Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BKHCNMT - Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường
BOD - Nhu cầu ô xy sinh hoá
BTNMT - Bộ Tài nguyên và Môi trường
CBCNV - Cán bộ công nhân viên
CHXHCN - Cộng hoà Xã hội Chủ nghóa
COD - Nhu cầu ô xy hoá học
DO - Hàm lượng oxi trong nước
ĐTM - Đánh giá tác động môi trường
KCN - Khu công nghiệp
KHCN - Khoa học công nghệ
KHKT - Khoa học kỹ thuật
PCCC - Phòng cháy chữa cháy
TCMT - Tiêu chuẩn môi trường
TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND - Uỷ ban Nhân dân
USA - Hoa Kỳ
XLNT - Xử lý nước thải
WB - Ngân hàng Thế giới
WHO - Tổ chức Y tế Thế giới
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
1
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
……………………
Việc tiến hành Đầu tư khai thác chế biến đá xây dựng tại mỏ đá …………… là cần thiết
và phù hợp với đònh hướng quy hoạch phát triển ngành công nghiệp nói chung và đònh hướng
khai thác khoáng sản của tỉnh ……….
Thực hiện nghiêm Luật bảo vệ môi trường năm 2005, Nghò đònh 80/NĐ-CP ngày
quản lý tiền đặt cọc hoặc ký quỹ đối với giấy phép thăm dò khoáng sản.
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
2
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
– Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
Nghò đònh số 68/1998 ngày 3/9/1998 của Chính phủ quy đònh chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế
tài nguyên.
Các văn bản liên quan đến dự án:
– ……………………
– ……………………
Nguồn gốc của tài liệu sử dụng:
Tài liệu thăm dò đòa chất do CÔNG TY ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN thực hiện đã
được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.
Thông tư số 01/1997/TT-BCN ngày 31/12/1997 của Bộ Khoa Học và Công Nghệ hướng dẫn
về nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ và thủ tục thẩm đònh, phê duyệt thiết
kế mỏ.
Phân tích thò trường và sự cần thiết đầu tư:
Sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước đòi hỏi sự phát triển mạnh mẽ
và toàn diện của các ngành kinh tế quốc dân từ Trung ương đến đòa phương. Trong đó ngành
khai thác khoáng sản cũng đang giữ một vò trí quan trọng. Nghiên cứu thò trường cho thấy,
……………… và các khu vực lân cận nhu cầu xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, sản xuất
công nghiệp, dòch vụ, du lòch, giao thông vận tải, bệnh viện, trường học, công trình dân
dụng,... hàng năm lên tới một vài triệu m
3
đá. Qua công tác thăm dò, nghiên cứu đòa chất
cho thấy: chất lượng của đá (khu vực khai thác) hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu xây dựng.
Nắm bắt được tình hình đó, sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh ………… “V/v Phê duyệt
Báo cáo kết quả thăm dò mỏ đá …………. Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây
dựng đã tiến hành lập Báo cáo nghiên cứu khả thi để chuẩn bò cho việc đầu tư máy móc,
thiết bò …khai thác đá tại khu vực mỏ với công suất dự kiến khoảng trên 100.000 m
- TCVN 5944-1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm.
- TCVN 6772-2000: Tiêu chuẩn chất lượng nước thải sinh hoạt.
( Các văn bản liên quan đến dự án được đính kèm trong Phụ lục ).
3. TỔ CHỨC BIÊN SOẠN BÁO CÁO
1
2
3
4
5
6
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
4
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN:
DỰ ÁN KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG
DỰ ÁN KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG
1.2. CHỦ ĐẦU TƯ: XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY
DỰNG
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ :
Điểm góc
Tọa độ UTM Tọa độ VN.2000
X(m) Y(m) X(m) Y(m)
1
2
3
4
5
6
− T ổng khối lượng đất phủ : 471.776 m
3
− Công suất khai thác đá thành phẩm : 95.000 m
3
/năm
− Công suất khai thác ngun khai : 103.450m
3
/năm
Do đặc điểm của việc khai thác và chế biến đá, Dự án này xác đònh 2 loại công suất : công
suất đá thương phẩm và công suất đá nguyên khai.
