Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN THỨ NHẤT - ĐẶT VẤN ĐỀ
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam chính thức trở thành thành viên WTO đã mang lại nhiều thuận
lợi cho sự phát triển cho nền kinh tế chung của cả nước. Hội nhập quốc tế trong
lĩnh vực ngân hàng đồng nhất với quá trình tự do hoá tài chính ngày càng cao
khiến môi trường hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM)
có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, làm tăng sức ép buộc các NHTM trong nước
phải hoàn thiện mình hơn nếu không muốn bị loại khỏi “cuộc chơi”.
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại là một trong những hoạt
động truyền thống và quan trọng, “ở một số ngân hàng lợi nhuận thu được từ tín
dụng chiếm từ 60 - 70% trên tổng thu nhập”. [15] .Đây là một trong những hoạt
động cạnh tranh gay gắt với sự ra đời của các ngân hàng thương mại cổ phần.
Các ngân hàng thương mại (NHTM) đã tận dụng được lợi thế của mình ra đời
trước có thương hiệu và chiếm thị phần lớn trên thị trường tài chính trong nước.
Các ngân hàng TMCP mặc dù ra đời sau, nhưng cũng khẳng định mình bằng
công nghệ hiện đại, con người và chiến lược marketing… từng bước giữ vững vị
trí của mình trên thị trường đầy tiềm năng của Việt Nam.
Cho dù các ngân hàng đã và đang phát triển, đang trong quá trình hoàn
thiện hay ở giai đoạn mở rộng quy mô thì việc quản trị rủi ro trong hoạt động
ngân hàng vô cùng quan trọng, nhất là rủi ro hoạt động tín dụng, khi trên thực tế
lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập.
Do đó, việc quản trị rủi ro tốt sẽ mang lại sự an toàn cho hoạt động ngân hàng và
phòng ngừa được những rủi ro tiềm ẩn trong tương lai.
Môi trường tài chính đang mang lại cho ngân hàng có nhiều cơ hội gia tăng
lợi nhuận và nhiều áp lực cạnh tranh và những rủi ro lớn. Vì vậy, việc quản trị rủi ro
trở thành một trong những vũ khí cạnh tranh sắc bén trong ngành.
Từ những lý do nêu trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “QUẢN TRỊ RỦI
RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp điều tra và phân tích số liệu điều tra
Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân
tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân gia quyền, lượng tăng
(giảm) tuyệt đối liên hoàn, tốc độ phát triển liên hoàn, phương pháp dãy số theo
SVTH : Nguyễn Thị Ly Ly
2
Chuyên đề tốt nghiệp
thời gian và phương pháp so sánh, các phương pháp thống kê kinh tế để tiến hành
các hoạt động thu thập, điều tra và phân tích số liệu.
5.2 Phương pháp thu thập số liệu
+ Nguồn sử dụng số liệu: Các số liệu và thông tin về hoạt động tín dụng
được thu thập từ các báo cáo qua các năm của Vietcombank Huế như: Báo cáo
tổng kết; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo tài chính, Báo cáo phát
hiện, Báo cáo phân loại nợ và trích lập, xử lý dự phòng rủi ro và Báo cáo tổng kết
của NHNN Thừa Thiên Huế cũng như các tư liệu nghiên cứu hiện có về Quản trị
rủi ro tín dụng ngân hàng đã được đăng tải trên các báo, tạp chí và trên Internet…
+ Phương pháp phân tích thống kê.
5.4 Tổng hợp và phân tích tài liệu
Tổng hợp tài liệu được thực hiện bằng phương pháp phân tổ thống kê theo
chỉ tiêu mức dư nợ mà các cán bộ tín dụng đang quản lý… , nghiên cứu các
nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng và các biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt
động cấp tín dụng.
Sau khi tổng hợp các tài liệu, vận dụng các phương pháp số tương đối, số
tuyệt đối, số bình quân, phương pháp dãy số theo thời gian, phương pháp so
Một khái niệm mới trong hoạt động của các ngân hàng thương mại hiện
nay là Cấp tín dụng: Theo Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 do Quốc
hội Nước CHXHCN VN thông qua ngày 12/12/1997, “Cấp tín dụng là việc Tổ
chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc
có hoàn trả bằng các nghiệp vụ Cho vay, Chiết khấu, Cho thuê tài chính, Bảo
lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”[11]. Như vậy cấp tín dụng là hoạt
động của tín dụng ngân hàng được biểu hiện qua các nghiệp vụ cụ thể.
