Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh hải dương - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƢU THỊ TÂM

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƢU THỊ TÂM

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


giúp đỡ tôi được hoàn thành khoá học và hoàn thành luận văn này.
Dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng
chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy,
quý cô cùng các anh (chị) và bạn bè quan tâm góp ý để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn

Lưu Thị Tâm


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết của đề tài ............................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học, đóng góp của đề tài luận văn ...................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ................................................................................. 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP .... 5
1.1. Chất lượng nguồn nhân lực của cơ sở đào tạo công lập ........................ 5
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực và chất lượng nhân lực ......................... 5

2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh nguồn lực đầu vào ..................................... 40
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu ra của quản lý ......................... 41
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................ 42
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
TỈNH HẢI DƢƠNG .................................................................... 43
3.1. Đặc điểm trên địa bàn nghiên cứu ....................................................... 43
3.1.1. Khái quát về đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương ................. 43
3.1.2. Khái quát về hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công của
tỉnh Hải Dương ...................................................................................... 44


v
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ Trung tâm Giáo dục thường xuyên
tỉnh Hải Dương ...................................................................................... 45
3.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Giáo dục thường xuyên
tỉnh Hải Dương........................................................................................ 47
3.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Trung tâm Giáo dục
thường xuyên tỉnh Hải Dương .................................................................... 49
3.2.1. Thực trạng trình độ nguồn nhân lực tại Trung tâm giáo dục
thường xuyên tỉnh Hải Dương ................................................................ 49
3.2.2. Thực trạng về kỹ năng nghề nghiệp .............................................. 54
3.2.3. Về phẩm chất chính trị của nhân lực ............................................ 54
3.2.4. Về thể chất (sức khỏe) nhân lực tại Trung tâm giáo dục thường
xuyên tỉnh Hải Dương ............................................................................. 55
3.3. Đánh giá chung về chất lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm Giáo
dục thường xuyên tỉnh Hải Dương ............................................................. 56
3.3.1. Kết quả đạt được về chất lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm
Giáo dục thường xuyên tỉnh Hải Dương................................................. 56
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế về chất lượng nguồn nhân lực

4.3.3. Tăng cường công tác tổ chức quản lý nhân lực và sự quan tâm
của lãnh đạo đơn vị ................................................................................. 88
4.3.4. Nâng cao ý thức tự phấn đấu rèn luyện của bản thân người lao động 89
4.4. Một số kiến nghị về điều kiện thực hiện .............................................. 91
4.4.1. Kiến nghị với Sở giáo dục và đào tạo ........................................... 91
4.4.2. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân Tỉnh............................................ 92
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 94
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 96


vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBCNV

:

Cán bộ công nhân viên

CNH-HĐH :

Công nghiệp hóa - hiện đại hoá

CNV

:

Công nhân viên


UBND

:

Ủy ban nhân dân

XHCN

:

Xã hội chủ nghĩa


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thang đánh giá Likert ..................................................................... 38
Bảng 3.1. Tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương ....................... 44
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu về các đơn vị sự nghiệp công trên địa bàn tỉnh ..... 45
Bảng 3.3. Trình độ tin học của nhân lực tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải
Dương năm 2013............................................................................. 51
Bảng 3.4. Trình độ ngoại ngữ của nhân lực tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải
Dương Năm 2013............................................................................ 52
Bảng 3.5. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng những kiến thức của cán bộ Trung
tâm GDTX tỉnh Hải Dương (mẫu phiếu điều tra M7) .................... 52
Bảng 3.6. Nhận xét về đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý lớp ở Trung
tâm GDTX tỉnh Hải Dương trong điều kiện hiện nay .................... 56
Bảng 3.7. Nhận xét về đội ngũ cán bộ làm công tác tuyển sinh, quảng bá ở
Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương trong điều kiện hiện nay ......... 58
Bảng 3.8. Nhận xét về đội ngũ cán bộ quản lý Tài chính, tài sản ở Trung
tâm GDTX tỉnh Hải Dương trong điều kiện hiện nay .................... 60

nhiều điều kiện, nhưng chủ yếu nhất vẫn là phụ thuộc vào yếu tố con người.
Do vậy, hơn bất cứ nguồn lực nào khác, nguồn nhân lực luôn chiếm vị trí
trung tâm và đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước.
Việc khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là vấn đề hết sức
quan trọng. Muốn phát triển nhanh và bền vững, chúng ta phải tạo dựng nguồn
nhân lực chất lượng cao và có chính sách phát huy tối đa đó. Việc quản lý và
sử dụng đúng nguồn nhân lực là nhân tố tiên quyết cho thành công của tổ chức.
Do vậy, các cơ quan, doanh nghiệp cần phải chủ động quy hoạch, tạo nguồn,
đào tạo và bồi dưỡng để nguồn nhân lực

.