1. Công suất đá thương phẩm :
95.000m
3
/năm; trong đó :
- Đá 4x6 : 25.000 m
3
/năm; - Đá 2x4 : 25.000 m
3
/năm;
- Đá 1x2 : 20.000 m
3
/năm; - Đá hộc : 15.000 m
3
/năm
- Đá mi : 11.000m
3
/năm. Loại đá < 1cm là sản phẩm đồng hành của đá 1x2, 2x4 và
4x6 qua chế biến bằng máy.
2. Công suất khai thác :
Khối lượng đá nguyên liệu cần khai thác trong 1 năm được tính như sau :
- Đá 2 x 4 : 25.000 m
3
x 1,34 = 33.500m
3
đá nguyên liệu.
- Đá 1 x 2 : 20.000 m
3
x 1,43 = 28.600m
3
đá nguyên liệu.
Ngoài ra còn có : 25.000m
3
đá hộc theo dự kiến nhu cầu trong cơ cấu sản phẩm.
Như vậy : Khối lượng đá (sản lượng) cần khai thác trong 1 năm để có khối lượng đá sản
phẩm như trên là :
A = ( 25.000m
3
+ 25.000m
3
m
3
+ 20.000m
3
+ 15.000m
3
) = 103.450m
3
đá nguyên
liệu/năm.
Khối lượng đá mi ( đá < 1cm ) đi kèm với đá 1 x 2; đá 2 x 4 và đá 4 x 6 là:
Tuy nhiên, do công suất khai thác hàng năm phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu của thò
trường, nên hoạt động khai thác trong 05 năm đầu chỉ đạt 70-80% công suất thiết kế (khoảng
82.760m
3
nguyên khai/năm). Do vậy, thời gian tồn tại của mỏ sẽ kéo dài thêm 02 năm.
Như vậy, thời gian tồn tại của mỏ sẽ là 20 năm (bao gồm cả 01 năm xây dựng cơ bản
mỏ).
Ở đây chỉ nêu tóm tắt các thông số kỹ thuật của dự án. Các số liệu thành phần để
tính ra các thông số trên được tính toán cụ thể trong Đề án khai thác đá xây dựng mỏ đá.
1.4.2. Tóm tắt công nghệ
1.4.2.1. Công nghệ khai thác đá
Với đặc điểm đòa chất khoáng sản đá phân bố trên diện rộng toàn bộ phạm vi mỏ, theo suốt
chiều sâu khai thác, do vậy lựa chọn: hệ thống khai thác (HTKT) khấu theo lớp bằng một bờ
công tác, vận tải trực tiếp bằng ô tô tự đổ.
Đây là HTKT duy nhất phù hợp với điều kiện tự nhiên của mỏ đá mỏ. Thực tế sản xuất đã
chứng minh rằng, HTKT này có những ưu điểm cơ bản sau:
− Có khả năng cơ giới hóa cao, đáp ứng được yêu cầu sản lượng lớn.
− Khối lượng công tác mở vỉa và chuẩn bò nhỏ.
− Điều kiện làm việc tốt, an toàn trong lao động.
− Tổ chức điều hành công tác trên khai trường đơn giản.
Với HTKT này, dự án đã áp dụng một số công nghệ trong khai thác như sau:
1) Công nghệ khoan: Sử dụng máy khoan thủy lực BMK-5 với đường kính lỗ khoan
∅105mm.
2) Công nghệ nổ mìn: Loại thuốc nổ được sử dụng hiện nay là Anfo và Nhũ tương. Đây là
các loại thuốc nổ được đánh giá là an toàn, không hoặc rất ít độc hại. Kíp nổ là loại kíp vi
sai nhiều số theo từng lỗ khoan.
3) Công nghệ xúc bốc: Sử dụng máy xúc thủy lực gàu ngược và máy đào Solar 280 đào đất
phát quang khu vực khai thác và để xúc tầng đất phủ và đá khai thác.
4) Công nghệ vận chuyển: Sử dụng xe ôtô tải Ben hiệu Huyndai dung tích thùng xe 10m
3
phương pháp nổ vi sai
Xúc bốc
bằng máy đào 1,2 m
3
Vận tải từ gương khai
thác lên khu chế biến
bằng ôtô tự đổ 10-12 T
Sản phẩm chính:
Đá Đá Đá Đá 1x2
2x4 4x6 hộc
Sản phẩm phụ:
Đá Đá
mi bụi 0x4
Xử lý đá lớn bằng búa
đập thủy lực
Nghiền sàng đá bằng bộ
nghiền sàng liên hợp.
