Một số giải pháp nhằm thu hút hiệu quả và sử dụng vốn FDI ở Việt Nam - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI CS II
KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

Đề tài:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ THU HÚT VỐN FDI
Ở VIỆT NAM

GVHD: Nguyễn Thành Tín
Sinh viên thực hiện:
1.

Lưu Văn Tâm

2.

Phạm Hoàng Khắc Chung

3.

Lê Hoàng Anh

4.

Hồ Văn Dần

5.

Huỳnh Minh Hạnh


3 Các nhân tố thúc đẩy FDI.................................................................................................6
4 Tác động của dòng vốn FDI đến các nước tiếp nhận.....................................................7
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC HIỆU QUẢ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG
VỐN FDI VIỆT NAM..........................................................................................................9
I. Tổng quan về FDI ở Việt Nam......................................................................................11
II. Đặc điểm FDI ở Việt Nam.............................................................................................11
1. Quy mô/dự án..................................................................................................................11
2. Hình thức sổ hữu..........................................................................................................12
3. Cơ cấu đầu tư theo ngành.................................................................................................13
4. Địa bàn..............................................................................................................................13
5. Đối tác đầu tư....................................................................................................................14
III. Tác động của FDI đến kinh tế Việt Nam...................................................................15
1. Tích cực.............................................................................................................................15
2. Tiêu cực.............................................................................................................................18
IV. Nguyên nhân.................................................................................................................22
1. Thuận lợi...........................................................................................................................22
2. Khó khăn...........................................................................................................................24
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU HÚT
VÀ SỬ DỤNG VỐN FDI Ở VIỆT NAM..........................................................................30
I. Nhóm giải pháp tăng cường thu hút vốn FDI..............................................................30
1. Về luật pháp......................................................................................................................30
2. Tài chính và ngoại hối......................................................................................................31
3. Quy hoạch.........................................................................................................................31
4. Cải thiện cơ sở hạ tầng......................................................................................................32
5. Xúc tiến đầu tư..................................................................................................................33
II. Tăng cường hiệu quả dòng vốn....................................................................................33
1. Tạo đều kiện để dự án triển khai hoạt động mở rộng tăng công suất hiện có ................33
2. Về nguồn nhân lực...........................................................................................................34
3. Về ngoại hối và vốn..........................................................................................................35
4. Một số vấn đề khác...........................................................................................................36

vấn đề đáng quan tâm, đặc biệt khi vốn đầu tư FDI lại là một trong những nguồn lực quan
trọng của đất nước. Trước tình hình đó, để có thể có được một cái nhìn toàn diện về vấn
đề này, nhóm chúng em quyết định chọn nghiên cứu đề tài “Xu hướng và tác động của
FDI đến Việt Nam” để làm rõ hơn vấn đề này.
Đây không phải là một đề tài mới mẻ và có rất nhiều chuyên gia đã nghiên cứu và
phân tích vấn đề này trước đây. Do đó, trên cơ sở nguồn tư liệu thứ cấp sẵn có này, tham
khảo thêm một số báo, tạp chí, chúng em đã rút ra những kết luận chung, tổng hợp thêm ý
kiến của các thành viên trong nhóm để hoàn thành bài viết . Hy vọng đề tài sẽ đem lại cái
nhìn khách quan và toàn diện về nền kinh tế Việt Nam nói chung và việc sử dụng FDI
hiện nay nói riêng.

Nhóm 7-LCD11NL

Trang 3


Đề tài: Một số giải pháp nhằm thu hút hiệu quả và sử dụng vốn FDI ở Việt Nam
NỘI DUNG: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU HÚT VÀ SỬ
DỤNG VỐN FDI ĐẾN VIỆT NAM
Chương I: Cơ sở lý luận

I. Tổng quan về FDI
1. Khái niệm, đặc điểm
1.1. Khái niệm và bản chất:
FDI là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Foreign Direct Investmen” và được dịch sang
tiếng Việt là đầu tư trực tiếp nước ngoài. Có nhiều khái niệm về FDI như sau:
- Theo khái niệm của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF(1997): FDI là một hoạt động đầu tư được
thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh
thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là
giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.

