giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh quảng trị - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING
------------------------------------------

NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ

Chuyên ngành

TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số chuyên ngành : 6 0 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS: ĐÀO DUY HUÂN

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Để thực hiện luận văn “Giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn tại chi
nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị.” tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm
hiểu vấn đề, vận dụng các kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên hướng dẫn, đồng
nghiệp, bạn bè…
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả
nghiên cứu trong luận văn này là trung thực.


II


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. I
T
1
3

T
1
3

DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................ VIII
T
1
3

T
1
3

DANH MỤC HÌNH , SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ ...................................................................... IX
T
1
3

T
1

1
3

T
1
3

T
1
3

T
1
3

2.1 Mục tiêu tổng quát ......................................................................................................... 2
T
1
3

T
1
3

2.2 Mục tiêu cụ thể .............................................................................................................. 2
T
1
3

T

1
3

T
1
3

Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................2

4.1
T
1
3

T
1
3

T
1
3

4.2
T
1
3

T
1
3

3

Về mặt lý luận .....................................................................................................2

5.1
T
1
3

T
1
3

T
1
3

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................................................................3

5.2
T
1
3

T
1
3

T
1

3

T
1
3

T
1
3

T
1
3

8. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN......................................................................................... 3
T
1
3

T
1
3

T
1
3

T
1
3

1
3

T
1
3

1.1.2
T
1
3

T
1
3

1.1.3
T
1
3

T
1
3

1.1.4
T
1
3



Các hoạt động của NHCSXH ........................................................................16
T
1
3

T
1
3

1.2 Hoạt động huy động vốn của NHCSXH ..................................................................... 16
T
1
3

T
1
3

T
1
3

T
1
3

1.2.1
T
1

3

T
1
3

Đối tượng huy động vốn ................................................................................17
T
1
3

T
1
3

Nguồn vốn huy động......................................................................................18
T
1
3

T
1
3

1.2.4 Phân loại huy động vốn ........................................................................................20
T
1
3

T

T
1
3

T
1
3

1.3.1
T
1
3

T
1
3

Khái niệm hiệu quả huy động vốn .................................................................28
T
1
3

T
1
3

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn .......................................................29
T
1
3


1.4.3 Chính sách khách hàng .........................................................................................38
T
1
3

T
1
3

1.4.4 Nhân tố kỹ thuật, công nghệ của ngân hàng .........................................................39
T
1
3

T
1
3

1.4.5
T
1
3

T
1
3

Nhân tố tâm lý khách hàng ............................................................................39
T


T
1
3

Khả năng tuyên truyền vận động của ngân hàng ...........................................40
T
1
3

T
1
3

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................................. 42
T
1
3

T
1
3

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG VỐN
T
1
3

TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ .......... 43
T

T
1
3

T
1
3

2.2 Phân tích tình hình hoạt động huy động vốn của NHCSXH tỉnh Quảng Trị ............. 45
T
1
3

T
1
3

T
1
3

T
1
3

2.2.1 Hình thức huy động vốn của ngân hàng ...............................................................45
T
1
3



T
1
3

T
1
3

2.3.1 Yếu tố khách quan ................................................................................................49
T
1
3

T
1
3

2.3.2 Yếu tố chủ quan ....................................................................................................54
T
1
3

T
1
3

2.4 Phân tích hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHCSXH tỉnh Quảng Trị............... 58
T
1

3

T
1
3

2.4.4 Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn của NHCSXH .........................60
T
1
3

T
1
3

2.5 Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả huy động vốn của NHCSXH chi nhánh
T
1
3

tỉnh Quảng Trị ................................................................................................................... 61
T
1
3

2.5.1
T
1
3


1
3

Các yếu khách quan .......................................................................................61
T
1
3

T
1
3

T
1
3

nhánh tỉnh Quảng Trị trong thời gian vừa qua. ..................................................................63
T
1
3

2.6.1 Những kết quả đạt được ........................................................................................63
T
1
3

T
1
3


T
1
3

T
1
3

3.1.1 Mục tiêu phát triển ................................................................................................69
T
1
3