Công suất 33-75 m
3
/h
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
1.4.2.2. Công nghệ chế biến đá
Một số công nghệ áp dụng trong công nghệ chế biến đá:
1) Công nghệ xử lý đá lớn sau nổ mìn: Dùng búa hiệu Furukawa – HB30G do Nhật sản xuất,
vận hành bằng hệ thống thủy lực tương ứng của máy đào Hitachi –EX-300, công suất 400 -
600 m
3
/ngày.
2) Công nghệ nghiền sàng: Dự án sử dụng thiết bò nghiền sàng bao gồm 2 tổ máy nghiền với
tổng công suất thực tế là 75 m
1 Máy khoan BMK5 Cái 2
2 Kíp nổ/năm Cái 2.321
3 Xe đào Solar 280 dung tích 1,2 m³ Chiếc 5
4 Búa phá đá hiệu Furukawa-HB30G (Nhật) Bộ 2
5 Ô tô tự đổ E = 10 m
3
Cái 1
6 Xe xúc đá thành phẩm Cái 2
7 Máy phát điện 175 KVA Cái 4
8 Máy nghiền col 900 Cái 2
9 Máy bơm nước mỏ 200 CV Cái 1
1.4.4. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu
1.4.4.1. Nhu cầu điện, nước
(1) Mức tiêu hao điện
Với công suất dự kiến khai thác Xí nghi p dự kiến sử dụng 4 máy phát điện (máy có côngệ
suất từ 125 - 175 KVA chạy dầu DO). Từ máy phát điện dùng dây dẫn trên không và cáp
bọc cao su dẫn đến các thiết bò dùng điện.
(2) Mức tiêu hao nước
Nước cấp cho sản xuất và sinh hoạt được lấy từ 01 giếng khoan sâu khoảng 10 m tại khu vực
Văn phòng Xí nghiệp khai thác đá. Nước cấp cho sản xuất (phun nước lúc xe ôtô dỡ tải vào
máy nghiền, phun sương trong hệ thống nghiền sàng, tưới đường vận chuyển) được lấy từ hố
thu nước ở đáy moong khai thác hoặc nước từ giếng khoan bơm lên dự trữ vào các điểm sử
dụng nước. Theo tính toán, lượng nước sử dụng cho sản xuất là 10 m
3
/ngày đêm và nước sử
dụng cho sinh hoạt là 15 m
3
/ngày đêm.
1.4.4.2. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Dầu DO để dùng cho máy phát điện và chạy các phương tiện vận chuyển đựng trong các
Mua sắm máy móc thiết bò : 6.484.500.000 đồng
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
12
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG
VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.
2.1.1. Đòa hình.
Khu mỏ có đòa hình khá bằng phẳng, có độ cao từ 625 m đến 632m, đây là thung lũng
suối cạn thuộc đòa hình tích tụ kết hợp rửa trôi nhẹ phần ven sườn, độ dốc khoảng 20 - 50,
thấp dần về phía Đông Nam. Cấu tạo nên đòa hình này là đá bazan hệ tầng Túc Trưng, tuổi
Plioxen - Pleistocen hạ ( βN2 - QI tt ) và một phần nhỏ dọc thung lũng là bề mặt tích tụ
Holocen.
2.1.2. Đặc điểm đòa chất mỏ.
Kết quả khoan thăm dò cho thấy cột đòa tầng chung trên diện tích thăm dò từ trên
xuống như sau:
- Tầng phủ : Bao gồm hai thành phần các trầm tích Đệ tứ và phần phong hóa trên
mặt của các phun trào bazan. Tầng phủ là các trầm tích đệ tứ chỉ gặp tại các khu vực sình
lầy dọc theo các thung lũng suối. Thành phần trầm tích gồm: sét, bột cát, lẫn sạn sỏi, chiều
dày mỏng 0,6m và tối đa 2,6m. Tầng phủ là bazan phong hóa gặp nhiều tại các lỗ khoan ven
sườn phía đông khu mỏ chiều dày tầng phủ phong hóa khá biến đổi trung bình 4.8m. Thành
phần thạch học trên mặt là bazan phong hóa hoàn toàn thành sét bột; ở độ sâu 1,5m gặp
bazan phong hóa dở dang dạng tróc vỏ phần nhân của các hòn tảng phong hóa là bazan còn
tươi, phần vỏ hầu như đã bò phong hóa hoàn toàn nhưng vẫn còn giữ nguyên dạng cấu trúc
của đá mẹ.