hữu về tài sản đầu tư của chủ đầu tư nước ngoài. Nếu xét trên khía cạnh cán cân thanh
toán, FDI thường được định nghĩa là phần tăng thêm giá trị sổ sách của lượng đầu tư ròng
ở một quốc gia được thực hiện bởi nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời nhà đầu tư này cũng
chính là chủ sở hữu chính và nắm quyền kiểm soát quá trình đầu tư đó.
1.2. Đặc điểm:
Từ khái niệm và bản chất của FDI, ta có thể thấy FDI có các đặc điểm chính sau đây:
- FDI là hình thức đầu tư nhằm tìm kiếm lợi nhuận.
- Đây là hình thức đầu tư bằng vốn tư nhân nên mang tính khả thi và hiệu quả kinh
tế cao, không có ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế
tiếp nhận.
- Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia, lợi nhuận và rủi ro được phân chia theo
tỷ lệ vốn góp đầu tư.
- FDI giúp ích cho quá trình toàn cầu hóa.
FDI gắn trực tiếp với quá trình sản xuất trực tiếp, tham gia vào sự phân công lao động
quốc tế theo chiều sâu và tạo thành cơ sở của sự hoạt động của các công ty đa quốc gia.
-Cơ cấu và hình thức FDI ngày càng trở nên đa dạng hơn.
Điều này liên quan đến sự hình thành hệ thống phân công lao động quốc tế ngày càng sâu
rộng và sự thay đổi của môi trường kinh tế thương mại toàn cầu.
Ở các nước công nghiệp phát triển, cơ cấu FDI đã có sự thay đổi mạnh mẽ. Xu hướng đầu
tư hiện nay của nguồn vốn FDI là vào các ngành có hàm lượng khoa học cao, đặc biệt là
các ngành: Điện tử, chất dẻo, hóa chất và chế tạo máy. Trong khi đó, tỉ trọng đầu tư các
ngành công nghiệp dùng nhiều vốn và lao động thì FDI giảm rõ rệt. Tỉ trọng FDI đi vào
các ngành dịch vụ tăng lên, một số lĩnh vực được ưu tiên là các dịch vụ thương mại, bảo
hiểm, các dịch vụ tài chính và giải trí.
-Sự gắn bó ngày càng chặt chẽ giữa FDI với thương mại và chuyển giao công nghệ.
Thông thường, một chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài được nhằm vào mục đích
tăng tiềm năng xuất khẩu của một nước. Mặt khác, các công ty nước ngoài được lựa chọn
ngành và địa điểm đầu tư, cũng dựa trên cơ sở tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên
thương trường quốc tế.
Nhóm 7-LCD11NL

 Doanh nghiệp liên doanh:
Doanh nghiệp trong nước liên doanh với nước ngoài gọi tắt là liên doanh là hình thức
được sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới từ trước đến nay.
Nó công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và có hiệu quả
thông qua hoạt động hợp tác.
 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:

Nhóm 7-LCD11NL

Trang 6


Đề tài: Một số giải pháp nhằm thu hút hiệu quả và sử dụng vốn FDI ở Việt Nam

Loại hình doanh nghiệp này hoạt động theo sự điều hành quản lý của chủ đầu tư nước
ngoài, nhưng vẫn phải tùy thuộc vào các điều kiện về môi trường kinh doanh của nước sở
tại, đó là các điều kiện về: chính trị,kinh tế, luật pháp, văn hóa, mức độ cạnh tranh, …
 Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Đây là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm và phân chia thành quả kinh
doanh cho mỗi bên, từ đó tiến hành đầu tư, kinh doanh mà không thành lập pháp nhân
mới.
Hình thức này không phân phối lợi nhuận và chia sẻ rủi ro mà phân chia kết quả kinh
doanh chung theo tỉ lệ góp vốn hoặc theo thỏa thuận từ đầu của hai bên.
 Đầu tư theo hợp đồng BOT, BT, BTO:
BOT dùng chỉ các mô hình sử dụng đầu tư tư nhân để thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng
trực thuộc khu vực nhà nước, sau đó nhà đầu tư sẽ kinh doanh trong một thời gian nhất
đinh để thu hồi vốn và đạt được một mức lợi nhuận hợp lý. Vào cuối giai đoạn vận hành,
dự án sẽ được chuyển giao quyền sở hữu cho chính phủ nước sở tại.
Đối với hợp đồng BT, sau khi xây dựng xong công trình, nhà đầu tư sẽ chuyển giao lại
cho nước sở tại và nhận được thanh toán bằng tiền hoặc tài sản nào đó tương xứng với