T
1
3

3.1.2 Chiến lược phát triển huy động vốn của NHCSXH tỉnh Quảng Trị ....................70
T
1
3

T
1
3

3.2 Giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Trị
T
1
3

1
3

3.2.3 Chiến lược khách hàng .........................................................................................76
T
1
3

T
1
3

3.2.4 Chính sách về giá cả, lãi suất huy động vốn .........................................................78
T
1
3

T
1
3

3.2.5
T
1
3

T
1
3


3

T
1
3

Một số giải pháp khác ....................................................................................81
T
1
3

T
1
3

3.3 Kiến nghị ..................................................................................................................... 84
T
1
3

T
1
3

T
1
3

T
1

3

3.4 Hạn chế của đề tài ....................................................................................................... 91
T
1
3

T
1
3

T
1
3

T
1
3

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................................. 93
T
1
3

T
1
3

KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 94
T

T
1
3

VI


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
BĐD HĐQT

Ban đại diện Hội đồng quản trị

CVGQVL

Cho vay giải quyết việc làm

CVHSSV có HCKK Cho vay Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
CT GN-VL

Chương trình giảm nghèo và việc làm

CVHN

Cho vay hộ nghèo

CVNS & VSMTNT

Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

CVXKLĐ


NHNo&PTNT

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NGÂN HÀNG

Ngân hàng thương mại

NS & VSMT

Nước sạch và vệ sinh môi trường

PGD NHCSXH

Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

LĐ-TB&XH

Lao động – Thương binh và Xã hội

TC CT-XH

Tổ chức Chính trị – xã hội

TCTD

Tổ chức tín dụng

TK&VV


48

Bảng 2.2

Công tác sử dụng vốn của NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Trị

49

Bảng 2.3

Số lượng phòng giao dịch của các chi nhánh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

50

Bảng 2.4

Trang

Nguồn vốn huy động tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị giai đoạn
2002-2013

VIII

61


DANH MỤC HÌNH , SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Hình


Sơ đồ tổ chức NHCSXH chi nhánh Tỉnh Quảng Trị

46

Hình 2.2

Biểu đồ công tác sử dụng vốn của NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng
Trị 2002-2013

49

Hình 2.3

Tốc động tăng trưởng nguồn vốn huy động của NHCSXH chi nhánh
tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2002-2013

60

Hình 2.4

Tỷ trọng nguồn vốn huy động NHCSXH tỉnh Quảng Trị (2002 2013)

61

IX


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: “Giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng
chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị.”

Chương trình này đã trở thành một chiến lược quan trọng trong tiến trình phát triển của
đất nước, nội dung chương trình bao gồm nhiều giải pháp đồng bộ cùng triển khai thực
hiện. Trong đó, việc thành lập ra Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là một giải
pháp quan trọng, nhằm tách bạch tín dụng ưu đãi ra khỏi tín dụng thương mại, tập trung
nguồn lực tài chính cho vay ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Cùng với hệ thống NHCSXH toàn quốc, trong những năm vừa qua hoạt động của
NHCSXH tỉnh Quảng Trị đạt được những hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn. Việc một bộ
phận lớn hộ nghèo được vay vốn ưu đãi phát triển sản xuất kinh doanh, đã và đang thức
dậy một thị trường sản xuất hàng hoá, tiêu thụ rộng lớn, góp phần tích cực, hiệu quả vào
thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
Trên thực tế, NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Trị vẫn còn một số mặt hạn chế, bất
cập, nhất là trong hoạt động huy động vốn. Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra các yếu
tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng, qua đó đưa ra những giải pháp
huy động vốn sao cho có hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu về vốn cho nền kinh tế. Bên cạnh
đó, huy động vốn đối với ngân hàng là yêu cầu cấp thiết, nhằm nâng cao hiệu quả công
tác huy động vốn NHCSXH tỉnh Quảng Trị và góp phần nâng cao hiệu quả các chương
trình Quốc gia xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, an sinh xã hội, phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị.
Xuất phát từ đó và với trách nhiệm, tâm huyết của một cán bộ công tác tại
NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Trị, tôi lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hoạt động
huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị.” làm luận văn
thạc sỹ của mình.
2. MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU

1


2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở lý thuyết tổng hợp, hệ thống lại những vấn đề lý luận cơ bản huy động