- Tầng đá bazan đặc sít: Tầng này có chiều dày thay đổi từ 3,0m đến 15m trung bình
7,6m. Diện phân bố của tầng đá bazan đặc sít khá ổn đònh phân bố khắp trên diện tích mỏ.
Qua các kết quả mẫu thạch học, cơ lý, hoá silicát cho thấy đá bazan đặc sít có chất lượng
như sau:
= 0,19;
FeO = 9,89; MKN = 2,43; MgO = 5,22; H
2
O = 0,13.
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
13
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
MnO = 0,21; SO
3
= 0,00;
+ Tính chất cơ lý:
Dung trọng khô trung bình : 2,77g/cm
3
;
Tỷ trọng trung bình : 2,86 g/cm
3
;
Độ rỗng trung bình : 3,24%;
Cường độ kháng nén khô trung bình : 1182KG/cm
2
;
Cường độ kháng nén bão hòa trung bình : 962 KG/cm
2
Nhìn chung đá bazan đặc sít tại đây có thành phần thạch học, thành hóa và các tính
chất cơ lý đều đảm bảo đạt chỉ tiêu cho đá xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam TC 1771-
VN.
- Tầng đá bazan lỗ hổng: Tầng này có chiều dày và sự phân bố trong không gian
không ổn đònh trung bình toàn mỏ 2,9m. Qua các kết quả mẫu thạch học, cơ lý, hoá silicát
cho thấy đá bazan đặc sít có chất lượng như sau:
+ Thành phần Thạch học gồm: bazan lổ hổng, cấu tạo lỗ hổng, màu xám sậm, kiến
2
O = 0,13.
MnO = 0,21; SO
3
= 0,00;
+ Tính chất cơ lý:
Dung trọng khô trung bình : 2,26g/cm
3
;
Tỷ trọng trung bình : 2,73 g/cm
3
;
Độ rỗng trung bình : 17,33%;
Cường độ kháng nén khô trung bình : 790 kg/cm
2
;
Cường độ kháng nén bão hòa trung bình : 519 kg/cm
2
.
Nhìn chung đá bazan lỗ hổng tại đây có thành phần thạch học, thành hóa tương đồng
với bazan đặc sít nhưng các tính chất cơ lý không đạt chỉ tiêu cho đá xây dựng theo tiêu
chuẩn Việt Nam TC 1771-VN.
- Tầng sét bột phong hóa từ đá bazan: Tầng này nằm ờ độ sâu từ 10 đến 13m, thông
thường thì tầng này nằm dưới lớp đá bazan lổ hổng nhưng cũng có thể nằm ngay dưới lớp đá
bazan đặc sít. thành phần thạch học của tầng này là bazan phong hóa thành sét bột đa phần
còn giữ nguyên dạng cấu trúc của đá mẹ.
- Dưới lớp sét bột lại là một tầng đá bazan đặc sít : Tầng này ở độ sâu từ 15 đến
17,5m. qua quan sát bằng mắt thường và mẫu thạch học thấy đá chủ yếu là bazan olivin đặc
sít.
Qua cột đòa tầng các lỗ khoan và thành phần thạch học cho thấy trong diện tích thăm
3
027,0
)(
pH
KNa
COClHCO
M
+
Vi khuẩn hiếu khí: 600/ml.
Chỉ số MPN Coliform: 1100/100ml
Chỉ số MPN Ecoli: Không phát hiện.
Steptococcus Foecalis: Âm tính
Vi khuẩn kỵ khí: 24/10ml.
Các chỉ tiêu này cho thấy chất lượng nước xấu không đạt yêu cầu vi sinh, không sử
dụng được cho sinh hoạt, chỉ sử dụng được cho tưới tiêu và sử dụng được trong hệ thống xử
lý môi trường.