Những lợi thế về vốn, công nghệ giúp họ tận dụng được nguồn nguyên liệu, giá nhân công
rẻ và thị trường tiêu thụ.
-

Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại :

Việc một nước bị thâm hụt thương mại quá lớn từ nước đối tác sẽ dễ dàng dẫn đến những
xung đột thương mại song phương. Vì thế, việc tăng cường đầu tư trực tiếp vào nước bị
thâm hụt, sản xuất và bán các sản phẩm này ngay tại nước bị thâm hụt sẽ làm giảm tình
trạng nhập khẩu từ nước thặng dư.
-

Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên :

Các tập đoàn đa quốc gia thường hướng đến việc tiếp cận các nguồn nguyên liệu thô giá
rẻ, giảm được phi phí sản xuất.
4. Tác động của dòng vốn FDI đến nước tiếp nhận đầu tư:
Khi dòng vốn FDI di chuyển vào một quốc gia, nó đáp ứng nhu cầu vốn của quốc gia đó.
Đồng thời FDI vào sẽ mang đến những tác động tích cực đến cho nền kinh tế của nước
tiếp nhận. Tuy nhiên, đi kèm với mặt tích cực thì FDI vào cũng mang lại những hạn chế
nhất định, và chính những hạn chế này làm giảm đi tính hiệu quả của các dòng vốn FDI.
4.1. Tác động tích cực của FDI:
-

Bổ sung nguồn vốn quan trọng cho nhu cầu phát triển kinh tế.

-

Thúc đẩy chuyển giao công nghệ và học tập kinh nghiệm quản lý.

 Vấn đề trong chuyển giao công nghệ, máy móc thiết bị lỗi thời, lạc hậu hoặc
quá mới mẻ và tiên tiến.
 Một khía cạnh tiêu cực khác là việc tham gia của các tập đoàn đa quốc gia vào
việc định giá.
 FDI cũng có tác động lên cán cân thanh toán theo chiều hướng xấu.
 Và một trong những tác động tiêu cực đến nước tiếp nhận đầu tư là tình hình ô
nhiễm môi trường và khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên.
Những tác động kể trên của vốn FDI đến nước tiếp nhận đầu tư sẽ được phân tích và đi
vào chi tiết trong phần...của bài viết. Vì các tác động này hầu hết là xuất hiện một cách rõ
nét khi dòng vốn FDI đi vào Việt Nam.

Nhóm 7-LCD11NL

Trang 9


Đề tài: Một số giải pháp nhằm thu hút hiệu quả và sử dụng vốn FDI ở Việt Nam

Chương II: THỰC TRẠNG VIỆC THU HÚT HIỆU QUẢ THU HÚT VÀ SỬ
DỤNG VỐN FDI Ở VIỆT NAM
I.

Tổng quan về FDI của Việt Nam:

Kể từ khi Luật đầu tư nước ngoài năm 1987 có hiệu lực, Việt Nam đã đạt được kết quả
khả quan trong thu hút nguồn vốn FDI. Luật này đã bổ sung và chi tiết hoá các lĩnh vực
cần khuyến khích kêu gọi đầu tư cho phù hợp với hoàn cảnh mới. Tính đến thời điểm
24/8/2011, Việt Nam đã thu hút được 13,541 dự án với tổng số vốn đăng kí là khoảng
211.3 tỷ USD. Tuy nhiên, luồng vốn FDI vào Việt Nam diễn biến bất thường, không ổn
định, đặc biệt từ năm 1997 trở lại đây sau khi Việt Nam đạt đỉnh điểm thu hút FDI vào

