BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ BÍCH THUYÊN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI PHÕNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH
THÀNH PHỐ TAM KỲ
Chuyên ngành : Kinh tế Phát triển
Mã số : 60.31.01.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng- Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. BÙI QUANG BÌNH
Phản biện 1: TS. Ninh Thị Thu Thủy
Phản biện 2: GS.TS. Nguyễn Văn Song
Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kinh tế Phát triển họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày
29 tháng 8 năm 2015.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
chi thường xuyên; chưa có công cụ, thước đo hiệu quả việc sử dụng
2
ngân sách đối với các đơn vị thực hiện khoán chi hành chính…
Xuất phát từ thực tế đó, học viên mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn
thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại phòng Tài
chính- Kế hoạch thành phố Tam Kỳ” là nhằm góp phần giải quyết
vấn đề cấp bách nói trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác quản lý chi
ngân sách nhà nước. Phân tích thực trạng về quản lý chi ngân sách
nhà rút ra những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân trong công tác
quản lý chi ngân sách.
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của phòng Tài chính – Kế hoạch
trong thời gian đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề về công tác quản lý chi
ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Tam Kỳ
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố
Tam Kỳ
- Phạm vi về thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng giai đoạn
2009 - 2014 và đề xuất giải pháp đến năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp nhiều
phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp phân tích, tổng hợp,
Phương pháp so sánh, Phân tích thống kê
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
Chi NSNN là những khoản chi tiêu do Chính phủ hay các pháp
nhân hành chính thực hiện để đạt được những mục tiêu công ích,
chẳng hạn như: bảo vệ an ninh và trật tự, cứu trợ bảo hiểm, trợ giúp
kinh tế, chống thất nghiệp ...
Luật NSNN đã xác định cụ thể chi NSNN bao gồm: các khoản
chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; đảm
bảo hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của nhà nước; chi
viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Chi ngân sách nhà nước là hoạt động mang những đặc điểm
chủ yếu sau:
Một là, chi NSNN chỉ được tiến hành trên cơ sở pháp luật và theo
kế hoạch chi ngân sách do cơ quan quyền lực nhà nước quy định.
Hai là, chi NSNN nhằm vào mục tiêu thỏa mãn nhu cầu về tài
chính cho sự vận hành của bộ máy nhà nước, bảo đảm cho Nhà nước
thực hiện chức năng, nhiệm của mình.
Ba là, Chi NSNN liên quan đến rất nhiều chủ thể kinh tế, diễn
ra liên tục trên diện rộng toàn Quốc gia và chịu sự tác động của rất
5
nhiều yếu tố. Do đó quản lý, kiểm soát chi NSNN là công việc có
tính khá phức tạp.
Bốn là, Các khoản chi NSNN mang tính chất không hoàn trả
trực tiếp là chủ yếu.
1.1.2. Bản chất chi NSNN
Bản chất của chi ngân sách là những quan hệ kinh tế diễn ra
trong lĩnh vực phân phối dưới hình thức giá trị gắn với việc sử dụng
quỹ ngân sách nhà nước một cách có kế hoạch nhằm thực hiện chức
năng đối nội, đối ngoại, thực hiện nhiệm vụ kinh tế chính trị, văn
hóa, xã hội của Nhà nước và duy trì sự tồn tại của Nhà nước.
+ Chính sách của Nhà nước về hoạt động của bộ máy QLNN,
các hoạt động sự nghiệp, ANQP và các hoạt động khác trong từng
giai đoạn nhất định.
