nâng cao chất lượng dịch vụ công viên trên địa bàn thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ HỒNG TRÂM

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG VIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh doanh Thương mại
Mã số ngành: 52340121

Tháng 12 – Năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ HỒNG TRÂM
MSSV: 4118438

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG VIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Mã số ngành: 5234012

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. HUỲNH TRƯỜNG HUY


i


TRANG CAM KẾT


Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày 05 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện

ii


MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU .................................................................................... 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................................................... 2
1.4.1 Không gian nghiên cứu ............................................................................. 2
1.4.2 Thời gian nghiên cứu. ............................................................................... 2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................... 3

3.2.3 Thực trạng tại Công viên Đồ Chiểu ........................................................ 24
iii


3.2.3.1 Cơ sở vật chất và hoạt động................................................................. 24
3.2.3.2 Thuận lợi và khó khăn ......................................................................... 24
3.2.4 Thực trạng công viên Văn hóa Miền Tây ............................................... 25
3.2.4.1 Cơ sở vật chất và hoạt động................................................................. 25
3.2.4.1 Thuận lợi và khó khăn ......................................................................... 25
Tóm tắt chương 3 ............................................................................................. 26
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 27
4.1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ CÔNG VIÊN CỦA NGƯỜI DÂN
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ ........................................................................ 27
4.1.1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu ...................................................... 27
4.1.2 Thực trạng hành vi sử dụng dịch vụ công viên của người dân ............... 31
4.1.3 Đánh giá của người dân về chất lượng dịch vụ và lợi ích của công viên 36
4.1.3.1 Đánh giá chung của người dân đối với chất lượng dịch vụ công viên
hiện nay ............................................................................................................ 36
4.1.3.3 Lợi ích của công viên mang lại............................................................ 44
4.1.3.4 Lí do khiến người dân ít khi, hiếm khi đến công viên ......................... 45
4.2 PHÂN TÍCH BẢNG CHÉO ...................................................................... 45
4.2.1 Kiểm định sự khác biệt giữa giới tính và mục đích đến công viên ........ 45
4.2.2 Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm tuổi với các mục đích đến công viên45
4.2.3 Kiểm định sự khác biệt giữa tình trạng hôn nhân với mục đích đến công
viên .................................................................................................................. 46
4.2.4 Kiểm định sự khác biệt giữa giới tính với yếu tố người đi cùng đến công
viên .................................................................................................................. 47
4.2.5 Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm tuổi với yếu tố người đi cùng đến công
viên .................................................................................................................. 47
4.2.6 Kiểm định sự khác biệt giữa tình trạng hôn nhân với yếu tố người đi cùng

v


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Thông tin chung của đáp viên .......................................................... 30
Bảng 4.2 Thông tin về mục đích sử dụng công viên ....................................... 33
Bảng 4.3 Thông tin về thực trạng sử dụng công viên ...................................... 35
Bảng 4.4 Đánh giá của người dân về cơ sở vật chất........................................ 38
Bảng 4.5 Đánh giá của người dân về môi trường, vệ sinh .............................. 38
Bảng 4.6 Đánh giá của người dân về cảnh quan, cây cảnh ............................. 39
Bảng 4.7 Đánh giá của người dân về an toàn, an ninh .................................... 40
Bảng 4.8 Đánh giá của người dân về sự thuận tiện ......................................... 40
Bảng 4.9 Đánh giá của người dân về sự tiếp cận thông tin ............................. 41
Bảng 4.10 Đánh giá của người dân về các hoạt động giải trí .......................... 42
Bảng 4.11 Đánh giá của người dân về các dịch vụ kèm theo .......................... 42
Bảng 4.12 Nhu cầu sử dụng công viên của người dân .................................... 43
Bảng 4.13 So sánh giữa nhóm tuổi và mục đích đến công viên ...................... 45
Bảng 4.14 So sánh giữa tình trạng hôn nhân và mục đích đến công viên ....... 46
Bảng 4.15 So sánh giữa giới tính và người đi cùng đến công viên ................. 47
Bảng 4.16 So sánh giữa nhóm tuổi và người đi cùng đến công viên .............. 47
Bảng 4.17 So sánh giữa tình trạng hôn nhân và người đi cùng đến công viên 48
Bảng 5.1 Bảng đề xuất nâng cao các dịch vụ tại công viên ............................ 51

vi


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Thang đo nhu cầu của Maslow ........................................................... 7