 Từ năm 2000 đến năm 2006: dòng vốn FDI vào nước ta dần hồi phục lại tuy tốc độ
không cao lắm. Từ năm 2000 đến 2003, dòng vốn FDI vào Việt Nam bắt đầu có dấu hiệu
phục hồi chậm nhưng tốc độ tăng luôn dưới mức 5%. Sau đó FDI có xu hướng tăng nhanh
từ năm 2004 (đạt 4,5 tỷ USD) tăng 45,1% so với năm trước; năm 2005 tăng 50,8%; năm
2006 tăng 75,4%. Điều này bắt nguồn từ việc Chính phủ đã có một số chỉnh sửa trong luật
đầu tư nước ngoài cũng như xúc tiến công tác đầu tư ở trong và ngoài nước đồng thời ban
hành luật doanh nghiệp thống nhất vào năm 2005. Quyền kinh doanh được mở rộng như
cho các doanh nghiệp được tự do lựa chon dự án, đối tác Việt Nam, phương thức hợp tác
(được đầu tư vào các ngành độc quyền như cung cấp điện, bảo hiểm, ngân hàng, truyền
thông).
 Từ năm 2006 đến nay: FDI vào nước ta đã có xu hướng tăng mạnh mẽ đặc biệt năm
2008 đạt ngưỡng 71.7 tỉ USD cao nhất trong 20 năm thu hút FDI với nhiều dự án lớn
trong lĩnh vực công nghiệp (thép, điện tử, sản phẩm công nghệ cao). Năm 2009 do tác
động của khủng hoảng kinh tế thế giới và các yếu tố khác, FDI đăng ký vào Việt Nam đã
suy giảm mạnh so với năm 2008 và có xu hướng phục hồi chậm cho đến nay.
Trong năm 2011, vốn đăng ký FDI (tính đến 15/12/2011) đạt 14,695.95 tỷ USD, trong đó
vốn đăng ký mới là 11,558.55 tỷ USD (chiếm 78,65% tổng vốn đăng ký), vốn đăng ký bổ
sung là 3,137.40 tỷ USD (chiếm 21,34% tổng vốn đăng ký).
Nhà đầu tư lớn nhất vào Việt Nam trong năm 2011 là Hồng Kông chiếm 21,05%
tiếp theo là Nhật Bản là 16,59%, Singapore là:15.03% tổng vốn đăng ký.

Nhóm 7-LCD11NL

Trang 11


Đề tài: Một số giải pháp nhằm thu hút hiệu quả và sử dụng vốn FDI ở Việt Nam

Bảng FDI năm 2011 theo ngành


SX,pp điện,khí,nước,đ.hòa
Xây dựng
KD bất động sản
Dvụ lưu trú và ăn uống
Thông tin và truyền thông
Bán buôn,bán lẻ;sửa chữa
Cấp nước;xử lý chất thải
HĐ chuyên môn, KHCN
Nghệ thuật và giải trí
Nông,lâm nghiệp;thủy sản
Dịch vụ khác
Vận tải kho bãi
Khai khoáng
Y tế và trợ giúp XH
Giáo dục và đào tạo
Hành chính và dvụ hỗ trợ

435
5
140
22
19
70
154
3
157
10
20
11
19


Vốn đăng ký
tăng thêm
(triệu USD)

283
2
16
7
2
10
15
1
15
1
10
5
4

1,903.02
2.55
219.12
103.98
222.01
390.15
14.47

1
2


68.83
34.35
25.82

374

3,137.40

14,695.95

Nguồn: FIA
Từ sau khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á các nước trong khu vực đã cải thiện mạnh
mẽ môi trường đầu tư để thu hút vốn FDI. Cũng thời điểm này, chính sách về FDI của
Việt Nam cũng có nhiều thay đổi. Tuy nhiên, nhiều nhà đầu tư nước ngoài cho rằng, mặc
dù thay đổi nhưng các quy định luật pháp của Việt Nam vẫn thiếu minh bạch, thiếu nhất
quán, hiệu lực thực thi pháp luật thấp. Những yếu tố này làm tăng chi phí đầu tư và kinh
doanh và làm cho môi trường đầu tư ở Việt Nam trở nên kém hấp dẫn hơn so với trước và
so với một số nước trong khu vực, nhất là so với Trung Quốc.
II. Một số đặc điểm của FDI tại Việt Nam:
1. Về qui mô vốn/dự án:
Nhìn chung các dự án FDI vào Việt Nam đều có qui mô vừa và nhỏ, trung bình cho cả giai
đoạn 1988-2003 chỉ ở mức 8,3 triệu USD/dự án. Đáng chú ý, sau khi đạt mức 23 triệu
USD/dự án vào năm 1996 thì quy mô vốn đăng ký trên giảm xuống 3,4 triệu USD/dự án
trong thời kỳ 2001-2005. Trong 2 năm 2006 và 2007, quy mô vốn đầu tư trung bình của
một dự án đều ở mức 14,4 triệu USD, cho thấy số dự án có quy mô lớn đã tăng lên so với
thời kỳ trước, thể hiện qua sự quan tâm của một số tập đoàn đa quốc gia đầu tư vào một số
dự án lớn (Intel, Panasonic, Honhai, Compal, Piaggio....).
Nhóm 7-LCD11NL

Trang 12



Đề tài: Một số giải pháp nhằm thu hút hiệu quả và sử dụng vốn FDI ở Việt Nam

doanh. Trong các dự án liên doanh, số dự án liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài với
doanh nghiệp ngoài nhà nước cũng tăng lên đáng kể.