+ Các chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền
quy định; định mức phân bổ dự toán ngân sách do Thủ tướng chính phủ,
HĐND Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo phân cấp.
b. Chấp hành dự toán chi thường xuyên
Chấp hành chi ngân sách nhà nước là thực hiện dự toán ngân sách
nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hay nói cách
khác là thực hiện các chỉ tiêu tài chính trong dự toán ngân sách nhà nước.
c. Quyết toán chi thường xuyên
Đây là khâu kết thúc của chu trình quản lý các khoản chi
thường xuyên của ngân sách. Qua công tác quyết toán chi thường
xuyên ngân sách sẽ giúp các cơ quan quản lý phân tích đánh giá quá
trình chấp hành ngân sách, chấp hành các định mức nhà nước đã quy
định của các đơn vị thụ hưởng ngân sách cũng như của các cấp ngân
sách, nâng cao trách nhiệm của các đơn vị trong quá trình sử dụng ngân
sách; làm cơ sở cho việc xây dựng cũng như điều chỉnh các định mức
phân bổ ngân sách, xây dựng dự toán ngân sách cho năm sau.
7
d. Công tác thanh tra, kiểm tra chi NSNN:
Khi thực hiện thanh tra, kiểm tra tài chính có quyền yêu cầu
các tổ chức, cá nhân xuất trình các hồ sơ, tài liệu liên quan; nếu phát
hiện vi phạm, có quyền kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi vào
NSNN những khoản chi sai chế độ. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi
phạm để xử lý hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân vi phạm.
1.2.2. Nội dung quản lý chi đầu tƣ phát triển
tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các chế độ quản lý chi ngân
sách của các đơn vị trực thuộc và hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc tự
kiểm tra trong nội bộ đơn vị mình và các đơn vị cấp dưới trực thuộc.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHI NSNN
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát
triển kinh tế của địa phương, từ đó quyết định đến mức chi NSNN.
1.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội
Quản lý chi NSNN đều chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế
xã hội. Với môi trường kinh tế ổn định, vốn đầu tư sẽ được cung cấp
đầy đủ, đúng tiến độ. Ngược lại nền kinh tế mất ổn định, mức tăng
trưởng kinh tế chậm Nhà nước sẽ thắt chặt tín dụng để kìm chế lạm
phát, các dự án sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, chi NSNN giảm.
1.3.3. Cơ chế chính sách
1.3.4. Tổ chức bộ máy và trình độ của đội ngủ cán bộ công chức
Hiệu quả của quản lý chi NSNN trước hết phụ thuộc vào trình
độ năng lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ quản lý. Việc
quản lý điều hành ngân sách tốt hay không phụ thuộc vào cán bộ
quản lý. Trình độ của bộ máy quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến việc đề
ra biện pháp quản lý.
9
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI
PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH THÀNH PHỐ TAM
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI
PHÒNG TC-KH THÀNH PHỐ TAM KỲ
9.149.789 100,0 10.187.706 100,0 11.872.001 100,0
13,94
Ngành Nông –
Lâm – Thủy sản
Giá trị SX CN
326.421 3,4
318.447 3,1
338.178 2,8
1,88
2.302.563 25,2
2.543.781 24,9
2.939.384 24,7
13,02
7.325.478
8.594.439 72,5
14,83
phân cấp quản lý của Nhà nước.
2.1.5. Tình hình thu chi và cân đối chi NSNN
Cân đối ngân sách là một cân đối quan trọng nhất trong nền
kinh tế và là điều kiện quan trọng để ổn định và phát triển kinh tế xã
hội. Do vậy, cân đối ngân sách đảm bảo tính vững chắc, tích cực,
hiện thực và trở thành điểm tựa cho các cân đối khác trong nền kinh
tế xã hội của địa phương.
11
Bảng 2.2: Tình hình thu – chi ngân sách tại phòng Tài chính –
kế hoạch thành phố Tam Kỳ (năm 2009 – 2014)
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Tổng thu
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2009
84.605 105.469
64.037
49.472
IV. Các khoản thu để lại 11.675 14.737
12.825 13.056
16.214
29.209
85.673 155.442
288.606
105.071
II. Thu kết dư NS năm
466.476 559.227 657.381 693.207
3.638
4.325
8.873
83.835
84.446
II. Chi từ nguồn thu để lại
7.878 11.608
8.976
quản lý qua NS
III. Chi bổ sung NS cấp 32.726 39.099
dưới
IV. Chi nộp NS cấp trên
23
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch
12
2.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHI NSNN Ở PHÒNG TÀI CHÍNH
– KẾ HOẠCH THÀNH PHỐ TAM KỲ
2.2.1. Tình hình thực hiện và quản lý chi thƣờng xuyên
a. Lập dự toán chi thường xuyên
Lập dự toán chi NS là công việc trước tiên có ý nghĩa quan
trọng quyết định đến chất lượng toàn bộ các khâu tiếp theo của quá
trình quản lý chi NS.