1.1.2 Đặc trưng của tín dụng
Tín dụng có 03 đặc trưng cơ bản, đó là:
- Lòng tin: Từ khái niệm nguyên thủy của tín dụng và lý thuyết hiện hành,
một khi đã quyết định cho ai vay một lượng giá trị xác định thì người cho vay tin
rằng khoản tín dụng sẽ được người đi vay hoàn trả đầy đủ bởi các cơ sở để người
cho vay xác lập niềm tin này đã được hình thành trước khi họ quyết định.
SVTH : Nguyễn Thị Ly Ly
4
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tính thời hạn: Một hợp đồng tín dụng được xác lập cho dù dưới hình
thức nào thì nghĩa vụ hoàn trả phải xác định thời hạn. Đó còn là yêu cầu bắt buộc
trong giao kết dân sự của bất kỳ hợp đồng tín dụng ở dạng nào.
- Tính hoàn trả: Đây là đặc trưng cơ bản nhất và là tiêu chí để phân biệt
với các quan hệ tài chính khác. Hoàn trả là đối tượng của lòng tin trong khái
niệm của tín dụng, không có hoàn trả thì lòng tin cũng mất.
1.1.3 Các hình thức cấp tín dụng
1.1.3.1 Cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng và là một nghiệp vụ chính trong
Cho vay có tài sản bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
1.1.3.2 Bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng (BLNH) là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín
dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận
bảo lãnh. Cam kết trả thay này có thể kèm theo điều kiện hoặc vô điều kiện.
1.1.3.3 Hoạt động chiết khấu chứng từ có giá và bao thanh toán
Chiết khấu chứng từ có giá:
Chứng từ có giá là văn kiện xác định quyền sở hữu một lượng giá trị nhất
định mà khi giao dịch có thể chuyển hoá thành tiền. Gồm Trái phiếu, Kỳ phiếu,
Sổ tiết kiệm, Séc, Thương phiếu, Bộ chứng từ xuất khẩu không đính kèm hối
phiếu trả chậm cũng được xem là chứng từ có giá…
Có hai loai chiết khấu chủ yếu: Chiết khấu có truy đòi và chiết khấu miễn
truy đòi.
1.1.3.4 Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính (CTTC) là hoạt động tín dụng trung dài hạn thông qua
việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên
cơ sở hợp đồng cho thuê được ký kết giữa Bên cho thuê với Bên thuê.
1.1.3.5 Cho vay theo hạn mức thấu chi
Thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng, cho phép khách
hàng chi vượt số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng theo
một hạn mức xác định để thực hiện các giao dịch rút tiền mặt hoặc thanh toán kịp
thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng cá nhân.
SVTH : Nguyễn Thị Ly Ly
6
thương trường.
SVTH : Nguyễn Thị Ly Ly
7
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.2 Đối với ngân hàng
1.2.2.1 Cấp tín dụng là hoạt động chính mang lại nguồn thu nhập lớn nhất
Với các nước phát triển trên thế giới thì lợi nhuận thu được của các ngân
hàng từ các hoạt động dịch vụ chiếm tỷ trọng khá lớn. “Ở Việt Nam thì tín dụng
là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, chiếm trên 70% tổng thu
nhập, có ngân hàng tỷ lệ này chiếm đến 90%”[17]. Trong khi hoạt động dịch vụ
chưa phát triển thì các ngân hàng gia tăng dư nợ cho vay nhằm tăng lãi thu về từ
hoạt động tín dụng. Qua đó cho thấy tầm quan trọng của của hoạt động tín dụng
có tính chất quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Đồng thời nó cũng
chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn đi kèm.
1.2.2.2 Là kênh tiêu thụ vốn
Từ khái niệm ngân hàng là một trung gian tài chính giữa Cung và Cầu về
vốn, trong đó Cung là các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức, doanh
nghiệp… mà ngân hàng huy động được và cầu là các đối tượng cần vốn từ ngân
hàng để bổ sung và phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình, chúng
ta dễ nhận thấy rằng tín dụng ngân hàng chính là kênh tiêu thụ nguồn vốn huy
động của ngân hàng. Hay nói cách khác, tín dụng chính là đầu ra chủ yếu trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.3 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
TTHƯƠNG MẠI
1.3.1 Khái niệm rủi ro
soát nên chúng được gọi là “rủi ro không kiểm soát được”[3].