3. Về cơ cấu đầu tư theo ngành:
Vào những năm 1990 FDI tập trung vào các ngành khai khoáng và ngành thay thế nhập
khẩu song từ những năm 2000 có xu hướng tăng mạnh ở các ngành chế biến và các ngành
định hướng xuất khẩu. Từ năm 2006 nhà đầu tư nước ngoài đầu tư mạnh vào ngành dịch
vụ và một số ngành công nghiệp đã có tăng trưởng cao. Trong dịch vụ, FDI tập trung vào
nhóm ngành có mức độ mở cửa cao nhất và không yêu cầu thời gian kéo dài như sản xuất
và phân phối điện, khí đốt và nước, khách sạn và nhà hàng, kinh doanh tài sản và dịch vụ
tư vấn,... Tuy nhiên, doanh nghiệp FDI chưa quan tâm đầu tư đến các ngành công nghệ
cao, ví dụ như chỉ có 5% doanh nghiệp tham gia vào sản xuất hay dịch vụ CNTT (sản xuất
phần mềm, phần cứng và các dịch vụ liên quan), 5,3% tham gia vào hoạt động khoa học
kỹ thuật. Trong khi đó ở lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp, tổng số dự án và tổng số vốn
đăng kí chỉ là 4% và 1,56%.
4. Về địa bàn đầu tư:
Cho đến nay FDI đã có mặt ở 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam. Tuy nhiên, trong giai đoạn
vừa qua cơ cấu dự án FDI theo vùng thay đổi rất chậm.
Phần lớn các dự án FDI tập trung ở các đô thị lớn và các khu công nghiệp tập trung, nơi có
điều kiện hạ tầng cơ sở thuận lợi, nguồn lao động dồi dào và có trình độ kỹ năng. Riêng 5
Nhóm 7-LCD11NL

Trang 14


Đề tài: Một số giải pháp nhằm thu hút hiệu quả và sử dụng vốn FDI ở Việt Nam

1. Tác động tích cực:
 Đầu tư trực tiếp3 nước ngoài trong thời gian qua đã tạo việc làm cho trên 1,7 triệu
lao động trực tiếp và một số lượng lớn lao động gián tiếp do tác động lan tỏa của các dự
án FDI. Các doanh nghiệp FDI hoạt động trong một số lĩnh vực như lắp ráp ô tô - xe
máy, điện tử, may mặc, giày da, chế biến nông sản… có nhu cầu sử dụng số lượng lớn
lao động, góp phần tạo nhiều việc làm cho người lao động Việt Nam.
 Thông qua các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và tăng thu nhập trực
tiếp và gián tiếp cho người lao động, các doanh nghiệp FDI đã góp phần xóa đói giảm
nghèo và nâng cao mức sống của người dân. Với tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài trong giai đoạn 2000-2010 bình quân khoảng 19,2%, các doanh nghiệp FDI đã
góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1,6%/năm.

Nhóm 7-LCD11NL

Trang 16


Đề tài: Một số giải pháp nhằm thu hút hiệu quả và sử dụng vốn FDI ở Việt Nam

 FDI được coi là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư trong nước,
nhằm đáp nhu cầu đầu tư cho phát triển. Đóng góp của FDI trong đầu tư xã hội biến
động lớn, một phần phản ánh diễn biến thất thường của nguồn vốn này như đã phân tích ở
trên, một phần thể hiện những thay đổi về đầu tư của các thành phần kinh tế trong nước.
• Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng góp đáng kể vào Tổng sản phẩm
quốc nội GDP
• FDI được thừa nhận rộng rãi như một yếu tố thúc đẩy tăng trưởng

Nguồn: EIU (2010)

