Khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
A. Đặt vấn đề:
Trong các nền kinh tế hiện nay, kể cả các nền kinh tế phát triển, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) đều có vai trò hết sức quan trọng. Nó không chỉ tạo ra
một tỷ lệ GDP đáng kể, mà còn góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội,
tận dụng và khai thác tốt các tiềm năng và nguồn lực tại chỗ. Vì vậy nhiều nớc trên
thế giới đã có chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
ở nớc ta, nhất là trong thời kỳ đổi mới và chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế,
các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có những bớc phát triển nhanh chóng. Tới nay, theo
kết quả điều tra thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo ra tổng sản phẩm chiếm gần
80% GDP, chiếm 79% lực lợng lao động của cả nớc, góp 70% tổng kim ngạch xuất
khẩu, chủ yếu là xuất khẩu gạo, thuỷ sản, cà phê, chè kết quả này có đ ợc là do nhà
nớc ta đã nhận thức đợc vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong điều kiện phát
triển kinh tế thị trờng định hớng Xã hội chủ nghĩa. Từ đó nhà nớc đã có những chính
sách u đãi, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Mặc dù vậy, trên con đờng phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp
rất nhiều khó khăn trở ngại: Trình độ công nghệ sản xuất lạc hậu, khả năng cạnh
tranh trên thị trờng trong nớc và quốc tế thấp, trình độ quản lý yếu kém, khó khăn
trong việc tiếp cận với các nguồn vốn đầu t
Vậy, phải làm gì để khắc phục những khó khăn, vớng mắc của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta hiện nay? Có rất nhiều các giải pháp để giải quyết những
khó khăn tồn đọng đó, giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển đúng với
tiềm năng và vị trí của nó trong nền kinh tế thị trờng.
Bài viết này em chỉ đề cập đến những khó khăn trong việc tiếp cận với các
nguồn vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay, từ đó đa ra một số
giải pháp huy động vốn để thúc đẩy sự phát triển hơn nữa của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong giai đoạn tới.
Để hoàn thành đ
Để hoàn thành đ
ợc bài viết này em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Trần Chu
ợc bài viết này em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Trần Chu

I. Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ.
I. Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1. Quan niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Thực tế trên thế giới, các nớc có quan niệm rất khác nhau về doanh nghiệp vừa
và nhỏ, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này tiêu thức dùng để phân loại
quy mô doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên trong hàng loạt các tiêu thức phân loại
đó có hai tiêu thức đợc sử dụng ở phần lớn các nớc là quy mô vốn và số lợng lao
động.
Mặt khác việc lợng hoá các tiêu thức để phân loại quy mô
doanh nghiệp còn
doanh nghiệp còntuỳ thuộc vào những yếu tố nh
tuỳ thuộc vào những yếu tố nh
:
:
+ Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi n
+ Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi n
ớc và những quy định cụ thể
ớc và những quy định cụ thểphù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
+ Trong ngành nghề khác nhau thì chỉ tiêu độ lớn của các tiêu thức cũng khác
+ Trong ngành nghề khác nhau thì chỉ tiêu độ lớn của các tiêu thức cũng khácnhau.

<250
<500
0.6 tỷ Rupi
<499 triệu USD
<200 Bath
<0.6 triệu USD
<0,25 triệu USD
<10 triệu yên
<100 triệu yên
<27 triệu ECU
<7 triệu USD
<20 triệu USD
Nguồn: Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam NXVB
CTQG, tr2.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tại Việt Nam tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc thể hiện trong
nghị định 90/2001/NĐ ngày 23-11-2001 của Chính Phủ. Theo quy định này doanh
nghiệp vừa và nhỏ đợc định nghĩa nh sau: Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản
xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn
đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hành năm không qua 30
ngời.
Nh vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh
doanh và thoả mãn một trong hai điều kiện trên đều đợc coi là doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Theo cách phân loại này ở Việt Nam có khoảng 93% trong tổng số doanh nghiệp
hiện có là doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể là 80% các doanh nghiệp nhà nớc thuộc
nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong khu vực kinh tế t nhân doanh nghiệp vừa và
nhỏ chiếm tỷ trọng 97% xét về vốn và 99% xét về lao động so với tổng số doanh
nghiệp của cả nớc.
2. Đặc trng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.