2.1.3.2. Nước dưới đất.
Căn cứ vào cấu trúc đòa chất mỏ, đặc điểm thành phần thạch học, và khả năng chứa
nước của các tầng đất đá kết hợp kết quả khảo sát tại các lộ trình đòa chất thủy văn, kết quả
khảo sát đòa chất thủy văn tại các công trình khoan thăm dò. Các tầng đòa chất thủy văn
được phân chia như sau:
a. Tầng chứa nước trong đới phong hoá của đá gốc và trong trầm tích đệ tứ phủ trên
mặt đá gốc. Chiều dày tầng này thay đổi từ 1,5m và đến 6,1m và chiều dày trung bình 3,6m.
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
15
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
Khả năng chứa nước của tầng khá tốt. Thành phần đất đá của tầng bao gồm: sét cát chứa
sạn sỏi. Miền cung cấp nước cho tầng này là nước mưa rơi trực tiếp và nước suối Đăk rtil.
b. Tầng chứa nước lỗ hổng trong đá bazan, phân bố ở độ sâu trung bình từ 3,6m đến
9,4m. Tầng này là tầng bazan đặc sít khả năng chứa nước kém. Miền cung cấp nước cho
- Nước mưa rơi trực tiếp
Lượng nước mưa chảy vào moong khai thác được tính theo công thức:
Q
mưa
= S.Z
Trong đó: S là diện tích moong khai thác (m
2
); Z lượng mua ngày lớn nhất bằng
0,103m (số liệu tại trạm ngày 20 tháng 8 năm 2005).
Diện tích hứng nước (diện tích moong khai thác) là: 190.301 m
2
.
Thay số vào ta có lượng mưa rơi trực tiếp vào moong ngày lớn nhất là:
Q
mưa
= S.Z = 190.301 x 0,103 = 19.601m
3
/ngày.
- Nước ngầm
Lượng nước ngầm chảy vào mỏ được xác đònh bằng phương pháp thủy động lực. Bản
chất của phương pháp thủy động lực đánh giá lượng nước chảy vào mỏ là áp dụng những
công thức động lực học nước dưới đất để dự báo dòng chảy vào công trường khai thác.
Phương pháp áp dụng là phương pháp "giếng lớn", nghóa là công trường khai thác được sơ đồ
hoá thành một "giếng lớn", như một giếng khoan có đường kính lớn. Diện tích khai thác
190.301m
2
, chiều sâu khai thác trung bình là 13,67m, kể từ mặt đất.
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
16
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
moong khai thác ở những năm khai thác sau cùng.
Lượng nước ngầm cần tháo khô:
B¸án kính ảnh hưởng: R = 63,38 m
Bán kính quy đổi:
r
o
= 246,18m
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
17
)3.4(
lg)lg(
)2(366,1
0
rrR
SSHK
Qd
o
−+
−
=
Π=
/Fr
o
KHSR 2
=
67,13*8,0*6,9*22
==
2.1.4. Điều kiện đòa chất công trình.
Đặc điểm đòa chất công trình của khu mỏ bao gồm: cấu trúc đòa chất, đặc điểm đòa
hình đòa mạo, đòa chất thủy văn, các quá trình đòa chất động lực và các tính chất cơ lý của
đất đá. Các đặc điểm này đã mô tả chi tiết ở trên, phần này chỉ trình bày các quá trình đòa
chất động lực và các tính chất cơ lý của đất đá.
2.1.4.1. Các quá trình đòa chất động lực.
Hiện tượng phong hóa.
Hiện tượng phong hóa vật lý, hóa học đang xẩy ra khá mạnh mẽ trên bề mặt của đá
phun trào Hệ tầng Túc Trưng. Ngoài những vò trí có đá lộ tự nhiên, bề mặt của các đá phun
trào càng dòch lên sườn đồi qúa trình phong hóa càng xẩy ra mạnh mẽ sản phẩm của qúa
trình phong hóa tại chỗ dày 1,1-7,4m.
2.1.4.2. Đặc trưng cơ lý các lớp đất.
- Các quá trình đòa chất động lực
Hiện tượng phong hóa: Hiện tượng phong hóa vật lý, hóa học đang xẩy ra khá
mạnh mẽ trên bề mặt của đá phun trào Hệ tầng Túc Trưng. Ngoài những vò trí có đá lộ tự
nhiên, bề mặt của các đá phun trào càng dòch lên sườn đồi quá trình phong hóa càng xẩy ra
mạnh mẽ sản phẩm của quá trình phong hóa tại chỗ dày 1,5-6,1m.