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vui chơi giải trí, nghỉ ngơi thư giản là một nhu cầu không thể thiếu đối
với con người ngay từ rất lâu, vì thế sự có mặt của các công viên giải trí, công
viên xanh là điều thiết yếu. Công viên không chỉ là một công trình công cộng,
đối với nhiều người, đó còn là nơi chứa đựng những kỉ niệm tuổi thơ, gắn kết
gia đình, hay đơn giản là nơi của những tiếng cười, nơi vui vẻ bên người thân,
bạn bè sau những phút giây đối mặt với công việc căng thẳng. Chẳng những
vậy, Công viên còn là bộ mặt của khu đô thị, là lá phổi xanh của thành phố.
Một thực tế không thể phủ nhận, các khu định cư đô thị thải ra rất nhiều
khí nhà kính hơn các khu định cư nông thôn, nói cách khác mức độ ô nhiễm
tại các khu đô thị khá cao, ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người, gây ra
nhiều nguy hại cho cộng đồng, nếu thực hiện tốt về chính sách xây dựng công
viên với hệ thống cây xanh đa dạng và mật độ bao phủ cao sẽ giúp cải thiện
môi trường sống hiệu quả. Phân tích sâu hơn về vai trò của công viên đối với
đô thị Anna Chiesura (2004) đã thực hiện nghiên cứu ở Hà Lan và đưa ra nhận
xét như sau (1) Các khu đô thị đáp ứng tốt nhu cầu giải trí cho nhiều tầng lớp
trong xã hội sẽ được nâng cao giá trị của đô thị đó; (2) các nhóm tuổi khác
nhau sẽ có mục đích đến công viên với những hoạt động khác nhau nên cần
thiết kế công viên đa dạng; (3) một công viên có những biện pháp an toàn, an
ninh thiết thực là một yếu tố quan trọng giúp đánh giá một đô thị tích cực.
Cần Thơ hiện đang là một trong những thành phố phát triển của cả
nước, là trung tâm kinh tế của đồng bằng sông Cửu Long, người dân có thu
nhập ngày càng cao lại càng kì vọng cao hơn vào các công trình công cộng nói
chung và công viên nói riêng của thành phố. Nếu biết cách khai thác thì công
viên không chỉ là nơi thư giản, mang lại những giá trị tinh thần cho người dân,
giữ gìn sự đa dạng sinh học, mà còn mang lại những lợi ích kinh tế, quảng bá
hình ảnh thành phố, thu hút khách du lịch cũng như phát triển các dịch vụ
thương mại tại đây. Tuy mang có rất nhiều lợi ích vậy mà hiện nay ở Cần Thơ

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện đề tài tập trung giải quyết các câu hỏi như
sau:
Thực trạng nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân và chất lượng dịch
vụ của các công viên ở thành phố Cần Thơ hiện nay như thế nào?
Xác định các nhu cầu sử dụng dịch vụ công viên chủ yếu của người
dân là gì?
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ công viên
của người dân?
Các giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ công viên đồng thời khai
thác hiệu quả chức năng của công viên thành phố Cần Thơ.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian: Đề tài được thực hiện tại 3 công viên Tao Đàn, Đồ
Chiểu, Văn hóa Miền Tây thành phố Cần Thơ. Đối với công viên Tao Đàn và
Đồ Chiểu đều nằm trong trung tâm thành phố nhưng vẫn không được nhiều
người dân sử dụng, diện tích hai công viên nhỏ hẹp và công viên Tao Đàn đã ở
trong tình trạng xuống cấp nghiêm trọng. Công viên văn hóa Miền tây là một
trong rất ít các công viên vui chơi dành cho trẻ em của thành phố nhưng vẫn
chưa được khai thác đúng mức, các chức năng của công viên không được khai
thác, xây dựng một cách rõ nét, không thu hút được sự quan tâm của người
dân.
1.4.2 Thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 18.08.2014 đến ngày
18.11.2014. Số liệu sơ cấp được thực hiện vào năm 2014.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là người
dân đã từng sử dụng công viên và những người chưa từng/hiếm khi sử dụng
trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.