+ Rủi ro môi trường cạnh tranh: Một ngân hàng trong hoạt động kinh doanh
thường chịu tác động của khách hàng hoặc các đối thủ từ nhiều phía, từ đó luôn
nhận được rất nhiều tác động đầy rủi ro.
♦ Rủi ro đặc thù: Đây là loại rủi ro do đặc thù của ngành hay lĩnh vực kinh
doanh tạo ra như: Rủi ro về quản lý, cung cấp các dịch vụ tài chính, thích ứng
vốn, tài sản thế chấp…
1.3.2 Các loại rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng
1.3.2.1 Rủi ro tín dụng
Là rủi ro phát sinh khi một hoặc các bên tham gia hợp đồng tín dụng
không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại. Đối với NHTM rủi ro tín dụng
phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu đựơc đầy đủ cả gốc và lãi của
các khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không đúng hạn.
SVTH : Nguyễn Thị Ly Ly
9
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.2.2 Rủi ro lãi suất
Là rủi ro do sự biến động của lãi suất gây nên. Nếu Ngân hàng có tài sản
Nợ nhạy cảm với lãi suất lớn hơn tài sản Có nhạy cảm với lãi suất, thì khi lãi suất
tăng lợi nhuận của Ngân hàng sẽ bị giảm. Ngược lại, lãi suất giảm làm tăng lợi
nhuận của Ngân hàng.
1.3.2.3 Rủi ro thanh toán
Là rủi ro nguy hiểm nhất của Ngân hàng, có liên quan đến sự sống còn
của Ngân hàng. Một ngân hàng hoạt động bình thường phải đảm bảo được khả
năng thanh toán, tức là phải đáp ứng đựơc nhu cầu thanh toán trong hiện tại,
10
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.3 Các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
1.3.3.1 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
- Không chấp hành đúng các qui định của luật pháp liên quan đến hoạt
động ngân hàng trong quá trình cấp tín dụng
- Việc mở rộng tín dụng quá mức tạo điều kiện cho rủi ro tín dụng của
Ngân hàng tăng lên. Mở rộng tín dụng quá mức đồng nghĩa với việc lựa chọn
khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc sử
dụng khoản vay giảm xuống đồng thời cũng làm cho việc tuân thủ chặt chẽ theo
quy trình tín dụng bị lơi lỏng.
- Các qui định, thể lệ cho vay, qui trình cấp tín dụng thiếu chặt chẽ. Đây
là loại nguyên nhân thuộc về chính sách, chế độ cho vay. Một nhà nghiên cứu về
rủi ro ngân hàng đã có câu triết lý đơn giản rằng: “Cho vay càng dễ, thu nợ càng
khó”;
- Năng lực, chất lượng thẩm định yếu kém: Nếu những người làm công tác
thẩm định không đủ khả năng sẽ làm sai lệch kết quả thẩm định theo hướng gia
tăng rủi ro như: Dự án không khả thi nhưng vẫn cho kết quả tốt, làm cho quyết
định đưa ra bị sai lầm, gây thiệt hại cho ngân hàng.
1.3.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Đối với các doanh nghiệp, kinh nghiệm và năng lực hoạt động kinh
doanh còn đang ở trình độ thấp, hầu hết các doanh nghiệp này đều không nắm
bắt được thông tin kịp thời, thiếu thích nghi với cạnh tranh. Vì vậy, khi dự án vay
vốn gặp khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng gặp vấn đề, rủi ro tín dụng là
điều không thể tránh khỏi.
- Lợi dụng điểm yếu của NHTM, nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo để
được vay vốn. Họ lập phương án sản xuất kinh doanh giả, giấy tờ thế chấp cầm
được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn”.
Timothy W.Koch cho rằng: “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu
nhập thuần và thị của vốn xuất phát từ việc vốn vay không được thanh toán hay
thanh toán trể hạn”[4].
1.4.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro ngân hàng
Mục tiêu của quản trị rủi ro cũng giống như mục tiêu hoạt động kinh
doanh của một ngân hàng thương mại là mang lại lợi nhuận cao nhất và an toàn
nhất. Quản lý và hạn chế tối đa các rủi ro xảy ra trong hoạt động kinh doanh,
đảm bảo an toàn cho các giao dịch, bao gồm an toàn cho hoạt động cấp tín dụng.