- Đặc trưng cơ lý các lớp đất: Dựa vào kết quả thăm dò tại hiện trường và kết quả
phân tích các mẫu đất, đá trong phòng thí nghiệm, theo chiều sâu trên mặt cắt đòa chất công
trình của khu vực thăm dò có thể chia làm 2 tầng đất đá chính có tính chất và đặc điểm về
cơ lý từ trên xuống dưới như sau:
2.1. Tầng đất mềm bở: Dựa vào thành phần thạch học và tính chất cơ lý, khả năng
chứa nước có thể tách tầng này ra làm hai lớp.
a. Lớp 1a- bột sét, sét pha, trạng thái dẻo mềm
Đây là các trầm tích Đệ tứ tích tụ tại các khu vực trũng sâu của thung lũng, Lớp này
phân bố dọc theo suối và ven suối tạo nên các khu vực sình lầy ngập nước trong mùa mưa.
Bề dày thay đổi từ 0,6-1,4m.
Các đặc trưng cơ lý của lớp:
* Độ ẩm W 35,80%
* Dung trọng tự nhiên γ
Độ hút nứơc bão hòa (%) 8,10 1,27 2,64
Dung trọng tự nhiên (g/cm3) 2,812 2,341 2,719
Dung trọng khô (g/cm3) 2,769 2,186 2,670
Tỷ trọng (g/cm3) 2,865 2,732 2,839
Độ rỗng (%) 19,97 2,98 6,03
Cường độ kháng nén khô (kG/cm2) 1.212 792 1.117
Cường độ kháng nén bão hoà (kG/cm2) 988,00 534 891,5
Lực dính kết tự nhiên (kG/cm2) 231,000 185 214
Góc ma sát trong tự nhiên (độ) 35 30 33
Hệ số hóa mềm 0,816 0,674 0,792
2.1.5. Điều kiện về khí tượng – thủy văn.
2.1.5.1. Điều kiện về khí tượng.
a. Đặc điểm khí hậu.
Khí hậu nói chung và nhiệt độ khí khí nói riêng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình
chuyển hoá và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển. Ngoài ra nhiệt độ không khí còn
làm thay đổi quá trình bay hơi các chất ô nhiễm hữu cơ, là yếu tố quan trọng tác động lên
sức khỏe công nhân trong quá trình lao động. Vì vậy trong quá trình đánh giá mức độ ô
nhiễm không khí và đề xuất các phương án khống chế cần phân tích các yếu tố khí hậu và
nhiệt độ.
Vò trí mỏ nằm trong miền có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa. Toàn bộ khu mỏ có
chế độ khí hậu với nền nhiệt lượng bức xạ, số giờ nắng cao, ổn đònh và ấm quanh năm, ít
chòu ảnh hưởng của bão.
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
19
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
- Nhiệt độ : Khu mỏ có số giờ nắng cao (5 - 8 giờ/ngày), thường xuyên nhận được
nhiệt năng cao. Tổng lượng bức xạ trong năm là 230 - 245 kCal/cm
2
, cực đại vào tháng 4: 24
kCal/cm
(Chiếm 20% lượng mưa cả năm).
- Mùa mưa : Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 (Chiếm 80- 85% lượng mưa cả năm).
- Lượng mưa hàng năm : 2.507.7mm, tập trung vào các tháng 7 - 9 tháng mưa cao
nhất đạt 360- 453mm.
Mưa có tác dụng thanh lọc các chất ô nhiễm không khí và pha loãng các chất ô
nhiễm nước. Đồng thời nước mưa cũng có thể kéo theo chất ô nhiễm phát tán ra môi trường.
Do đó chế độ mưa là một trong những cơ sở để tính toán thiết kế hệ thống thoát nước, vừa
đảm bảo thoát nước tốt vừa hạn chế tối đa khả năng phát tán chất thải ra môi trường.
- Ngược với quy luật phân bố lượng mưa theo thời gian, lượng bốc hơi tăng trong các
tháng mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) và giảm vào mùa mưa (tháng 4 đến tháng
11).
+ Trung bình hàng năm : 926,3 mm.
+ Thời kỳ bốc hơi mạnh nhất : Tháng 12 – tháng 3.
+ Thời kỳ bốc hơi thấp nhất : Tháng 4 – tháng 11.