2



nghĩa như một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải
quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của
khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu. Sản phẩm của dịch vụ có
thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất. Trên giác độ
hàng hóa, dịch vụ là hàng hóa vô hình mang lại chuỗi giá trị thỏa mãn nhu cầu
nào đó của thị trường.
Có rất nhiều khái niệm về dịch vụ nhưng theo một cách thống nhất ta có
thể hiểu dịch vụ là một hoạt động được tạo ra nhằm đáp ứng một nhu cầu nào
đó của con người và có những đặc trưng riêng biệt, không tồn tại dưới dạng
hàng hóa hiện hữu mà quá trình sản xuất và sử dụng diễn ra đồng thời.

3


b) Dịch vụ công
Jean-Philippe Brouant và Jacque Ziller (1993) cho rằng: "Một dịch vụ
công thường được định nghĩa như một hoạt động do ngành tài chính đảm
nhiệm để thỏa măn một nhu cầu về lợi ích chung"
Theo tác giả Chu Văn Thành (2004) thì “dịch vụ công là những hoạt
động của các tổ chức nhà nước hoặc của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tư
nhân được Nhà nước uỷ quyền để thực hiện nhiệm vụ do pháp luật quy định,
phục vụ trực tiếp nhu cầu thiết yếu chung của cộng đồng, công dân, theo
nguyên tắc không vụ lợi, đảm bảo sự công bằng và ổn định xã hội”.
Đối với Nguyễn Thị Mai Hương (2004) thì dịch vụ công “là tất cả các
hoạt động vì lợi ích cộng đồng, lợi ích chung của cộng đồng, lợi ích của xã
hội, lợi ích mà mọi công dân đều có quyền hưởng thụ. Dịch vụ công có thể
được cung cấp bằng nhiều hình thức, bằng nhiều tổ chức: do Nhà nước, do tư
nhân, do các Hội, tổ chức phi Chính phủ thực hiện”.
Theo Lê Chi Mai (2008) đưa ra nhận định “Thông qua việc thực hiện
chức năng quản lí nhà nước vốn có của mình, Nhà nước có trách nhiệm cung

khi cảm nhận của khách hàng về một dịch vụ đã giao ngang xứng với kì vọng
trước đó của họ. Cũng theo Parasuraman thì kì vọng trong chất lượng dịch vụ
là những mong muốn của khách hàng, nghĩa là họ cảm thấy nhà cung cấp phải
thực hiện chứ không phải sẽ thực hiện các yêu cầu về dịch vụ.
Theo Hurbert (1995) thì trước khi sử dụng dịch vụ, khách hàng đã hình
thành một “kịch bản” về dịch vụ đó. Khi kịch bản của khách hàng và nhà cung
cấp không giống nhau khách hàng sẽ cảm thấy không hài lòng.
Còn đối với Crolin và Tailor (1992) lại cho rằng sự hài lòng của khách
hàng nên đánh giá trong thời gian ngắn, còn chất lượng dịch vụ nên đánh giá
theo thái độ của khách hàng về dịch vụ đó trong thời gian dài.
Theo Nguyễn Quốc Nghi (2012) chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng
của khách hàng trong quá trình cảm nhận, tiêu dùng dịch vụ. Nó là dịch vụ
tổng thể của doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhất giá
trị mong đợi của khách hàng trong hoạt động sản xuất cung ứng và trong phân
phối dịch vụ ở đầu ra.
Tóm lại, chất lượng dịch vụ là những đánh giá bằng cảm nhận riêng của
khách hàng về dịch vụ nhận được trong dài hạn. Khách hàng sẽ đánh giá chất
lượng dịch vụ tốt nếu những gì họ nhận được ngang bằng hoặc vượt hơn
những kì vọng ban đầu của họ và ngược lại.
2.1.1.2 Công viên – dịch vụ công viên
a) Công viên
Theo UBND TP Cần Thơ (2012) thì Công viên là khu vực được trồng
cây xanh tập trung trong một diện tích đất lớn nhằm mục đích phục vụ công
cộng, là nơi sinh hoạt ngoài trời, nghỉ ngơi, thư giản, vui chơi giải trí, tập
luyện thể dục, nơi tổ chức các hoạt động văn hóa – xã hội đáp ứng nhu cầu của
nhân dân. Ngoài cây xanh công viên có các công trình kiến trúc và công trình
hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Phạm vi quản lý một công viên bao gồm diện tích
bên trong công viên và vỉa hè của công viên đó.
Ngoài ra ta có thể hiểu rằng Công viên là khu vực được bảo vệ các
nguồn thiên nhiên tự có hay trồng, một nơi vui chơi, giải trí đại chúng, các

