CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CÁ SẶC RẰN - Pdf 31

Trường Cao Đẳng Kinh Tế- Kỹ Thuật
Cần Thơ
Khoa: Kinh Tế Thủy Sản

Môn: BỆNH TÔM CÁ
GVHD: Th.s NGUYỄN QUỐC THANH


Lớp CNT10- Nhóm 6:
1. Huỳnh Thị Huế Chi
2. Võ Thị Kiều Loan
3. Nguyễn Thị Thu Phượng
4. Lê Thị Nương
5. Phan Thị Lệ Thu
6. Phạm Văn Tuấn


CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CÁ SẶC RẰN


NỘI DUNG
1.
2.
3.
4.
5.
6.

GIỚI THIỆU
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ SẶC RẰN
NHỮNG NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN BỆNH TRÊN CÁ

Sặc rằn là loại cá dễ nuôi, thích nghi rộng, có
thể tự tìm thức ăn trong điều kiện nuôi quảng canh
và đặc biệt là có nhiều lợi thế khi so sánh với các
giống thủy sản khác vì cho hiệu quả kinh tế cao và là
đặc sản của nhiều vùng và đang dược nuôi phổ biến
ở nhiều nơi.


Đặc biệt cá sặc rằn là đối tượng thủy sản dễ
nuôi, ít bệnh, nguồn cá giống dễ tìm, có khả năng tự
sinh sản nhân tạo để chủ động nguồn giống, nhu cầu
thị trường lớn, tiêu thụ ổn định, có giá trị kinh tế cao,
ít tốn kém chi phí, thịt cá chắc ngọt, thơm ngon…
Tuy nhiên, để nuôi cá sặc rằn đạt hiệu quả cao
nhất thì việc nắm vững phương pháp nuôi và cách
phòng trị bệnh là những khâu quan trọng và cần
thiết.


2. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ SẶC RẰN:
Thái Lan, Campuchia, Việt Nam, được di giống
sang Mã Lai, Indonesia, Bangladesh

Tại Việt Nam, trong vùng châu thổ sông Mêkông,
cá tập trung trong các vùng trũng ngập nước
quanh năm

2.1. Phân bố
ở thủy vực như kênh rạch, ruộng lúa, ao hồ, nơi có
nhiều cây cỏ thủy sinh và chất hữu cơ

phiêu sinh ĐV,
phiêu sinh TV,…

Trưởng thành, ăn
tạp: mùn bã hữu
cơ, TV phiêu sinh,
ĐV phiêu sinh,
mầm non TV, TV
thủy sinh mềm
trong nước.


-Thành thục lần đầu
sau 7 tháng tuổi.
Sự phát triển tuyến
sinh dục của cá sặc
rằn ở vùng ĐBSCL
theo mùa rất rõ.
2.4. Đặc điểm
thành thục sinh
dục của cá sặc rằn

Khi thành thục, có thể
phân biệt dễ dàng cá
đực, cá cái
Cá thường tới những
nơi nước cạn ven bờ,
nhiều cây cỏ thủy sinh
để sinh sản.
Từ khi trứng thụ tinh, t°



3.3. Thiếu cẩn thận khi chăm sóc cá:
- Các dụng cụ cho ăn không được vệ sinh thường
xuyên là nơi ẩn chứa mầm bệnh.
- Các dụng cụ vận chuyển, bắt cá như lưới vợt,
thùng… có thể làm xây xát cá trong quá trình thao
tác và vì thế mầm bệnh có điều kiện xâm nhập vào
cá nuôi. Do đó phải dùng các dụng cụ nhẵn, lưới
không gút để hạn chế trường hợp này.


3.4. Nguồn giống thả kém chất lượng
- Nguồn giống thả nuôi chưa được kiểm tra chất
lượng, chưa được chọn lựa kỹ còn mang mầm bệnh
hoặc giống chưa được xử lý diệt trùng, khi cá thả
xuống nuôi một thời gian gặp thời tiết thay đổi sẽ
thuận lợi cho mầm bệnh phát triển.
- Cá yếu là cơ hội cho bệnh cá phát sinh và gây hại
cho cá trong ao nuôi.


4. Cách phòng và trị bệnh tổng hợp trên cá
4.1. Phòng bệnh:
- Việc duy trì sức khỏe tốt cho cá rất quan trọng để
việc nuôi cá có lợi nhuận.
- Trong giai đoạn chuyển mùa, thời tiết thay đổi đột
ngột dễ làm cho cá bị stress, tác nhân gây bênh có
điều kiện phát triển và xâm nhập vào vật nuôi =>
tránh để cá bị stress bằng cách duy trì chất lượng

Dùng rễ dây thuốc cá: 4g/m3 để diệt
tạp.

Nên rãi vôi vào ngày nắng, chú ý những nơi có bùn đọng.


4.3. Tăng cường chăm sóc quản lý:

4.3.1. Tẩy
trùng cho cá:

Trước khi thả nuôi tắm cá bằng
muối ăn 2- 3% trong 15-30 phút
(tùy theo kích cỡ cá) hoặc dùng
formalin 25-30 g/m3 để diệt trùng
và nấm gây bệnh cho cá.

Phun thuốc xuống ao: dùng
Chlorin 1g/m3 hoặc CuSO4 0,50,7g/m3 nước ao.


4.3.2. Tẩy trùng nơi cho ăn:
- Sử dụng vôi 2-4kg/túi treo quanh chỗ cho ăn, 5-7
ngày thay túi, và sử dụng Chlorin 200- 220g/m3 để
tẩy trùng dụng cụ trong 12-24 giờ.


Mật độ thả nuôi vừa phải, không
nên thả với mật độ quá dày
Giống thả mới hoặc bổ sung nên yêu




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status