Bảng 2.4. Lập dự toán chi thường xuyên ngân sách phòng Tài chính
2014
Tổng chi NSNN
338.978 381.117 463.740 612.084 694.550 734.447
Chi thƣờng xuyên
104.375 130.051 181.238 216.849 240.176 271.319
Chi trong cân đối
77.076 102.190 134.969 161.884 178.075 188.075
ngân sách
1.1 Chi ngân sách thành
62.089
80.860 98.569 108.417 117.394 120.394
14.987
21.270 36.400
53.467
60.681 67.681
7.456
Tổng dự toán chi thường xuyên NSNN tại phòng Tài chính –
Kế hoạch giai đoạn 2009 - 2014 là 1.144 tỷ đồng, với tốc độ tăng
13
trưởng bình quân hàng năm 29,1%/năm. Trong đó: Chi cân đối ngân
sách 842,269 tỷ đồng, chiếm 74% trong tổng dự toán chi thường
xuyên và tăng bình quân hàng năm 27,8%/năm; chi từ nguồn thu để
lại đơn vị quản lý qua NSNN 55,826 tỷ đồng, chiếm 4,88% trong
tổng chi thường xuyên, tăng bình quân hàng năm 3,6%/năm; chi bổ
sung ngân sách cấp dưới giai đoạn 2009 - 2014 là 246,057 tỷ đồng,
chiếm 18,32% trong tổng dự toán chi thường xuyên và tăng bình
quân hàng năm 40,2%/năm.
Trong quá trình thực hiện vẫn còn tình trạng phải bổ sung
ngoài dự toán thể hiện ở bảng số liệu sau:
Bảng số 2.5: Tổng hợp tình hình bổ sung ngoài dự toán chi thường
xuyên giai đoạn 2010 - 2014
Đơn vị tính: Triệu đồng
Nội dung
TT
1
Dự toán chi được
giao đầu năm
2
Bổ sung dự toán
2013
2014
130.051 181.238 216.849 240.176 271.319
15.147
17.093
46.825
67.453 187.945
145.198 198.331 263.674 307.629 459.264
bổ
11,65
9,43
21,59
28,09
69,27
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch Tam Kỳ
b. Chấp hành dự toán chi thường xuyên
* Phân bổ, giao dự toán:
Năm
Năm
Năm
TT Bình
2009
2010
2011
2012
2013
2014
quân (%)
Tổng chi NSNN
338.978
381.117
463.740
47.833
24,52%
2.363
2.363
4.499
4.493
4.493
10.083
31,18%
37.974
43.197
64.445
76.706
94.235 155.486
24,37
SN kinh tế
Sự
nghiệp
môi
trường
Sự nghiệp giáo dục
Chi đào tạo và đào
tạo lại
Sự nghiệp y tế
Sự nghiệp KH- KT
36,27%
15
Nội dung chi
SN VH-TT
Năm
Năm
Năm
Năm
5.987
31.01%
535
637
573
732
1.789
2.704
36,14%
704
751
909
1.282
1.672
2.972
3.783
5.173
7.837
12.211
18.853
35,61%
668
1.117
2.128
3.533
8.380
30.980
Sự nghiệp thể dục
thể thao
Sự
nghiệp
sinh xã hội.
2.2.2. Tình hình thực hiện và quản lý chi đầu tƣ phát triển
a. Lập dự toán chi đầu tư phát triển
- Công trình mới phải xác định rõ nguồn vốn, có chủ trương
đầu tư và phải có quyết định phê duyệt dự án trước ngày 30/10 mới
được ghi kế hoạch vốn. Vốn ưu tiên bố trí đủ cho công tác bồi thường
– GPMB – TĐC, sau đó mới dành cho xây lắp theo qui định.