SVTH : Nguyễn Thị Ly Ly
12
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4.3 Nội dung của quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng
1.4.3.1 Sàng lọc, lựa chọn khách hàng
Sự lựa chọn đối nghịch trong thị trường cho vay đòi hỏi ngân hàng phải
sàng lọc và lực chọn khách hàng vay. Để hạn chế rủi ro tín dụng, ngân hàng
phải lực chọn khách hàng vay có triển vọng tốt ra khỏi những người vay có
triển vọng xấu.
Muốn cho việc sàng lọc khách hàng vay có hiệu quả, ngân hàng phải tập
hợp các thông tin tin cậy về những người vay tiền. Trên cơ sở các thông tin thu
nhập được tiến hành tính điểm tín dụng, đánh giá xếp loại khách hàng có triển
vọng tốt hay xấu để quyết định cho vay.
1.4.3.2 Theo dõi giám sát việc sử dụng vốn vay
Để hạn chế việc khách hàng sư dụng vốn vay sai mục đích hoặc sử dụng
vốn vào các hoạt động kinh doanh có mức độ rủi ro cao, dẫn đến ít có khả năng
có thể ổn định và phát triển được hoạt động kinh doanh trong trường hợp rủi ro
xảy ra. Mỗi NHTM cần phải trích lập dự phòng rủi ro đúng và đủ theo quy định
của pháp luật.
1.4.4 Một số chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
Để có thể đánh giá đúng mức độ rủi ro tín dụng của các NHTM cần phải
dựa trên một số chỉ tiêu sau:
• Tổng dư nợ tín dụng trên tổng tài sản Có
Dư nợ tín dụng
Tổng tài sản có
Đây là chỉ số tổng quan về quy mô hoạt động của ngân hàng. Chỉ tiêu này
phản ánh hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản Có.
Có thể đánh giá kèm với chỉ tiêu:
Dư nợ tín dụng
Tổng nguồn vốn huy động
Từ đó có thể đánh giá được rằng hiệu quả sử dụng vốn nói chung của
ngân hàng và hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng. Rủi ro tín dụng chỉ
có thể xảy ra khi bản thân ngân hàng cho vay quá nhiều so với tiêu chuẩn an toàn
của Ngân hàng Nhà nước, so với quy mô vốn lưu động. Hiện nay, các ngân hàng
thường cho vay với tỷ lệ chiếm khoảng trên 70% trong toàn bộ danh mục tài sản
Có. Nếu cho vay quá mức sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán, khả năng quản
lý của ngân hàng, khi đó khả năng xảy ra rủi ro tín dụng sẽ rất lớn.
• Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
SVTH : Nguyễn Thị Ly Ly
14
A, L: giá trị của TS Có và TS Nợ
Trong trường hợp E < 0 chứng tỏ rằng ngân hàng gặp rủi ro trong hoạt
động kinh doanh, trong đó có cả rủi ro tín dụng.
SVTH : Nguyễn Thị Ly Ly
15
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của chi nhánh
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của tỉnh TT - Huế về hoạt động ngân hàng.
Theo Quyết định số 68-QĐNH ngày 10/08/1993 của Tổng giám đốc NHNT VN,
NHTM CP NT VN - CN Huế được thành lập và chính thức đi vào hoạt động
ngày 02/11/1993. Sự ra đời của NHTM CP NT VN - CN Huế đã đáp ứng tốt nhu
cầu của các doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn và các tỉnh lân cận trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, cung ứng vốn cho khách hành là DN,
tư nhân cá thể, giúp cho việc thanh toán được thuận tiện và kịp thời hơn góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế các ngành trên địa bàn mà NHTM CP NT VN CN Huế hoạt động.
Trong những năm đầu, số lượng cán bộ chỉ có 8 người với quy mô
nhỏ(,hiện nay với hơn 200 người) ,nhưng với uy tín của NHNT VN (một tập
đoàn tài chính lớn) cùng với sự nỗ lực của NHTM CP NT VN - CN Huế nên CN
đã tạo được những thuận lợi trong việc tìm kiếm đối tác không những trên địa
công và uỷ quyền. CN có hai phó giám đốc:
1 Phó giám đốc trực tiếp quản lý các bộ phận sau: Phòng Kế toán, tổ vi
tính, phòng ngân quỹ, phòng kinh doanh - dịch vụ, tổ quản lý nợ, phòng giao
dịch số 1, phòng giao dịch số 2, công tác hành chính của phòng hành chính –
nhân sự.