Chiến lược phát triển nguồn nhân lực đã trở thành một trong những
nhiệm vụ hàng đầu của mỗi tổ chức, mỗi quốc gia trên thế giới. Chất lượng
nguồn nhân lực hoặc nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn nhân lực với
những con người lao động có tri thức tốt, có kỹ năng cao và có tính nhân văn
sâu sắc. Kinh nghiệm cho thấy, sự phát triển của các cơ quan, doanh nghiệp
gắn chặt với chính sách và chiến lược phát triển nguồn nhân lực.


2
Tuy nhiên, nhìn lại nguồn nhân lực của nước ta hiện nay, chúng ta
không khỏi lo lắng về chất lượng yếu kém, về cơ cấu và sự phân bổ thiếu hợp
lý. Nguồn nhân lực của Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương cũng không nằm
ngoài thực trạng chung của đất nước.
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương” làm luận văn
tốt nghiệp là có ý nghĩa cấp thiết về lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu

tuyển sinh quảng bá và chất lượng nhân lực làm công tác quản lý tài chính tài
sản, thiết bị trên bốn khía cạnh
1. Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và trình độ chính trị;
2. Kỹ năng nghề nghiệp;
3. Về phẩm chất chính trị, về tinh thần trách nhiệm, về đạo đức nghề
nghiệp và sự yêu nghề (say mê với nghề);
4. Sức khỏe của nhân lực.
- Về không gian và thời gian: Phân tích số liệu về thực trạng chất lượng
nguồn nhân lực trong hoạt động Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương giai đoạn
2011-2013, kiến nghị giải pháp trong thời gian tới.
4. Ý nghĩa khoa học, đóng góp của đề tài luận văn
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Về mặt khoa học: Nghiên cứu góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý
luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại cơ sở đào tạo công lập.
- Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại
Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương, đánh giá kết quả đạt được, cũng như
những tồn tại và nguyên nhân. Từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương.


4
4.2. Đóng góp chủ yếu của đề tài
Thứ nhất, góp phần nghiên cứu rõ hơn đặc điểm chất lượng nguồn nhân
lực Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương trên cơ sở kết hợp giữa quan niệm chất
lượng tổng hợp, chất lượng chung với chất lượng nhân lực gắn liền với các
khâu công việc trong hoạt động đào tạo công lập.
Thứ hai, đã đánh giá được thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại
Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương hiện nay, chỉ ra những mặt được và chưa
được trên phương diện chất lượng nhân lực nói chung, chất lượng nhân lực
trong các khâu hoạt động nói riêng.

dụng rất phổ biến và có nhiều ý kiến cho rằng Việt Nam chúng ta có một lực
lượng lao động dồi dào (do tính theo khái niệm người trong độ tuổi lao động).
Khái niệm nhân lực theo nghĩa mới có tính đến chi tiết hơn những yếu tố nội
tại bên trong của lực lượng lao động và chính vì vậy, khi đặt trong bối cảnh
cạnh tranh chung của các nước trong khu vực, với Trung Quốc, nhân lực nước
ta đã và đang bộc lộ nhiều hạn chế. Hàng năm chúng ta có hàng vạn sinh viên
tốt nghiệp ra trường, trong khi đó nhiều doanh nghiệp không tìm được người
đủ yêu cầu để tuyển dụng. Vì vậy, với cơ cấu chất lượng của lực lượng lao
động hiện nay, chúng ta cần xác định nhân lực của chúng ta như thế nào và
xây dựng kế hoạch phân bổ một cách hợp lý giống như các nhà tài chính phân
bổ ngân sách nhà nước cho các khu vực khác nhau của nền kinh tế.
Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một"tài nguyên đặc
biệt", một nguồn lực của sự phát triển kinh tế. Bởi vậy việc phát triển con
người, phát triển nhân lực trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ
thống phát triển các nguồn lực. Chăm lo đầy đủ đến con người là yếu tố bảo
đảm chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh vượng của mọi quốc gia. Đầu tư


6
cho con người là đầu tư có tính chiến lược, là cơ sở chắc chắn nhất cho sự
phát triển bền vững.
Chất lượng nhân lực có hàm nghĩa rất rộng. Đối với từng cá nhân đó là
những khả năng về sức khỏe, trình độ văn hoá, chuyên môn, ý thức tổ chức kỷ
luật và thói quen lao động.
Chất lượng nhân lực được thể hiện bằng các chỉ tiêu định tính về tình
trạng phát triển thể lực, trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, trình độ quản
lý, cơ cấu về tuổi, giới tính, phẩm chất đạo đức, tác phong và kỷ luật của nhân
lực nói chung, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước nói riêng.
Chất lượng nhân lực được biểu hiện trên các mặt: thể lực, trí lực, phẩm
chất đạo đức, tác phong và ý thức tổ chức kỷ luật, có quan hệ chặt chẽ với