nhỏ có lợi thế về tính linh hoạt. Có thể nói tính linh hoạt là đặc tính trội của các
nhỏ có lợi thế về tính linh hoạt. Có thể nói tính linh hoạt là đặc tính trội của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, nhờ cấu trúc và quy mô nhỏ nên khả năng thay đổi mặt
doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhờ cấu trúc và quy mô nhỏ nên khả năng thay đổi mặt4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hàng, chuyển h
hàng, chuyển h
ớng kinh doanh thậm chí cả địa điểm kinh doanh đ
ớng kinh doanh thậm chí cả địa điểm kinh doanh đ
ợc coi là mặt mạnh
ợc coi là mặt mạnhcủa các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.2. Về nguồn lực vật chất:
2.2. Về nguồn lực vật chất:
Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị hạn chế bởi nguồn vốn, tài
Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị hạn chế bởi nguồn vốn, tàinguyên, đất đai và công nghệ. Sự hữu hạn về nguồn lực này là do tôn chỉ và nguồn
nguyên, đất đai và công nghệ. Sự hữu hạn về nguồn lực này là do tôn chỉ và nguồn



nghiệp vừa và nhỏ th
nghiệp vừa và nhỏ th
ờng nắm bắt, bao quát và quán xuyến hầu hết các mặt của hoạt
ờng nắm bắt, bao quát và quán xuyến hầu hết các mặt của hoạtđộng kinh doanh. Thông th
động kinh doanh. Thông th
ờng họ đ
ờng họ đ
ợc coi là nhà quản trị doanh nghiệp hơn là nhà
ợc coi là nhà quản trị doanh nghiệp hơn là nhàquản lý chuyên sâu.. Chính vì vậy mà nhiều kỹ năng, nghiệp vụ quản lý trong các
quản lý chuyên sâu.. Chính vì vậy mà nhiều kỹ năng, nghiệp vụ quản lý trong cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ còn rất thấp so với yêu cầu.
doanh nghiệp vừa và nhỏ còn rất thấp so với yêu cầu.
2.4. Về tính phụ thuộc hay bị động:
2.4. Về tính phụ thuộc hay bị động:
Do các đặc tr
Do các đặc tr
ng kể trên nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị thụ động nhiều
ng kể trên nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị thụ động nhiềuhơn ở thị tr

ứng phù hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới xuất hiện), nói cách khác các doanhnghiệp vừa và nhỏ có tuổi thọ trung bình thấp.
nghiệp vừa và nhỏ có tuổi thọ trung bình thấp.
3. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam.
3. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế mỗi n
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế mỗi n
ớc, kể
ớc, kểcả các n
cả các n
ớc có trình độ phát triển cao. Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nh
ớc có trình độ phát triển cao. Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nh
hiện
hiện5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nay thì các n
nay thì các n
ớc đều chú ý hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm huy động tối đa
ớc đều chú ý hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm huy động tối đacác nguồn lực và hỗ trợ cho CN lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.


vốn đầu t
vốn đầu t
n
n
ớc ngoài.
ớc ngoài.
Qua số liệu tham khảo ở bảng 2 chúng ta có thể thấy theo tiêu chí về vốn thì
Qua số liệu tham khảo ở bảng 2 chúng ta có thể thấy theo tiêu chí về vốn thìdoanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 99.6% tổng số các doanh nghiệp t
doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 99.6% tổng số các doanh nghiệp t
nhân, chiếm
nhân, chiếm97.38% trong tổng số HTX, chiếm 94.72% trong tổng số các công ty trách nhiệm hữu
97.38% trong tổng số HTX, chiếm 94.72% trong tổng số các công ty trách nhiệm hữuhạn, chiếm 42.37% trong tổng số các công ty cổ phần và 65.88% trong tổng số các
hạn, chiếm 42.37% trong tổng số các công ty cổ phần và 65.88% trong tổng số cácdoanh nghiệp nhà n
doanh nghiệp nhà n
ớc (Theo tiêu chí về vốn của công văn 681/CP KT ngày 20-06-
ớc (Theo tiêu chí về vốn của công văn 681/CP KT ngày 20-06-
1998).

DN
%
%
DN
DN
%
%
DN
DN
%
%
DN
DN
%
%
1. DN trong n
1. DN trong n
ớc.
ớc.
23016
23016
16547
16547
71.9
71.9
4076
4076
17.7
17.7
20623

10916
10383
10383
95.1
95.1
485
485
4.4
4.4
10868
10868
99.6
99.6
8
8
0.4
0.4
- HTX
- HTX
1867
1867
1634
1634
87.5
87.5
184
184
9.9
9.9
1818

4242
2928
2928
69.0
69.0
1090
1090
25.7
25.7
4018
4018
97.7
97.7
24
24
5.28
5.28
2. DN có vốn ĐT
2. DN có vốn ĐT
n
n
ớc ngoài
ớc ngoài
692
692
123
123
17.8
17.8
107