- Các công trình đã hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sử dụng
nhưng chưa quyết toán vốn đầu tư theo đúng thời gian qui định thì
không được ghi kế hoạch vốn để thanh toán. Đối với vốn chờ quyết toán,
trường hợp các dự án đến hết tháng 6 hàng năm chưa phê duyệt quyết
toán thì số vốn còn lại sẽ phân bổ cho các dự án khác có đủ điều kiện.
b. Chấp hành dự toán chi đầu tư xây dựng
* Phân bổ, giao dự toán:
Tập trung bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành và đã bàn
giao đưa vào sử dụng trước ngày 31/12 nhưng chưa bố trí đủ vốn;
trong đó ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã quyết toán;
đã ứng trước vốn ngân sách, đã tạm ứng vốn tồn ngân KBNN để
hoàn trả cho ngân sách theo quy định.
Bảng 2.8. Tình hình phân bổ chi đầu tư xây dựng phân theo ngành
kinh tế tại phòng Tài chính – kế hoạch từ năm 2009 – 2014
ĐVT: Triệu đồng
Ngành
Năm
Năm
Năm
31.925
30.925
Tổng chi ĐTXD 156.046 151.046
Giáo dục
37.576 34.967
17
Ngành
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm 2
2009
2010
2011
Thủy lợi
18.580 15.734
6.532
5.837
5.439
5.439
Y tế
1.256
1.549
4.000
3.000
3.500
9.443
Văn hóa xã hội
6.926 10.469
3.000
3.267
85.258
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch
Qua bảng 2.8 ta thấy vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện theo
ngành tăng đều qua các năm, năm sau cao hơn năm trước. Trong tổng
vốn đầu tư XDCB qua các năm giai đoạn 2009 – 2014 thì năm 2014
có tổng vốn đầu tư cao nhất, đạt 275,183 tỷ đồng. Điều đó cho thấy
nhu cầu XDCB vẫn đang trên đà tăng mạnh và cơ sở hạ tầng của
thành phố vẫn đang hoàn thiện hơn.
Trong cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại phòng Tài chính –
kế hoạch, các ngành chiếm tỷ trọng vốn đầu tư cao trong giai đoạn từ
2009 – 2014 đó là: Giao thông với tổng vốn đầu tư là 200,428 tỷ đồng
chiếm 25,32%; Giáo dục – đào tạo với tổng số vốn là 138,350 tỷ đồng
chiếm 17,48%. Các khu dân cư với tổng vốn đầu tư là 162,083 tỷ đồng
chiếm 20,47%;
c. Quyết toán chi đầu tư xây dựng
Quyết toán vốn đầu tư kịp thời, chính xác sẽ phát huy hiệu quả
vốn đầu tư cho công trình, dự án, hạn chế thấp nhất mức thâm hụt
ngân sách đảm bảo tăng trưởng kinh tế - xã hội trên địa bàn thành
phố.
18
Bảng 2.9. Tình hình thực hiện chi NSNN trong đầu tư XDCB tại
phòng Tài chính – Kế hoạch
2011
167.207
184.331
112,26
2012
228.156
270.015
118,35
2013
187.863
218.389
116,25
2014
207.786
275.183
tập trung ở các vấn đề như: xây dựng định mức chi, lập dự toán chi, chấp
hành dự toán và quyết toán các khoản chi thường xuyên.
- Việc sử dụng dự phòng ngân sách còn sử dụng cho nhiệm vụ
không thật cấp bách, như: mua sắm tài sản, chi thường xuyên.
- Chi ngân sách địa phương hỗ trợ các đơn vị ngoài nhiệm vụ,
không đúng chế độ.