a) Nhu cầu
Theo Phillip Kotler (1993) thì nhu cầu là một trạng thái cảm giác thiếu
hụt một sự thoả mãn cơ bản nào đó. Người ta cần có thức ăn, quần áo, nơi ở,
sự an toàn, của cải, sự quý trọng và một vài thứ khác nữa để tồn tại. Những
nhu cầu này không phải do xã hội hay những người làm marketing tạo ra.
Chúng tồn tại như một bộ phận cấu thành cơ thể con người và nhân thân con
người.
Theo Đỗ Thị Thu Hải (2006) thì “Nhu cầu tự nhiên là cảm giác thiếu hụt
một cái gì đó mà con người cảm nhận được. Nhu cầu tự nhiên được hình thành
là do trạng thái tự nhiên, trạng thái ý thức của con người về việc thấy thiếu
một cái gì đó để phục vụ cho tiêu dùng. Trạng thái ý thức thiếu hụt đó phát
sinh có thể do sự đòi hỏi của sinh lý, của môi trường giao tiếp xã hội hoặc do
tác nhân con người về vốn tri thức và tự thể hiện”.
Đối với Lê Thế Giới (2008) đã đưa ra những nhận định rằng “nhu cầu
cấp thiết là những phần cấu thành nguyên thủy của con người bao gồm những
nhu cầu sinh lý cơ bản, những nhu cầu về xã hội và và nhu cầu về cá nhân.
Nếu các nhu cầu cấp thiết này không được thỏa mãn thì cong người sẽ cảm
thấy khổ sở và bất hạnh. Khi con người không được thỏa mãn sẽ đưa ra hai
hướng giải quyết: tìm kiếm đối tượng để thỏa mãn được nhu cầu hoặc cố gắng
kiềm chế nó”.
Theo Nguyễn Quốc Nghi và Lê Quang Viết (2011) đề cập khái niệm về
“nhu cầu là một thuộc tính tâm lý, là những điều mà con người đòi hỏi để tồn
tại và phát triển. Mọi cá nhân đều có những nhu cầu, một số nhu cầu là bẩm
sinh, một số là do thu nạp”.
Theo thuyết nhu cầu của nhà tâm lý Abraham Maslow đưa ra vào năm
1943 thì nhu cầu của con người được thể hiện qua hệ thống thang bậc nhu cầu
như sau

6


trong tháp nhu cầu của Maslow. Mỗi người có một mong muốn hoàn thiện
mình khác nhau nhưng có điểm chung là mong muốn mọi việc được làm ra
một cách hoàn hảo nhất, có hiệu quả nhất và cảm thấy hài lòng nhất đối với
công việc của mình. Họ sáng tạo ra những điều mới, cải tiến vật dụng cũ hay
thể hiện qua lòng can đảm của mình, họ hoàn thiện và không ngừng hoàn thiện
bản thân.
Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi
nghĩ đến các nhu cầu cao hơn. Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn
được thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía
đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ.
b) Nhu cầu giải trí
Theo tác giả Đoàn Văn Chúc (1997), hoạt động của con người trong mọi
thời đại được chia thành 4 loại hoạt động như sau:
 Hoạt động thuộc lao động sản xuất, đảm bảo sự sống còn cho mỗi cá
nhân và xã hội.
 Hoạt động thuộc quan hệ giao tiếp cá nhân trong đời sống xã hội.
 Hoạt động sinh hoạt thỏa mãn nhu cầu vật chất của con người.
 Hoạt động vui chơi, giải trí thỏa mãn nhu cầu tinh thần của con người.
Hoạt động thứ 4 là các hoạt động giải trí hay hoạt động rỗi mà mỗi cá nhân
được hoàn toàn tự do lựa chọn theo sở thích nhằm thỏa mãn nhu cầu giải trí –
tái sáng tạo ra các giá trị văn hóa. Đây là hoạt động diễn ra trong thời gian rỗi
của mỗi người.
Theo Đinh Thị Vân Chi (2001) định nghĩa nhu cầu giải trí là “nhu cầu
hoạt động trong thời gian rỗi nhằm giải tỏa sự căng thẳng trí não, phát triển
con người một cách toàn diện về thể chất, trí tuệ và thẩm mỹ”.
Giải trí là một yêu cầu thiết thực của con người. Giải trí giúp con người
xoá đi những căng thẳng mệt mỏi, giải tõa những ức chế tâm lý do cuộc sống
hằng ngày gây ra, tái tạo lại sức lao động, rèn luyện sức khỏe, giúp cho trí tuệ,
tinh thần trở nên minh mẫn và dễ dàng hòa nhập với cộng động bên ngoài.
Giải trí cũng giúp cho con người sử dụng thời gian rỗi một cách thiết thực.