30
05
05
70.0
70.0
- LDTPKTNN
- LDTPKTNN
433
433
77
77
17.8
17.8
58
58
13.4
13.4
135
135
31.2
31.2
98
98
68.8
68.8
- LDTPKTTN
- LDTPKTTN
59
59
11

100
0
0
- LDTPKTHH
- LDTPKTHH
32
32
11
11
34.4
34.4
8
8
25.0
25.0
19
19
59.4
59.4
3
3
40.6
40.6
- Hợp đồng hợp
- Hợp đồng hợp
tác KD
tác KD
12
12
2

2852
12
12
Nguồn: Theo MPI UNIDO tháng 1/99
Nguồn: Theo MPI UNIDO tháng 1/99
3.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi tạo ra việc làm chủ yếu ở Việt Nam.
3.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi tạo ra việc làm chủ yếu ở Việt Nam.
Thực tế những năm qua cho thấy toàn bộ các doanh nghiệp vừa và nhỏ mà
Thực tế những năm qua cho thấy toàn bộ các doanh nghiệp vừa và nhỏ màphần lớn là khu vực ngoài quốc doanh là nguồn chủ yếu tạo ra công ăn việc làm cho
phần lớn là khu vực ngoài quốc doanh là nguồn chủ yếu tạo ra công ăn việc làm chotất cả các lĩnh vực. Cụ thể từ số liệu của tổng cục thống kê cho thấy doanh nghiệp vừa
tất cả các lĩnh vực. Cụ thể từ số liệu của tổng cục thống kê cho thấy doanh nghiệp vừavà nhỏ tuyển dụng gần 1 triêuh lao động chiếm 49% lực l
và nhỏ tuyển dụng gần 1 triêuh lao động chiếm 49% lực l
ợng lao động trên phạm vi
ợng lao động trên phạm vi7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cả n
cả n
ớc, ở duyên hải miền Trung số lao động làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ

động làm việc trong khu vực kinh tế t
nhân là 463844 ng
nhân là 463844 ng
ời, so với năm 1999 tăng
ời, so với năm 1999 tăng778681 ng
778681 ng
ời (tăng 20.14%). Từ năm 1996 đến năm 2000, tốc độ tăng lao động ở
ời (tăng 20.14%). Từ năm 1996 đến năm 2000, tốc độ tăng lao động ởdoanh nghiệp bình quân là 2.01%/năm, số lao động làm việc trong doanh nghiệp tăng
doanh nghiệp bình quân là 2.01%/năm, số lao động làm việc trong doanh nghiệp tăngthêm 48745 ng
thêm 48745 ng
ời (tăng 137.57%).
ời (tăng 137.57%).
Trong khu vực kinh tế t
Trong khu vực kinh tế t
nhân, lao động trong công nghiệp chiếm tỷ trọng cao
nhân, lao động trong công nghiệp chiếm tỷ trọng caonhất 2712228 ng
nhất 2712228 ng
ời, chiếm 45.67%, lao động trong ngành khai thác 786792 ng

vào những nhà sàng lập ra chúng. Do đặc thù là số l
ợng doanh nghiệp vừa và nhỏ là
ợng doanh nghiệp vừa và nhỏ làrất lớn và th
rất lớn và th
ờng xuyên phải thay đổi để thích nghi với môi tr
ờng xuyên phải thay đổi để thích nghi với môi tr
ờng xung quanh, phản
ờng xung quanh, phảnứng với những tác động bất l
ứng với những tác động bất l
ọi do sự phát triển, xu h
ọi do sự phát triển, xu h
ớng tịch tụ và tập trung hoá sản
ớng tịch tụ và tập trung hoá sảnxuất. Sự sáp nhập, giải thể và xuật hiện các doanh nghiệp vừa và nhỏ th
xuất. Sự sáp nhập, giải thể và xuật hiện các doanh nghiệp vừa và nhỏ th
ờng xuyên
ờng xuyêndiễn ra trong mọi giai đoạn. Đó là sức ép lớn buộc những ng
diễn ra trong mọi giai đoạn. Đó là sức ép lớn buộc những ng
ời quản lý và sáng lập ra