Chức năng giáo dục là hết sức lớn và là một trong những chức năng qui
định tất yếu khiến chúng ta phải quan tâm đặc biệt đến vấn đề giáo dục, rèn
luyện đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ ngành Giáo dục, đặc biệt đối với cán
bộ quản lý lớp học, tuyển sinh lớp. Sẽ không có hoạt động Giáo dục đúng
đắn, lành mạnh một khi vấn đề đạo đức nghề nghiệp không được coi trọng.
Để có được sản phẩm trong ngành Giáo dục có chất lượng thì trình độ cán bộ
phải không ngừng được nâng lên đồng thời cả về chuyên môn, nghiệp vụ,
phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống.
Chất lượng nguồn nhân lực trong cơ sở đào tạo công lập là một sự tổng
hợp, kết tinh của rất nhiều yếu tố và giá trị cùng tham gia tạo nên. Trong đó,
gồm ba yếu tố cơ bản: thể lực, trí lực và tâm lực.
Trí lực là năng lực trí tuệ, khả năng nhận thức và tư duy mang tính sáng
tạo thích ứng với xã hội của cán bộ quan hệ khách hàng, giáo viên, học sinh,
sinh viên. Nói đến trí lực là nói đến yếu tố tinh thần, trình độ văn hoá và học
vấn, biểu hiện ở khả năng vận dụng những điều kiện vật chất, tinh thần vào
hoạt động thực tiễn nhằm đạt hiệu quả cao, đồng thời là khả năng định hướng
giá trị hoạt động của bản thân để đạt được mục tiêu. Trí lực là yếu tố chiếm vị


8
trí trung tâm chỉ đạo hành vi của con người trong mọi hoạt động, kể cả trong
việc lựa chọn các giải pháp phù hợp nhằm phát huy tác dụng của các yếu tố
khác trong cấu trúc chất lượng nguồn nhân lực. Trí lực là yếu tố quyết định
phần lớn khả năng sáng tạo của con người.
Tâm lực là những giá trị chuẩn mực đạo đức, phẩm chất của cán bộ
quan hệ khách hàng, giáo viên, học sinh, sinh viên… được biểu hiện trong
thực tiễn công tác giảng dạy, quản lý lớp học, tuyển sinh. Những giá trị đó
gắn liền với năng lực tư duy và hành động cụ thể của con người, tạo nên chất
lượng của nguồn nhân lực. Tâm lực tạo ra động cơ bên trong của chủ thể, thúc
đẩy và điều chỉnh hoạt động của con người. Nói cách khác, tâm lực góp phần

hiện nay, việc nâng cao chất lượng nhân lực là một trong những động lực
quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để
phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản phát triển xã hội tăng trưởng
kinh tế nhanh, bền vững.
Ở góc độ lao động - xã hội, nâng cao chất lượng nhân lực là việc nâng
cao dân trí, phát triển giáo dục, đào tạo để nâng cao năng lực tiếp thu và làm
chủ công nghệ. Nhập khẩu công nghệ nước ngoài nhưng không có khả năng
tiếp thu công nghệ một cách hiệu quả thì không có tác dụng phát triển kinh tế.
Thực tiễn cho thấy, để thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá
chúng ta phải thu hút được công nghệ hiện đại từ bên ngoài, muốn vậy chúng
ta phải luôn nâng cao chất lượng nhân lực, nâng cao năng lực tiếp thu công
nghệ và hoàn chỉnh công nghệ đó trong điều kiện hoàn cảnh của đất nước ta
để phát huy hiệu quả cao hơn. Tiếp thu và làm chủ công nghệ cần phát huy và
giải quyết hai vấn đề cơ bản: Phát triển nhân lực và đẩy mạnh công tác nghiên
cứu và triển khai. Để nâng cao chất lượng nhân lực, trước hết công tác giáo
dục - đào tạo phải là yêu cầu cấp bách hàng đầu. Đây là công việc lâu dài liên
tục cho cả quá trình phát triển của đất nước.