Nhóm 7-LCD11NL

Nhóm 7-LCD11NL

Trang 18


Đề tài: Một số giải pháp nhằm thu hút hiệu quả và sử dụng vốn FDI ở Việt Nam

Vốn đầu tư phân theo thành phần kinh tế

Nguồn: Tổng cục thống kê

2. Tác động tiêu cực:
Tuy đạt được một số thành tựu đáng kể trong việc thu hút FDI nhưng hiện nay vẫn còn
khá nhiều bất cập khi đề cập đến luồng vốn FDI vào Việt Nam.
 Sự mất cân đối về ngành nghề, vùng lãnh thổ: Đa số các dự án đầu tư vào Việt

Nam thường tập trung vào những nơi có điều kiện cơ sở hạ tầng tốt. Điển hình như đồng
bằng Sông Hồng và Đông Nam Bộ là 2 nơi được các nhà đầu tư nước ngoài ưu ái hơn cả,
chỉ tính riêng 2 vùng này đã chiếm tới 70,89% tổng số FDI đăng kí với 85,43% tổng số dự
án trong khi Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung chỉ thu hút được 5,84% dự án ,
chiếm 20,89% tổng số FDI đăng kí. Chính điều này đã làm tăng thêm khoảng cách giữa
các vùng miền về trình độ phát triển kinh tế-xã hội.
Đối với các ngành nghề cũng xảy ra tình trạng tương tự, các nhà đầu tư nước ngoài chỉ
đầu tư vào các ngành có khả năng sinh lợi cao, rủi ro thấp, còn các ngành, lĩnh vực có khả
năng sinh lời thấp, rủi ro cao không được sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài.
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THEO NGÀNH
(Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 15/12/2011)
TT

Chuyên ngành

3,969,753,489
3,225,777,303
Trang 19


Đề tài: Một số giải pháp nhằm thu hút hiệu quả và sử dụng vốn FDI ở Việt Nam
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

SX,pp điện,khí,nước,đ.hòa
Thông tin và truyền thông
Nghệ thuật và giải trí
Vận tải kho bãi
Nông,lâm nghiệp;thủy sản
Khai khoáng
Bán buôn,bán lẻ;sửa chữa
Tài chính,n.hàng,bảo hiểm
Y tế và trợ giúp XH

1,321,550,673.00
1,015,496,074.00
982,999,594.00
716,481,106.00
709,884,540.00
354,721,448.00
187,693,821.00
197,927,071,416

1,661,126,658
3,305,054,929
1,102,522,453
1,016,339,231
1,551,774,601
2,370,113,746
1,049,754,548
1,171,785,673
220,845,016
503,549,360
153,002,092
560,187,980
123,683,491
96,303,411
68,125,569,362

Nguồn: FIA
 Tranh chấp lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chưa được giải quyết

kịp thời: Các tranh chấp lao động là khó tránh, đặc biệt trong những thời điểm doanh
nghiệp mới bắt đầu hoạt động, hoặc khi doanh nghiệp gặp khó khăn về sản xuất kinh

nước khác. Tính phổ biến của việc nhập máy móc thiết bị là giá cả được ghi trong hóa đơn
thường cao hơn giá trung bình của thị trường thế giới. Nhờ vậy một số doanh nghiệp FDI
có thể lợi dụng để khai tăng tỷ lệ góp vốn trong các liên doanh với Việt Nam.
Việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam được thực hiện thông qua các
hợp đồng và được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học công nghệ chuẩn y. Tuy nhiên,
đây là một hoạt đông cực kỳ khó khăn đối với các nước tiếp nhận đầu tư nói chung, kể cả
Việt Nam, bởi khó có thể đánh giá chính xác giá trị thực của từng loại công nghệ trong
những ngành khác nhau, đặc biệt trong những ngành công nghệ cao. Do vậy, thường phải
thông qua thương lượng theo hình thức mặc cả đến khi hai bên có thể chấp nhận được, thì
ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ.
 Tiến độ giải ngân vốn FDI còn chậm: Thực tế cho thấy dòng vốn FDI vào nước ta
chỉ chú trọng đến số lượng còn chất lượng thì vẫn chưa cao lắm. Theo kết quả khảo sát
mới đây của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương về nguyên nhân làm chậm tiến
độ thực hiện vốn đầu tư ở 140 doanh nghiệp FDI, có 20% doanh nghiệp cho là do phía
Việt nam thay đổi chính sách, 17% cho là khó khăn về giải quyết thủ tục đầu tư, 15% cho
Nhóm 7-LCD11NL