sử dụng tốt hơn để nâng cao trình độ kiến thức, phát triển tài năng và sở thích
của mọi thành viên trong xã hội”. Theo đó, việc sử dụng thời gian tự do vào
tiêu dùng văn hóa sẽ phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài, bên trong và yếu tố
bổ sung theo sơ đồ sau
Yếu tố bên ngoài

Yếu tố bên trong

Truyền thống
gia đình

Trình độ giáo
dục

Môi trường
sống

Nghề nghiệp

Yếu tố bổ sung
Giới
tính

Tuổi
tác

Tiêu dùng văn
hóa

Mức sống

Trong Nghị định quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị của
Chính phủ năm 2010 đã đề những quy định sau
a) Cây xanh trong đô thị phải được trồng, chăm sóc, duy trì, bảo vệ, phân
loại và bố trí theo quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn và pháp luật hiện hành.
b) Cây cổ thụ trong đô thị, trong khuôn viên các công trình, trong các
vườn tự nhiên, biệt thự, nhà vườn, chùa, đền, am, miếu, nhà thờ, các di tích lịch
sử - văn hoá, công trình công cộng đô thị được bảo vệ, quản lý theo quy định
của pháp luật.
c) Khuyến khích trồng các loại cây phù hợp với chức năng của các khu
vực và tính chất của đô thị, khu vực đô thị, đảm bảo môi trường sinh thái; lựa
chọn loại cây trồng có sự phối hợp màu sắc hài hoà, sinh động tạo nét đặc
trưng riêng cho khu vực và cho đô thị.
d) Đối với cảnh quan nhân tạo như ao, hồ, suối, tiểu cảnh, cây xanh, giả
sơn phải được thiết kế hợp lý, xây dựng phải đồng bộ, hài hòa cảnh quan, môi
trường và phù hợp với chức năng, đặc điểm vùng miền, tính chất của đô thị,
khu vực đô thị.
2.1.2.2 Quản lý cây xanh, công viên
Luật quy hoạch Đô thị năm 2009 đã ban hành như sau
a) Công viên, vườn hoa, cây xanh trong đô thị có giá trị về văn hoá, lịch
sử, cảnh quan tự nhiên, cảnh quan đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền đưa
vào danh mục quản lý hoặc được xác định trong quy hoạch phải được giao cho
tổ chức, cá nhân quản lý.

10


b) Việc xây dựng công viên, vườn hoa, trồng cây xanh theo quy hoạch đô
thị phải đáp ứng các yêu cầu về sử dụng, mỹ quan, an toàn, môi trường đô thị;
không làm hư hỏng các công trình cơ sở hạ tầng trên mặt đất, trên không, dưới
mặt đất.