10
Từ sự phân tích trên có thể khái quát: Nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực là quá trình biến đổi nhằm phát huy, khơi dậy tiềm năng của con người, là
phát triển toàn bộ nhân cách và từng bộ phận trong cấu trúc nhân cách, phát
triển cả về năng lực thể chất lẫn năng lực tinh thần của con người, tạo dựng và
ngày càng nâng cao, hoàn thiện cả về đạo đức, năng lực chuyên môn trình độ
chất lượng này lên trình độ chất lượng khác cao hơn, toàn diện hơn.
Trong tình hình hiện nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát
triển ngày càng cao làm tăng nhanh lực lượng sản xuất, đồng thời thúc đẩy
nhanh quá trình toàn cầu hóa kinh tế và kinh tế tri thức.
Đặc trưng nổi bật nhất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện

có khả năng nắm bắt được tình hình để thúc đẩy quá trình đẩy mạnh sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tóm lại, sự cần thiết của việc nâng
cao chất lượng nhân lực xuất phát từ những yêu cầu cụ thể sau:
Thứ nhất: Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi một đội ngũ
ngày càng đông đảo lao động trí tuệ có trình độ, chuyên môn, kỹ thuật cao có
khả năng đảm nhiệm các chức năng nắm bắt và tiếp thu được các thông tin
kiến thức khoa học mới, hiện đại; có bản lĩnh chính trị vững vàng, nhạy bén
phát hiện những diễn biến chính trị phức tạp; năng động, sáng tạo thích ứng
với cơ chế thị trường. Từ đó, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi
một đội ngũ đông đảo công nhân kỹ thuật được đào tạo kỹ lưỡng, có chất
lượng tay nghề cao. Vấn đề đặt ra là việc quản lý sử dụng đội ngũ này như thế
nào để phát huy hết khả năng, năng lực của họ, đồng thời thường xuyên bổ
sung kỹ năng, nghiệp vụ và đào tạo lại để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển.
Thứ hai: Một yêu cầu không kém quan trọng của sự phát triển nhân
lực là nâng cao ý thức trách nhiệm, lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội và
phong cách làm việc công nghiệp. Những phẩm chất này sẽ giúp cho con
người không bị cám dỗ bởi những mặt trái của cơ chế thị trường, nơi đồng
tiền và lợi ích có thể làm đảo lộn luân thường đạo lý và trà đạp lên lương
tâm, phẩm hạnh con người. Đồng thời, công nghiệp hoá, hiện đại hoá còn


12
đòi hỏi ý thức tổ chức kỷ luật cao, tác phong làm việc khoa học, điều mà lực
lượng quản lý của chúng ta còn yếu kém khi tồn tại quá lâu cơ chế quản lý
quan liêu bao cấp.
Thứ ba: Nâng cao thể lực cho người lao động nói chung và những
người làm công tác Ngân hàng nói riêng là một yêu cầu không thể xem nhẹ
trong phát triển nhân lực. Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá với việc áp
dụng phổ biến các kỹ thuật và công nghệ hiện đại không chỉ đòi hỏi chất
lượng trí tuệ cao của nhân lực mà còn đòi hỏi một lớp người lao động ngày

hiện nay, việc nâng cao chất lượng nhân lực là một trong những động lực
quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để
phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản phát triển xã hội tăng trưởng
kinh tế nhanh, bền vững.
Ở góc độ lao động - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là
việc nâng cao dân trí, phát triển giáo dục, đào tạo để nâng cao năng lực tiếp
thu và làm chủ công nghệ. Nhập khẩu công nghệ nước ngoài nhưng không có
khả năng tiếp thu công nghệ một cách hiệu quả thì không có tác dụng phát
triển kinh tế. Thực tiễn cho thấy, để thực hiện thành công công nghiệp hoá,
hiện đại hoá chúng ta phải thu hút được công nghệ hiện đại từ bên ngoài,
muốn vậy chúng ta phải luôn nâng cao chất lượng nhân lực, nâng cao năng
lực tiếp thu công nghệ và hoàn chỉnh công nghệ đó trong điều kiện hoàn cảnh
của đất nước ta để phát huy hiệu quả cao hơn. Tiếp thu và làm chủ công nghệ
cần phát huy và giải quyết hai vấn đề cơ bản: Phát triển nhân lực và đẩy mạnh
công tác nghiên cứu và triển khai. Để nâng cao chất lượng nhân lực, trước hết
công tác giáo dục - đào tạo phải là yêu cầu cấp bách hàng đầu. Đây là công
việc lâu dài liên tục cho cả quá trình phát triển của đất nước.
Từ sự phân tích trên có thể khái quát: Nâng cao chất lượng nhân lực là
quá trình biến đổi nhằm phát huy, khơi dậy tiềm năng của con người, là phát
triển toàn bộ nhân cách và từng bộ phận trong cấu trúc nhân cách, phát triển
cả về năng lực thể chất lẫn năng lực tinh thần của con người, tạo dựng và


14
ngày càng nâng cao, hoàn thiện cả về đạo đức, năng lực chuyên môn và tay
nghề từ trình độ chất lượng này lên trình độ chất lượng khác cao hơn, toàn
diện hơn.
Trong tình hình hiện nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát
triển ngày càng cao làm tăng nhanh lực lượng sản xuất, đồng thời thúc đẩy
nhanh quá trình toàn cầu hóa kinh tế và kinh tế tri thức.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status