Luận văn hệ thống hoá các cơ sở lý luận, tổng quan về ngân hàng chính sách xã hội
cũng như việc thực hiện huy động vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn làm cơ
sở để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tại ngân hàng chính sách xã hội
chi nhánh tỉnh Quảng Trị trong những năm 2002 đến năm 2013.
Cung cấp cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của các yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng huy động vốn của Ngân hàng chính sách xã hội tại chi nhánh tỉnh Quảng Trị, từ đó
đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để tăng cường thực hiện huy động vốn cho Ngân
hàng trong những năm tiếp theo.
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Luận văn sẽ đưa ra các giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn trong những
năm tới, xuất phát từ các yếu tố ảnh hưởng cũng như những hạn chế, yếu kém của Ngân
hàng CSXH tỉnh Quảng Trị.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …..
- Thu thập số liệu: số liệu thứ cấp ở Ngân hàng chính sách xã hội từ năm 2002
đến 2013.
- Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh
số liệu qua các năm để phân tích, đánh giá sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến
nguồn vốn huy động của ngân hàng CSXH.
7. KHUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết hoạt động, nghiệp vụ, hình thức huy động vốn
từ các tổ chức tín dụng, cá nhân đối với ngân hàng chính sách xã hội.
8. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn được chia làm 3 chương cơ bản:
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn ở Ngân hàng chính sách xã hội.
Chương 2: Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn tại chi nhánh
Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2002- 2013.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn tại ngân hàng chính sách
xã hội chi nhánh tỉnh Quảng Trị.

nước huy động cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản
xuất, kinh doanh, tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống, ổn định xã hội,
đồng thời hoàn thiện mô hình tổ chức, bộ máy.
4


1.1.1.2 Đặc điểm của ngân hàng chính sách xã hội
- NHCSXH là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống, tự chủ về tài chính, tự chịu
trách nhiệm về hoạt động tín dụng của mình trước pháp luật; thực hiện bảo tồn và phát
triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động tín dụng. NHCSXH không tham gia bảo
hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, được miễn thuế và các khoản phải nộp
ngân sách Nhà nước.
- NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì an sinh xã hội, thực hiện
cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, mục tiêu chủ yếu là xoá đói giảm nghèo. Mức
cho vay và lãi suất cho vay của NHCSXH theo Quyết định của Chính phủ từng thời kỳ.
Hiện nay, lãi suất của các chương trình cho vay của NHCSXH từ 0%/tháng đến
0,9%/tháng.
- Đối tượng vay vốn là những hộ gia đình nghèo, các đối tượng chính sách gặp khó
khăn thiếu thốn trong cuộc sống không đủ điều kiện để vay vốn từ các Ngân hàng thương
mại, các đối tượng sinh sống ở những xã thuộc vùng khó khăn (theo quyết định số
30/2007/QĐ- TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ).
- Phương thức cho vay uỷ thác qua các tổ chức chính trị - xã hội.
- Có Hội đồng quản trị và Ban đại diện HĐQT các cấp.
1.1.2 Vai trò và chức năng của NHCSXH
1.1.2.1 Vai trò của NHCSXH
Cùng với sự phát triển của nhiều ngành nghề khác nhau, từ khi ra đời và phát triển
Ngân hàng chính sách xã hội đã đóng góp vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng và
phát triển kinh tế thế giới. Ở tất cả các nước, hệ thống các ngân hàng đã không ngừng
phát triển, đóng vai trò tập trung những khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để cung ứng
vốn cho các nhà đầu tư cần vốn. Đó là quá trình huy động vốn và sử dụng vốn của các

trình độ nhân viên, tài sản đảm bảo…) một cách chính xác rõ ràng, chi tiết, qua đó cán bộ
tín dụng giúp Doanh nghiệp xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Sau
khi cho Doanh nghiệp vay vốn, Ngân hàng vẫn tiếp tục tiến hành giám sát quá trình sử
dụng vốn vay của doanh nghiệp và thông qua hoạt động thanh toán hộ thì Ngân hàng có
thể giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn về vốn và sử dụng vốn.
Ba là: Ngân hàng khuyến khích tiết kiệm trong các tầng lớp dân cư.