1 Phó giám đốc trực tiếp quản lý các bộ phận sau: Phòng quan hệ khách
hàng, phòng thanh toán quốc tế, nghiệp vụ mua bán ngoại tệ.
Phòng kiểm tra nội bộ
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ, hoạt
động kinh doanh và quy chế hoạt động an toàn trong kinh doanh theo đúng quy
định của pháp luật, của ngân hàng Nhà nước và NHTM CP NT VN.
Tổ vi tính
Chịu trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng toàn bộ mạng nội bộ của NHTM CP
NT VN - CN Huế.
SVTH : Nguyễn Thị Ly Ly
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Tiếp nhận các quy trình kỹ thuật và các phần mềm ứng dụng nghiệp vụ
của NHTM CP NT VN để triển khai tại CN và làm đầu mối quan hệ với Trung
tâm tin học NHTM CP NT VN và các ngân hàng khác trong lĩnh vực tin học.
Phòng kế toán tài chính
Bộ phận quản lý tài khoản:
Quản lý và giám sát toàn bộ tài khoản khách hàng, tài khoản nội bộ CN,
tài khoản tiền gửi tiền vay của CN tại NHTM CP NT VN và các tổ chức tín dụng
khác.
P. kinh
doanh
dịch vụ
P. Kế
toán
P.
Ngân
quỹ
Các
phòng
giao
dịch
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
P. Quan
P.
P. Hành
P.
Sơ đồ tổ chức
Thương mại
Cổ phần NgoạiKiểm
thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
hệ Ngân hàng
Tổng
chính
khách
Hạch toán các khoản chuyển tiền đến từ nước ngoài, nội bộ trong hệ
thống, liên hàng thanh toán bù trừ.
Phòng quan hệ khách hàng
Là đầu mối thiết lập quan hệ với khách hàng, duy trì và không ngừng mở
rộng mối quan hệ đối với khách hàng trên tất cả các mặt hoạt động, tất cả các sản
phẩm ngân hàng nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh doanh một cách an toàn,
hiệu quả và mở rộng thị phần NHTM CP NT VN.
Phòng quản lý rủi ro
Nghiên cứu phân tích, quản lý rủi ro bao gồm rủi ro chung (rủi ro hệ thống,
rủi ro thị trường…) và rủi ro riêng (rủi ro từng khách hàng, từng dự án) nhằm đảm
bảo phát triển tín dụng, mở rộng hoạt động một cách an toàn, hiệu qủa.
SVTH : Nguyễn Thị Ly Ly
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín dụng: Xác định tỷ lệ nợ xấu tối đa
có thể chấp nhận được, cảnh báo các mặt hàng và lĩnh vực đầu tư cần hạn chế.
Trực tiếp thẩm định rủi ro đối với từng khoản cấp tín dụng đến khách
hàng: Cho điểm tín dụng, phân loại khách hàng, đánh giá các loại rủi ro trong
giao dịch tín dụng, hồ sơ tín dụng, hiệu quả từng khoản cấp tín dụng, thẩm định
dự án đánh giá TSĐB, thẩm định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, đề xuất
tín dụng cho từng nhóm khách hàng.
Phòng xử lý nợ
Quản lý và trực tiếp thực hiện các tác nghiệp liên quan đến giải ngân, thu
hồi nợ; Đảm bảo số liệu trên hệ thống khớp đúng với số liệu trên hồ sơ; Đảm bảo
lưu trữ hồ sơ vay đầy đủ và an toàn; Đảm bảo các khoản cấp tín dụng đều tuân
triển chiến lược marketing, quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị, đưa ra cơ chế lãi suất
hấp dẫn. Vì thế mặc dù năm 2008 là thời kỳ nền kinh tế thị trường khủng hoảng
nhưng ngân hàng vẫn duy trì được một lượng tiền huy động lớn qua các năm.