- Công tác tự kiểm tra tài chính kế toán; công khai dự toán năm
của một số đơn vị còn chưa thực hiện theo qui định.
c. Nguyên nhân của những hạn chế
Trong công tác quản lý tài chính, sử dụng kinh phí ngân sách
nhà nước tại các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp:
Một số đơn vị được thanh tra chưa xây dựng được qui chế chi tiêu
nội bộ theo qui định; Còn một số đơn vị thực hiện chưa đúng quy
định việc sử dụng tiền, tài sản nhà nước trong việc thưởng, biếu
tặng; Thanh toán công tác phí, hội nghị, điện thoại chưa đúng quy
định; Mua sắm, tài sản, hàng hoá chưa thực hiện việc thẩm định, phê
duyệt giá theo quy định; mua sắm tài sản còn chưa đúng qui định;
2.3.2. Đối với công tác quản lý chi đầu tƣ xây dựng
a. Những kết quả đạt được
Đã tuân thủ các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và
xây dựng, về cấp phát thanh toán vốn đầu tư, về quyết toán vốn đầu
20
tư; từ đó góp phần hạn chế tối đa việc lãng phí, thất thóat trong đầu
tư xây dựng cơ bản ngay từ khâu quyết định đầu tư, bố trí vốn đầu tư,
thực hiện đầu tư và thanh quyết toán vốn đầu tư.
b. Những hạn chế trong quản lý chi đầu tƣ xây dựng cơ bản
Chính sách bố trí vốn đầu tư theo các ngành kinh tế chưa hợp lý,
a. Mục tiêu tổng quát
b. Mục tiêu cụ thể: Các chỉ tiêu về kinh tế, Các chỉ tiêu về xã
hội, Các chỉ tiêu về môi trường, dự báo các cân đối lớn
3.1.2. Định hƣớng hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách
nhà nƣớc
Mục tiêu cơ bản của việc hoàn thiện quản lý chi NSNN tại
phòng Tài chính – Kế hoạch thời gian tới là khắc phục những nhược
điểm hiện nay và từng bước hướng tới việc quản lý nguồn lực tài
chính theo các chuẩn mực hiện đại công tác quản lý chi NSNN phòng
Tài chính – Kế hoạch thành phố Tam Kỳ.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
3.2.1. Hoàn thiện quản lý chi thƣờng xuyên
Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác lập, quyết định và
phân bổ dự toán ngân sách của các đơn vị thụ hưởng ngân sách
Thứ hai, thành phố cần phải tiến hành soát xét lại hệ thống các
định mức sử dụng ngân sách hiện hành, kiến nghị tỉnh và Bộ Tài
chính xóa bỏ những văn bản chế độ đã lỗi thời không phù hợp với
thực tế, ban hành các định mức, chế độ tài chính mới.
22
Thứ ba, thay đổi phương thức thực hiện, quản lý đối với một
số khoản chi thường xuyên lớn, cụ thể là đối với khoản chi SNKT.
Thứ tư, thực hiện nghiêm quy định của luật phòng chống tham
nhũng, luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các văn bản dưới
luật, đặc biệt là tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả Chương trình
thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí do UBND thành
phố ban hành.
Thứ năm, triển khai thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP của
chi đầu tư xây dựng.
3.2.3. Củng cố bộ máy, nâng cao năng lực trình độ của cán bộ
quản lý
Con người là nhân tố quyết định trong quản lý, công tác quản lý
chi ngân sách có đạt được tốt hay không phụ thuộc vào khả năng quản lý
của cán bộ. Vì vậy, vấn đề xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ luôn được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng.
3.2.4. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách
Các cơ chế chính sách là các công cụ mà thông qua đó cơ quan
quản lý có thể kiểm tra, giám sát việc chi tiêu của các đơn vị.
3.2.5. Một số giải pháp khác
a. Tăng cường công tác thanh tra tài chính, kịp thời phát
hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
b. Thực hiện nghiêm túc việc công khai tài chính
c. Khen thưởng và xử lý kịp thời vi phạm trong quản lý
NSNN
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Đối với Chính phủ và Bộ Tài chính
3.3.2. Đối với thành ủy, UBND thành phố Tam Kỳ