ơng thức mới, đặt ra nhiệm vụ chuyểnđổi cho phù hợp với môi tr
đổi cho phù hợp với môi tr
ờng kinh doanh.
ờng kinh doanh.
Đối với một quốc gia thì sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào sự
Đối với một quốc gia thì sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào sựcó mặt của đội ngũ này, và chính đội ngũ này sẽ tạo ra một cơ cấu kinh tế năng động,
có mặt của đội ngũ này, và chính đội ngũ này sẽ tạo ra một cơ cấu kinh tế năng động,linh hoạt phù hợp cới thị tr
linh hoạt phù hợp cới thị tr
ờng.
ờng.
3.4. Khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ:
3.4. Khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ:
Từ các đặc tr
Từ các đặc tr
ng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ
ng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏđã tạo ra cho doanh nghiệp lợi thế về địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực
đã tạo ra cho doanh nghiệp lợi thế về địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực



chính của dân c
chính của dân c
trong vùng, nguồn nguyên liệu trong vùng để hoạt động sản xuất
trong vùng, nguồn nguyên liệu trong vùng để hoạt động sản xuấtkinh doanh.
kinh doanh.
Kết luận:
Kết luận:
Qua các phân tích ở trên chúng ta có thể thấy rõ vai trò và tầm quan
Qua các phân tích ở trên chúng ta có thể thấy rõ vai trò và tầm quantrọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên và tiềm năng phát triển của khu vực
trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên và tiềm năng phát triển của khu vựcnày rất rộng lớn. Bởi vì cá doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là động lực cho phát triển
này rất rộng lớn. Bởi vì cá doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là động lực cho phát triểnkinh tế, tạo công ăn việc làm và huy động nguồn vốn trong n
kinh tế, tạo công ăn việc làm và huy động nguồn vốn trong n
ớc Vì những lý do đó
ớc Vì những lý do đóviệc khuyến khích, hỗ trợ phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ là giải pháp quan


doanh nghiệp vừa và nhỏ có tiềm năng to lớn, tiềm ẩn trong các thành phần kinh tế
doanh nghiệp vừa và nhỏ có tiềm năng to lớn, tiềm ẩn trong các thành phần kinh tế9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
và trong toàn dân, đang đ
và trong toàn dân, đang đ
ợc khơi dậy và phát triển. Số l
ợc khơi dậy và phát triển. Số l
ợng doanh nghiệp ngoài quốc
ợng doanh nghiệp ngoài quốcdoanh mà phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang tăng lên nhanh chóng khi
doanh mà phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang tăng lên nhanh chóng khikhu vực kinh tế tập thể và các doanh nghiệp nhà n
khu vực kinh tế tập thể và các doanh nghiệp nhà n
ớc tổ chức sắp xếp lại theo h
ớc tổ chức sắp xếp lại theo h
ớng
ớnggiảm dần về l
giảm dần về l
ợng, nâng cao chất l

nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và các công ty cổ phần đang tăng lên mạnh mẽvề mặt số l
về mặt số l
ợng và quy mô vốn. Vì vậy trong số gần 41000 doanh nghiệp mới thành
ợng và quy mô vốn. Vì vậy trong số gần 41000 doanh nghiệp mới thànhlập từ năm 1991 1998 có gần 34000 là doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó doanh
lập từ năm 1991 1998 có gần 34000 là doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó doanhnghiệp t
nghiệp t
nhân là 26021, công ty trách nhiệm hữu hạn là 10000 chiếm 83% (bảng 3 số
nhân là 26021, công ty trách nhiệm hữu hạn là 10000 chiếm 83% (bảng 3 sốl
l
ợng các doanh nghiệp)
ợng các doanh nghiệp)
Xem bảng 3 ta thấy số l
Xem bảng 3 ta thấy số l
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên nhanh chóng
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên nhanh chóngsau khi chungd đ


đăng ký kinh doanh là 24384, nhiều hơn cả số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh của
đăng ký kinh doanh là 24384, nhiều hơn cả số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh của5 năm tr
5 năm tr
ớc cộng lại (22747 DN). Về cơ cấu các
ớc cộng lại (22747 DN). Về cơ cấu các loại hình
doanh nghiệp đ
doanh nghiệp đ
ợc đăng ký
ợc đăng kýkinh doanh: Trong tổng số 66777 doanh nghiệp (30/09/91) thì số l
kinh doanh: Trong tổng số 66777 doanh nghiệp (30/09/91) thì số l
ợng DNTN chiếm
ợng DNTN chiếmtỷ trọng lớn nhất 58.765 (39239 DN), công ty TNHH chiếm 31.68% (25835 DN),
tỷ trọng lớn nhất 58.765 (39239 DN), công ty TNHH chiếm 31.68% (25835 DN),công ty cổ phần chiếm 2.55% (17000 DN), công ty hợp doanh chiếm 0.004% (3 DN)
công ty cổ phần chiếm 2.55% (17000 DN), công ty hợp doanh chiếm 0.004% (3 DN)
Đáng chú ý là doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập tập trung chủ yếu ở
Đáng chú ý là doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập tập trung chủ yếu ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status