Số liệu bảng 2.1, 2.2 cho thấy: Vốn huy động của CN khá cao qua các
năm , tuy nhiên có sự giảm nhẹ ở năm 2008 cả VND và ngoại tệ sau đó lại tăng
trong năm 2009. Huy động VNĐ năm 2007 chiếm hơn 70% tổng vốn huy động,
năm 2008 có giảm nhưng không đáng kể, chỉ đạt 97.37 % so với năm 2007, năm
2009 tăng 24,56% so với năm 2008, số tuyệt đối tăng 101.767 triệu VNĐ, chiếm
71.65% trên tổng vốn huy động. Huy động ngoại tệ quy VNĐ năm 2008 cũng
giảm nhẹ 10.280 triệu VNĐ so với năm 2007, năm 2009 lại tăng 101.767 triệu
VNĐ và tăng 26,72% so với năm 2008. Tổng nguồn huy động năm 2009 tăng
mạnh so với 2008, tăng 25.16%. Nhìn chung, mặc dù chịu ảnh hưởng của khủng
hoảng kinh tế nhưng NHTM CP NT vẫn có nguồn huy động khá cao để phục vụ
cho vấn đề kinh doanh của mình.
SVTH : Nguyễn Thị Ly Ly
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2.1 Tình hình huy động theo loại tiền của CN qua các năm 2007 - 2009
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Ngoại tệ
quy VNĐ
Nội tệ
09/08
+/%
101.767 126,721
240.571 124,565
342.33
8
125,169
( Nguồn: Phòng tổng hợp NHTMCP NT CN Huế )
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn theo thời gian của CN qua các năm 2007 2009
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ
tiêu
Năm 2007
Số tiền
%
Năm 2008
Số tiền
%
Năm 2009
Số tiền
%
So sánh (+/-)
08/07
Chuyên đề tốt nghiệp
tục giảm với mức 4.431 triệu đồng trong năm 2009. Ngược lại, tiền gửi có kỳ hạn
tăng đều qua các năm. Năm 2008 tăng 71.100 triệu đồng so với năm 2007 và
chiếm 78,63% trên tổng vốn huy động. Năm 2009 lại tiếp tục tăng 346.769 triệu
đồng so với năm 2008 và chiếm 83,19% trên tổng vốn huy động, một tỷ lệ cao.
Điều này thể hiện được nguồn huy động chủ yếu của ngân hàng là tiền gửi có kỳ
hạn, do trong những năm vừa qua với cơ chế lãi suất hấp dẫn cho các kỳ hạn đã
giúp ngân hàng thu hút được lượng tiền huy động khá lớn. Kết quả là trong năm
2009, tổng vốn huy động tăng 342.338 triệu đồng so với năm 2008. Đây là một
dấu hiệu tốt trong việc huy động của ngân hàng.
2.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn
Từ nguồn vốn huy động tại chỗ và nguồn vốn vay bổ sung từ HO (Hội sở
chính), Chi nhánh sử dụng triệt để và tích cực, chủ yếu cho đầu tư tín dụng
(khoảng 70%), phần còn lại là dự trữ số dư trên TK tiền gửi để đảm bảo thanh
khoản (khoảng 15% tổng nguồn vốn huy động); dự trữ bắt buộc (gần 10%); tiền
mặt tại quỹ (~ 2%); còn lại là sử dụng khác. Theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước, để đảm bảo khả năng thanh toán, Ngân hàng chỉ được phép sử dụng tối đa
30% nguồn vốn huy động ngắn hạn để đầu tư TDH. Thực tế, dư nợ TDH năm
2009 chiếm 69,08% trên tổng dư nợ. Dưới đây là phần sử dụng cho đầu tư tín
dụng và thị phần trên địa bàn:
Bảng 2.3 Tình hình sử dụng vốn để cho vay của CN qua các năm 2007- 2009
Chỉ tiêu
Năm
2007
So sánh
Doanh số cho vay năm 2009 tăng nhẹ với mức 1,06%, doanh số thu nợ
tăng 12,26% so với năm 2008. Nhìn chung, sự tăng trưởng về tín dụng của CN
qua các năm có sự biến động tốt, và tình hình thu nợ cũng cao chứng tỏ được
năng lực quản lý tín dụng của ngân hàng.
Năm 2008 dư nợ của CN Huế chiếm 20,21% tổng dư nợ trên địa bàn
( biểu đồ 1 ), năm 2009 chiếm 15,90% trên tổng dư nợ của địa bàn ( biểu đồ 2 ).
Tổng dư nợ trên địa bàn năm 2008
Tổng dư nợ trên địa bàn năm 2009
SVTH : Nguyễn Thị Ly Ly
25