công nhiệp:
Bảng III - 14. Lưu lượng nước cấp cho khu công nghiệp
Giai đoạn
Lưu lượng
(m
3
/h)
Lưu lượng
(m
3
/ng)
2010 83,33 2.000
2020 125 3.000
Công suất của khu vực được tính theo công thức (3 – 7):
- Năm 2015:
b].QQQ.a[Q
CNtSH
++=
=
[ ]
2,51273,1000.21621620.1,1
=×++
(m
3
/ngđ)
- Năm 2025:

375,4350905,15,41437
=×=
I
TR
Q
(m
3
/ngđ)
Lấy tròn
=
I
TR
Q
45000 (m
3
/ngđ)
- Năm 2020:
GV HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM TUẤN HÙNG 20
SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CẢI TẠO & MỞ RỘNG HTCN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
05,1QQ
ML
II
TR
×=
Trong đó:
+
ML
Q

+ Do đến năm 2015 dân số toàn thành phố Hà Tĩnh là 160.000 người, nhà thuộc loại
hỗn hợp có số tầng cao trung bình < 3 nên ta chọn số đám cháy đồng thời xảy ra cho
khu dân cư là 2 đám với lưu lượng chữa cháy cho 1 đám là 30 l/s.
+ Với các nhà máy xí nghiệp tập trung thành hai khu công nghiệp, bậc chịu lửa I và
II, hạng sản xuất D,E nên chọn số đám cháy xảy ra đồng thời cho khu công nghiệp là 2
đám với lưu lượng cho 1 đám là 10 l/s.
Tổng hợp ta chọn 2 đám cháy xảy ra đồng thời cho toàn thành phố.
b) Tính lưu lượng dập tắt các đám cháy
Tổng lưu lượng chữa cháy:
Q
CC
= 30 + 30+10+10 = 80 (l/s).
III.5.2. Năm 2025
a) Lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời:
- Do đến năm 2025 dân số toàn thành phố Hà Tĩnh là 200.000 người, nhà thuộc
loại hỗn hợp có số tầng cao trung bình < 3 nên ta chọn số đám cháy đồng thời
xảy ra cho khu dân cư là 2 đám với lưu lượng chữa cháy cho 1 đám là 30 l/s.
- Với các nhà máy xí nghiệp tập trung thành hai khu công nghiệp, bậc chịu lửa I và
II, hạng sản xuất D,E nên chọn số đám cháy xảy ra đồng thời cho khu công
nghiệp là 2 đám với lưu lượng cho 1 đám là 10 l/s.
Tổng hợp ta chọn 2 đám cháy xảy ra đồng thời cho toàn thị xã.
b) Tính lưu lượng dập tắt các đám cháy.
Tổng lưu lượng chữa cháy:
GV HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM TUẤN HÙNG 21
SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CẢI TẠO & MỞ RỘNG HTCN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
Q
CC
= 30 + 30+10+10 = 80 (l/s).

= 1,7.
2) Nước tưới cây, rửa đường và quảng trường:
- Nước tưới cây tưới đều trong 6 tiếng từ 4h-7h và 16h-19h.
- Nước rửa đường phân đều trong 10 tiếng từ 8h-18h hàng ngày.
3) Nước công cộng :
- Nước cho trường học phân đều trong 10 tiếng từ 7h-12h và 13h-18h.
- Nước cho bệnh viện phân theo hệ số không đIều hoà K
H
=2,5.
4) Nước công nghiệp:
- Nước cho các xí nghiệp làm việc 2 ca phân bố đều từ 6h-22h.
Nước cho các xí nghiệp làm việc 3 ca phân bố đều trong 24 giờ.
GV HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM TUẤN HÙNG 22
SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CẢI TẠO & MỞ RỘNG HTCN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
Từ đó ta lập được bảng tổng hợp lưu lượng cho giai đoạn II (Bảng III - 16)
`
Chương IV: NGUỒN NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN CẤP NƯỚC
IV.1. CÁC LOẠI NGUỒN NƯỚC :
IV.1.1. Nước ngầm:
Theo tài liệu đoàn 2F – Liên đoàn 2 địa chất thuỷ văn chuyên nghiên cứu nguồn
nước ngầm 3 tỉnh Thanh Hoá - Nghệ An - Hà Tĩnh đã kết luận trong phạm vi 5 km xung
quanh thành phố Hà Tĩnh nguồn nước ngầm có chất lượng xấu (hàm lượng sắt 52 mg/l,
hàm lượng muối mặn 800 mg/l) không thể dùng cho dân dụng và công nghiệp.
GV HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM TUẤN HÙNG 23
SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CẢI TẠO & MỞ RỘNG HTCN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
IV.1.2. Nước mặt:

1096QĐ/UB ngày 26/3/1993 về việc sử dụng nguồn nước hồ Bộc Nguyên phục vụ sinh
hoạt và sản xuất nông nghiệp.
KẾT LUẬN:
- Nguồn nước:
Ta lựa chọn hồ Bộc Nguyên là nguồn cung cấp nước cho thành phố Hà Tĩnh trong
giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2025.
- Công suất:
+ Giai đoạn I: Công suất trạm xử lý là 45000 (m
3
/ngđ).
+ Giai đoạn II: Công suất trạm xử lý là 70000 ( m
3
/ngđ).
Giữ nguyên đơn nguyên cũ có công suất 20000 (m
3
/ngđ). Giai đoạn I ta xây dựng
thêm một đơn nguyên 25.000 (m
3
/ngđ). Tương tự như vậy trong giai đoạn II ta cũng xây
dựng thêm một đơn nguyên 25.000 (m
3
/ngđ)
GV HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM TUẤN HÙNG 24
SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CẢI TẠO & MỞ RỘNG HTCN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
GV HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM TUẤN HÙNG 25
SV THỰC HIỆN : VÕ THÀNH HUY_MSSV: 4010.50


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status