Trang 21


Đề tài: Một số giải pháp nhằm thu hút hiệu quả và sử dụng vốn FDI ở Việt Nam

là do những thay đổi trong chiến lược kinh doanh của công ty mẹ và 17% cho là do môi
trường đầu tư không thuận lợi như dự đoán ban đầu.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2000-2010

Nguồn: Tạp chí ngân hàng số 4/2011
Tuy nhiên, dù xuất phát từ phía nào đi nữa thì việc giải ngân chậm tiến độ sẽ để lại hậu
quả xấu cho chính quyền địa phương nơi các dự án được quy hoạch. Chẳng hạn thành phố
Vũng Tàu thu hút được 94 dự án đầu tư nước ngoài (FDI), nhưng cũng là địa bàn đang có

Sự đầu tư, khai thác của những tập đoàn đa quốc gia đến từ nhiều nước có thể gây ra nạn
cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên của nước ta trong tương lai. Hiện tượng này có thể
xảy ra nhất không chỉ ở tài nguyên thiên nhiên như đất đai, khoáng sản mà còn có cả
nguồn lao động vốn được coi là dồi dào và rẻ tiền.
IV. Nguyên nhân dẫn đến mặt tích cực và hạn chế trong việc thu hút và sử dụng hiệu
quả vốn FDI ở Việt Nam:
1. Mặc thuận lợi:
 Việt nam đã ký các cam kết liên quan đến đầu tư nước ngoài và điều chỉnh luật đầu
tư nước ngoài: Việt Nam đã ký các hiệp định song phương và đa phương về đầu tư nước
ngoài như: Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMS), hiệp
định đầu tư Việt Nam - Nhật Bản, hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN,... trong
những cam kết đó đặc biệt phải kể đến là hiệp định thương mại tự do của WTO.

Nhóm 7-LCD11NL

Trang 23


Đề tài: Một số giải pháp nhằm thu hút hiệu quả và sử dụng vốn FDI ở Việt Nam

Nguồn:“FDI: Tác động và chính sách“, Trương Quang Hùng ,chương trình giảng dạy
kinh tế Fulbright.
Việc sửa đổi Luật đầu tư nước ngoài cũng đã góp phần cho việc thu hút vốn FDI của Việt
Nam, cụ thể từ khi Luật đầu tư nước ngoài được thực thi từ năm 1988 đến nay đã có 3 lần
sửa đổi vào các năm 1992, 1996, 2000 và ban hành luật doanh nghiệp thống nhất vào năm
2005. Chính những điều chỉnh này đã tạo thêm cơ hội cho các doanh nghiệp nước ngoài
dễ dàng tiếp cận môi trường kinh doanh Việt Nam.
 Môi trường xã hội và chính trị ổn định
Sự ổn định về chính trị và xã hội là yêu cầu đầu tiên quan trọng nhất, quyết định đối với
việc thu hút các TNCs. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, nền chính

Bên cạnh những mặt thuận lợi thì thực tế thu hút vốn FDI nói chung còn gặp rất nhiều khó
khăn, trong đó một số vấn đề khó khăn đặc biệt phải kể đến như sau:
 Nền kinh tế thị trường còn sơ khai:
Tính chất sơ khai được biểu hiện ở những khía cạnh như:
 Thị trường hàng hoá dịch vụ đã hình thành nhưng còn hạn hẹp và còn nhiều hiện
tượng tiêu cực (hàng giả, hàng lậu, hàng nhái nhãn hiệu làm rối loạn thị trường).
 Thị trường hàng hoá sức lao động mới manh nha. Một số trung tâm giới thiệu việc
làm và xuất khẩu lao động mới xuất hiện nhưng đã nảy sinh nhiều hiện tượng bất cập. Nét
nổi bật của thị trường này là sức cung về lao động lành nghề nhỏ hơn rất nhiều so với mức
cầu.
 Thị trường tiền tệ và thị trường vốn đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn nhiều trắc
trở. Thị trường chứng khoán đã đi vào hoạt động nhưng vẫn còn thiếu “hàng hoá” để mua
bán và chưa được kiểm soát chặt chẽ.
 Năng lực của doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều hạn chế:
Theo kết quả điều tra của viện Nghiên cứu kinh tế trung ương và Cơ quan hợp tác quốc tế
Nhật bản cho thấy phần lớn các doanh nghiệp nước ta đang sử dụng công nghệ tụt hậu so
Nhóm 7-LCD11NL

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status