2.2. HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MỎ.
2.2.1. Chất lượng không khí và tiếng ồn.
Để đánh giá hiện trạng chất lượng không khí tại khu vực dự án, chúng tôi đã tiến
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
20
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
hành lấy 3 mẫu không khí tại khu vực dự án. Kết quả phân tích được trình bày trong bảng
2.1.
Bảng 2.1 : Kết quả phân tích mẫu không khí tại khu vực dự án.
STT
Vò trí
lấy mẫu
Độ ồn Nồng độ chất ô nhiễm (mg/m
3
)
(dBA) Bụi SO2 NO2 CO THC
TCVN 5942-
1995 (loại B)NM1 NM2 NM3
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
21
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
01 pH 6,8 6,8 6,7 5,5 – 9
02 DO mgO
2
/l 3,5 4,0 3,0 2
03 BOD
5
mgO
2
/l 11 19 10 < 25
04 COD mgO
2
/l 13 14 14 > 35
05 TSS mg/l 25 40 30 80
06 N-NO
3
- mg/l 0,15 0,15 0,13 15
07 N-NO
2
- mg/l 0,012 0,013 0,012 0,05
08 Tổng P mg/l 0,61 0,39 0,55 -
09 Tổng Fe mg/l 0,72 0,70 0,57 2
10 Dầu mỡ mg/l 0,17 0,25 0,2 0,3
11 Coliform MPN/100ml 4.300 4.500 9.800 10.000
Ghi chú : TCVN 5942 – 1995, Giá trò giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ
các chất ô nhiễm trong nước mặt.
3
/l 37 50 300 -500
05 TS mg/l 45 35 750 – 1.500
06 N-NO
3
mg/l 3,01 2,4 45
07 SO
4
2-
mg/l 6 8 200 - 400
08 Cl
-
mg/l 12 9 200 - 600
09 Tổng sắt mg/l 0,25 0,7 1 - 5
10 Mn mg/l 0,17 0,16 0,1 – 0,5
11 Zn mg/l 0,4 0,38 5
12 Coliforms MPN/100ml 14 17 3
Ghi Chú : TCVN 5944-1995 - Giá trò giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ
các chất ô nhiễm trong nước ngầm.
Vò trí lấy mẫu nước ngầm được đưa ra trên bản đồ vò trí lấy mẫu khu vực dự án trong
phụ lục II và mô tả trong bảng 2.6.
Bảng 2.6 : Vò trí lấy mẫu nước ngầm.
Ký hiệu Vò trí lấy mẫu
NN1 Giếng đào tại khu vực khai thác của mỏ đá của Xí nghiệp hiện nay
NN2 Giếng đào tại nhà dân gần khu vực dự án
So sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn TCVN 5944-1995 về giới hạn các thông số
và nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong nước ngầm cho thấy hầu hết tất cả các chỉ
tiêu đều đạt tiêu chuẩn cho phép. Ngoại trừ chỉ tiêu vi sinh vượt tiêu chuẩn cho phép do
thành giếng hơi thấp.
2.2.4. Hiện trạng tài nguyên sinh học.
- Ảnh hưởng đến dân cư sinh sống quanh vùng.
- Tăng lượng nước mưa chảy tràn và có thể gây nên các hiện tượng xói mòn đất, đá.
3.1.2. Hoạt động khai thác đá.
Khai thác đá là hoạt động lấy và mang đi một khối lượng đá từ lòng đất, điều này có
thể gây tác động:
- Làm thay đổi đòa hình khu vực (hạ thấp).
- Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí khu vực.
- Ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước ngầm.
- Ảnh hưởng đến môi trường sinh thái khu vực.
- Ảnh hưởng đến việc lưu thông của các phương tiện vận tải đường bộ (do tăng lượng
xe vận tải lưu thông trong khu vực).
- Ảnh hưởng đến dân cư sinh sống trong vùng.
- Tiềm ẩn sự cố cháy nổ và các vấn đề về an toàn lao động.
3.1.3. Hoạt động chế biến đá.
Hoạt động chế biến đá có thể gây ra những tác động sau :
- Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí khu vực.
- Ảnh hưởng đến môi trường sinh thái khu vực.
- nh hưởng tới dân cư khu vực xung quanh dự án
Trên đây là dự báo các hoạt động chính của dự án có thể gây tác động đến môi
trường.
3.2. ĐỐI TƯNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG.
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
25