6


Bất kỳ đối tượng nào trong nền kinh tế gửi tiền vào Ngân hàng đều được hưởng lãi,
điều đó có nghĩa là khi nào thu nhập của người gửi tiền sẽ tăng lên. Người gửi tiền có thể
gửi theo bất kỳ phương thức nào, bất kỳ thời hạn nào. Các cá nhân có số tiền nhàn rỗi
chưa sử dụng đến thì có thể gửi vào Ngân hàng khi cần thì có thể rút ra bất cứ lúc nào.
Thông qua chính sách lãi suất Ngân hàng đã khuyến khích khách hàng tiết kiệm tiêu dùng
hiện tại để có tăng tiêu dùng trong tương lai.
Bốn là: Hoạt động Ngân hàng có tác dụng điều tiết sự dịch chuyển của vốn đầu tư
dẫn đến bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát
triển vùng.
Trong hoạt động tài trợ của mình, Ngân hàng có thể tài trợ đối với tất cả các đơn vị
cá nhân trong nền kinh tế dưới các hình thức khác nhau. Với hệ thống các Ngân hàng
chuyên doanh cùng với mạng lưới chân rết của mình, NH có mặt ở hầu hết các địa bàn
trong phạm vi cả nước. Thông qua đó Ngân hàng sẽ tiến hành cho vay đối với những đối
tượng cần vốn mà đáp ứng được các điều kiện của Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ tiến hành
cho vay. Ngoài ra khi có sự ưu tiên của nhà nước về phát triển ngành nghề hoặc vùng
kinh tế nào đó thì Chính phủ đưa ra những chính sách riêng cho từng vùng và thông qua
hệ thống NH sẽ tiến hành cung ứng vốn cho những vùng đó. Hoạt động tín dụng Ngân
hàng ngày càng phát triển đã làm cho việc di chuyển vốn diễn ra một cách dễ dàng, tập
trung duy trì lực lượng bình quân từ tất cả các ngành. Đồng thời với sự tác động của Ngân
hàng vốn được dịch chuyển từ vùng thừa vốn sang vùng thiếu vốn đảm bảo cho sự phát

điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam….
- Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn
trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức
chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài.
- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài nước.
- Ngân hàng Chính sách xã hội có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ
thống liên ngân hàng trong nước.
- Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh
toán và ngân quỹ:
+ Cung ứng các phương tiện thanh toán.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước
8


+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt.
+ Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, tạo
việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói
giảm nghèo, ổn định xã hội.
- Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhân
trong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác.
1.1.3 Mô hình tổ chức, bộ máy của NHCSXH
NHCSXH là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, có tài sản và hệ thống giao
dịch từ Trung ương đến địa phương, có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong
phạm vi cả nước, trụ sở chính đặt tại Hà Nội. Thời gian hoạt động là 99 năm.
Điều lệ về tổ chức hoạt động của NHCSXH được ban hành kèm theo Quyết định
số 16/2003/QĐ - TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó mô hình tổ
chức quản lý theo phương thức các cơ quan quản lý Nhà nước tham gia ban hành chính
sách, còn điều hành hoạt động của NHCSXH là Tổng giám đốc. Mô hình tổ chức, bộ máy
của NHCSXH có thể phân loại như sau:

viên chuyên trách. 12 thành viên kiêm nhiệm gồm Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam là chủ tịch HĐQT; 11 thành viên còn lại là Thứ trưởng hoặc cấp tương đương Thứ
trưởng của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Uỷ ban dân
tộc, Văn phòng Chính phủ và Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,
Hội Cựu chiến binh và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 02 thành viên chuyên
trách gồm: 01 Uỷ viên giữ chức Tổng giám đốc, 01 Uỷ viên giữ chức Trưởng Ban kiểm
soát.
HĐQT có chức năng quản trị các hoạt động của NHCSXH, phê duyệt chiến lược
phát triển dài hạn, kế hoạch hoạt động hàng năm, ban hành các văn bản về chủ trương,
chính sách, quy định, quy chế tổ chức và hoạt động của NHCSXH các cấp, nghị quyết các
kỳ họp HĐQT thường kỳ và đột xuất...
Ngoài chức năng nhiệm vụ như trên, tuỳ theo chức năng nhiệm vụ của mỗi Bộ,
ngành, từng thành viên kiêm nhiệm HĐQT còn trực tiếp chỉ đạo hệ thống Bộ, ngành mình