đáp ứng nhu cầu của mọi người dân thuộc mọi tầng lớp trong xã hội.
 Khu thể dục, thể thao với những dụng cụ hỗ trợ khác nhau theo nhiều
độ tuổi, không gian rộng lớn sẽ thu hút các câu lạc bộ dưỡng sinh và các hoạt
động nhóm, ngoài ra hệ thống cây xanh và mật độ bao phủ cao giúp bầu không
khí trở nên thoáng mát hơn nhằm hỗ trợ người dân rèn luyện thể lực, nâng cao
sức khỏe.
 Khu phục vụ các dịch vụ ăn uống, mua sắm để thỏa mãn các nhu cầu
kèm theo người dân.

11


2.1.3.2 Vai trò của công viên
Công viên có một vai trò quan trọng đối với khuôn viên đô thị và cuộc
sống người dân trong xã hội.
 Bảo vệ môi trường, là “lá phổi xanh” của thành phố. Với diện tích cây
xanh cao giúp cung cấp thêm khí oxi,cản bụi, cản gió, điều hòa khí hậu làm
cho thành phố trở nên trong lành hơn. Chẳng những vậy cây xanh còn có tác
dụng làm trong lành hơn mạch nước ngầm.
 Là nơi sinh hoạt công cộng, gắn kết cộng đồng. Với những không gian
rộng lớn, mát mẽ sẽ thu hút người dân đến đây vui chơi, nghỉ ngơi, trò chuyện
và giao lưu với nhau nhiều hơn. Chẵng những vậy, với bầu không khí trong
lành, gần gũi với thiên nhiên con người dễ dàng cởi mở, hòa đồng và thân
thiện hơn.
 Cải thiện sức khỏe người dân về mặt thể chất lẫn tinh thần. Công viên
sẽ là nơi tập thể dục lí tưởng, là nơi lấy đi những căng thẳng mệt mỏi, giúp
mọi người có một cuộc sống tích cực hơn, yêu thiên nhiên và tham gia vào các
hoạt động có ích cho xã hội sẽ khiến tinh thần trở nên phấn chấn và hài hòa
hơn.
 Tạo ra những lợi ích kinh tế, xã hội,… trên nhiều phương diện cho cộng

gia đình cho họ, tránh được những tệ nạn xã hội.
 Hoạt động thương mại: không gian xanh đô thị, khuôn viên công viên
rộng lớn, khung cảnh hài hòa sẽ thu hút nhiều lượt người đến tham quan và là
thị trường béo bở cho các nhà đầu tư mở các dịch vụ ăn uống, buôn bán.
Chẳng những vậy đây còn là nơi hấp dẫn các du khách từ mọi nơi giúp tăng
doanh thu cho ngành du lịch.
 Tác động đến dịch vụ Bất động sản: một nghiên cứu tại Washington
(2006) cho thấy 2/3 dân cư tại các thành phố lớn chấp nhận trả giá cao hơn từ
10-25% cho một ngôi nhà nằm gần với công viên, vườn hoa, không gian
mở,… Xu hướng thân thiện với thiên nhiên, ngắm nhìn khung cảnh đẹp của
con người là lí do khiến công viên làm tăng cao giá bất động sản xung quanh
nó.
c) Lợi ích Xã hội
 Cải thiện sức khỏe cộng đồng: công viên là nơi giúp thư giản, nghỉ
ngơi, giảm căng thẳng mệt mỏi cho mọi người. Là nơi tập luyện thể dục thể
thao của mọi người dân. Một nghiên cứu của Tzoulas (2007) cho ta thấy
những người thường xuyên sử dụng công viên có tuổi thọ cao hơn, sức khỏe
tốt hơn và phục hồi sau căng thẳng nhanh hơn những người ít khi sử dụng
công viên.
 Gắn kết cộng đồng: công viên là nơi gặp gỡ, giao lưu bạn bè, gia đình.
Đây còn là nơi chào hỏi giữa hàng xóm, những lần tập thể dục chung khiến
cho mối quan hệ của mọi người dần được cải thiện và trở nên tốt đẹp hơn.
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.2.1 Tài liệu nước ngoài
(1) Nghiên cứu của Chiesura (2004) về “Vai trò của công viên đối với sự
phát triển bền vững thành phố” tại một công viên đô thị ở Armsterdam, Hà
Lan được thực hiện bằng cách phỏng vấn 467 du khách đến công viên, kết quả
cho thấy du khách đến đây để thư giãn chiếm tỉ lệ cao nhất, thoát khỏi những
khoảng không gian ngột ngạt ồn ào của đô thị. Nghiên cứu chỉ ra rằng, độ tuổi
khác nhau sẽ tham gia các hoạt động ở công viên là khác nhau như các hoạt