10


tham gia quản lý, giám sát, hỗ trợ các hoạt động của NHCSXH, tham gia chuyển tải vốn
đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa phương.
Giúp việc cho HĐQT có Ban chuyên gia tư vấn và Ban kiểm soát NHCSXH:
- Ban chuyên gia tư vấn gồm chuyên viên của các Bộ, ngành là thành viên HĐQT
và một số chuyên gia do Chủ tịch HĐQT quyết định chấp thuận. Ban chuyên gia tư vấn
có nhiệm vụ tham mưu giúp việc trực tiếp cho thành viên HĐQT thuộc Bộ, ngành mình,
đồng thời có nhiệm vụ tư vấn cho HĐQT về chủ trương chính sách, cơ chế hoạt động của
NHCSXH, các văn bản thuộc thẩm quyền của HĐQT.
- Ban kiểm soát NHCSXH giúp việc cho HĐQT trong việc kiểm tra hoạt động tài
chính, thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán,
kiểm tra việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật và Nghị quyết của HĐQT. Ban
kiểm soát NHCSXH được sử dụng hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ trong toàn hệ

môn nghiệp vụ, các Trung tâm, Sở giao dịch và Chánh Văn phòng.
- Bộ máy giúp việc gồm các Ban chuyên môn nghiệp vụ, các Trung tâm, Sở giao
dịch có chức năng tham mưu, giúp Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công
việc chuyên môn của NHCSXH. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các ban chuyên
môn, nghiệp vụ do HĐQT quyết định ban hành.
Hiện nay, Các Ban chuyên môn tại Hội sở chính: Tổ chức cán bộ, Kế hoạch Nguồn
vốn, Tín dụng HSSV và các đối tượng chính sách khác, Tín dụng người nghèo, Quản lý
và xử lý nợ rủi ro, Kế toán và Quản lý tài chính, Xây dựng cơ bản và quản lý tài sản, Hợp
tác Quốc tế, Kiểm tra Kiểm soát nội bộ, Tài vụ, Văn phòng, Cơ quan Đảng uỷ và Cơ quan
Công đoàn.
Trung tâm Đào tạo tại Hà Nội, có 07 cơ sở đào tạo tại: Thành phố Việt Trì - Phú
Thọ; Sầm Sơn - Thanh Hoá; Cửa Lò - Nghệ An; Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk; Thành phố
Cần Thơ; Tuy Hoà - Phú Yên và Thành phố Hồ Chí Minh.
Trung tâm Công nghệ thông tin tại Hà Nội, có 02 cơ sở xử lý dữ liệu tại Thành phố
Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
Sở giao dịch có trụ sở tại Hà Nội.
* Tại chi nhánh cấp tỉnh

12


Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố là đơn vị trực thuộc Hội sở chính, đại
diện pháp nhân theo uỷ quyền của Tổng giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành các hoạt
động của NHCSXH trên địa bàn.
Điều hành chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố là Giám đốc chi nhánh, giúp việc
giám đốc là các Phó giám đốc và các trưởng phòng, chức năng, chuyên môn.
Hiện nay trong toàn hệ thống NHCSXH có 63 chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố
đặt trên địa bàn 63 tỉnh, thành phố trong phạm vi toàn quốc. Mỗi chi nhánh NHCSXH
tỉnh, thành phố có 5 phòng: Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng, Kế toán - Ngân quỹ, Hành
chính Tổ chức, Kiểm tra Kiểm toán nội bộ, Tin học với số cán bộ định biên từ 25 - 30

tạo

Phòng nghiệp vụ

Tổ
chức
cán
bộ

Kế

Tín dụng

hoạch

HSSV và

nguồn

các đối

vốn

tượng

Tín
dụng
người
nghèo


Xây

tác

dựng

quốc



tế

bản và

ro
chính

quản
lý tài
sản

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Hội sở chính ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

14

Tài
vụ

Văn
phòng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status