chẳng những vậy, các yếu tố tác động đến tinh thần như sự yên tĩnh, giảm
căng thẳng và gần gũi với thiên nhiên cũng làm gia tăng mức độ hài lòng của
du khách. Bên cạnh các mặt tích cực vẫn còn tồn tại các yếu tố kéo làm mất sự
hài lòng của du khách về môi trường tự nhiên là cảm giác không an toàn và
các cảnh vật trong công viên như: cảnh quan, thảm cỏ, cây bụi và lối đi vẫn
còn nhiều hạn chế.
(4) Một nghiên cứu định tính khác về “Các thuộc tính của công viên
thành phố kết hợp với việc sử dụng công viên và các hoạt động thể chất” tại
Canada của nhóm tác giả Gavin R.McCormack, MelanieRock, Ann
M.Toohey, DanicaHignell (2010). Sau khi tổng hợp 21 kết quả của các nghiên
cứu trước đó về môi trường công viên và việc sử dụng công viên, nhóm tác giả
đã tiến hành đánh giá các yếu tố quan trọng đến việc khuyến khích sử dụng
công viên và các hoạt động thể chất của người dân từ đó cho ra kết quả: các
yếu tố về thuộc tính công viên như môi trường xã hội, an toàn, nét thẫm mỹ,
sự tiện nghi và khả năng tiếp cận là các yếu tố có ảnh hưởng quan trọng.
Trong đó, yếu tố về khả năng tiếp cận, thuộc tính công viên và môi trường xã
hội có ảnh hưởng quan trọng nhất đến việc sử dụng công viên và các hoạt
động thể dục, thể chất của người dân.
(5)Tiếp tục phát triển đề tài, gần đây nhất nhóm tác giả McCorrmack và
cộng sự (2014) đã nghiên cứu về “Mô hình hoạt động thể chất tại công viên
trong các khu đô thị: một nghiên cứu trên nhiều công viên” tại 4 công viên
Taradale, Martindale, Tây Hillhurst, Meadowlark tại Canada đã chỉ ra rằng
Hoạt động phổ biến nhất tại công viên là đi bộ và dắt chó đi dạo, người dân
đến công viên nhiều nhất vào các buổi chiều tối dịp cuối tuần. Và tại đây số
lượng người dân đến để tập thể dục của người trưởng thành có tỉ lệ cao hơn
thanh thiếu niên và trẻ em, và tỉ lệ nam giới cũng cao hơn nữ giới. Dựa vào

14



cầu về sinh hoạt ngoại khóa vui chơi giải trí của nhân viên văn phòng tại Hà
Nội và các yếu tố tác động đến nhu cầu này nhằm xác định sự cần thiết của
không gian vui chơi giải trí cho nhân viên tại các văn phòng ở Hà Nội nâng
cao đời sống thể chất và tinh thần của nhân viên văn phòng, tiết kiệm thời gian
đi lại, giảm lưu lượng giao thông trên đường phố trong giờ cao điểm. Thông
qua kết quả khảo sát 171 nhân viên văn phòng, kết quả nghiên cứu cho thấy:
Hơn 50% lượng nhân viên văn phòng cho rằng không gian vui chơi giải trí
trong văn phòng là cần thiết và nhu cầu đó mạnh mẽ hơn ở những nhân viên
có đời sống phong phú, làm việc ở những văn phòng tốt.Trong đó phần lớn
cho rằng không gian vui chơi, rèn luyện thể lực là rất thích hợp trong bối cảnh
văn phòng hiện tại, kế đến là không gian mang tính nghỉ ngơi, trò chuyện
trong văn phòng. Các yếu tố tác động mạnh đến nhu cầu này bao gồm: yếu tố
khách quan mang tính đặc trưng cho công sở nơi làm việc (độ thích hợp mùa
hè, độ cách nhiệt, môi trường cảnh quan quanh nơi làm việc) và yếu tố cá nhân
(sở thích, thói quen sinh hoạt sau giờ làm).

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status