ảnh hưởng của ph ban đầu lên hiệu suất sinh khí mêtan với nguyên liệu rơm và lục bình - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

TRƯƠNG MINH NHẬT

Luận văn tốt nghiệp Đại học
Chuyên ngành Khoa học Môi trường

ẢNH HƯỞNG CỦA pH BAN ĐẦU LÊN HIỆU SUẤT
SINH KHÍ MÊTAN VỚI NGUYÊN LIỆU RƠM VÀ LỤC BÌNH

Cán bộ hướng dẫn: Trần Sỹ Nam
Nguyễn Thị Thùy

Cần Thơ, 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

TRƯƠNG MINH NHẬT

Luận văn tốt nghiệp Đại học
Chuyên ngành Khoa học môi trường

ẢNH HƯỞNG CỦA pH BAN ĐẦU LÊN HIỆU SUẤT
SINH KHÍ MÊTAN VỚI NGUYÊN LIỆU RƠM VÀ LỤC BÌNH

Cán bộ hướng dẫn: Trần Sỹ Nam
Nguyễn Thị Thùy


Ban chủ nhiệm dự án DANIDA đã hỗ trợ kinh phí trong quá trình thực hiện
luận văn.
Thầy Nguyễn Xuân Lộc và tất cả quý thầy cô thuộc bộ môn Khoa học môi
trường đã tận tình giúp đỡ trong thời gian thực hiện luận văn.
Gởi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả cán bộ trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt
những kiến thức quý báu trong suốt quá trình đào tạo đại học để tác giả hoàn thành
tốt công việc học tập.
Xin gửi lời cảm ơn thân ái nhất đến các bạn lớp Khoa học môi trường K37 đã
giúp đỡ, ủng hộ, động viên trong suốt thời gian học tập và trong thời gian thực hiện
luận văn.
Sau cùng tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến gia đình đã giúp đỡ và động
viên tinh thần cho tác giả hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng

năm 2014

Tác giả luận văn

TRƯƠNG MINH NHẬT

ii


TÓM TẮT
Đề tài “Ảnh hưởng của pH ban đầu lên hiệu suất sinh khí mêtan với nguyên
liệu rơm và lục bình” được thực hiện với mục tiêu đánh giá hiệu suất sinh khí mêtan
của rơm và lục bình ở các khoảng pH khác nhau. Thí nghiệm được tiến hành theo
phương pháp ủ yếm khí theo mẻ với các giá trị pH ban đầu của mẻ ủ là 4, 5, 6, 7, 8 và
nghiệm thức đối chứng không điều chỉnh pH trong 15 ngày với 5 lần lặp lại. Thí

DANH SÁCH HÌNH ...............................................................................................viii
DANH SÁCH BẢNG .............................................................................................. ix
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ...................................................................... 3
2.1 Quá trình lên men yếm khí các chất hữu cơ ......................................................... 3
2.1.1 Giới thiệu biogas ................................................................................................ 3
2.1.2 Cơ chế của quá trình lên men yếm khí .............................................................. 3
a. Quá trình phát triển của vi khuẩn yếm khí ............................................................. 3
b. Quá trình phản ứng sinh hóa .................................................................................. 5
2.1.3 Những yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình sinh khí mêtan ........................... 8
a. Ảnh hưởng của kích cỡ nguyên liệu nạp ................................................................ 9
b. Mức độ kỵ khí ........................................................................................................ 9
c. Nhiệt độ .................................................................................................................. 9
d. Ảnh hưởng của pH ............................................................................................... 10
e. Tiền xử lý ............................................................................................................. 11
f. Ảnh hưởng của độ kiềm ....................................................................................... 11
g. Axít béo dễ bay hơi (TVFAs)............................................................................... 12
h. Hiệu điện thế oxy hóa khử ................................................................................... 12
i. Tỉ lệ cacbon và nitơ (C/N) ..................................................................................... 12
j. Hàm lượng chất khô và lượng nước thích hợp ...................................................... 13
k. Khuấy trộn ............................................................................................................ 13
l. Các độc tố ............................................................................................................. 14
m. Thời gian lưu ........................................................................................................ 15
2.2 Sơ lược về lục bình ............................................................................................. 15
2.2.1 Nguồn gốc ........................................................................................................ 15
2.2.2 Đặc điểm hình dáng ......................................................................................... 16
2.2.3 Thành phần hóa học của lục bình .................................................................... 16
2.2.4 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển .................................................................. 17
a. Sinh trưởng và phát triển ...................................................................................... 17
b. Sinh sản ................................................................................................................ 17

1. Các yếu tố môi trường .......................................................................................... 30
a. pH ......................................................................................................................... 30
b. Tổng các axit béo bay hơi (TVFAs) ..................................................................... 31
c. Thế oxy hóa khử (redox) ...................................................................................... 33
2. Thể tích khí CH4 sinh ra hàng ngày của các nghiệm thức................................... 35
3. Lượng khí CH4 tích dồn của các nghiệm thức sau 15 ngày ................................ 37
4. Nồng độ khí CH4, CO2 và các khí khác .............................................................. 39
5. Nồng độ khí CH4 của các nghiệm thức ............................................................... 42
6. Năng suất sinh khí của các vật liệu ...................................................................... 43
7. Hiệu suất loại bỏ lượng chất rắn bay hơi (VS) ..................................................... 45
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 47
1. Kết luận ................................................................................................................ 47
2. Kiến nghị .............................................................................................................. 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 48
PHỤ LỤC

v


DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
C/N

Tỉ số Carbon trên Nitơ

Carbon/Nitrogen

ĐBSCL

Đồng Bằng Sông Cửu Long


VACB
VS

Chất rắn bay hơi

Volatile Solid

Vi sinh vật

VSV

vi


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Sự phát triển các nhóm vi sinh vật trong lên men mêtan ............................ 4
Hình 2.2 Sơ đồ quá trình lên men yếm khí ................................................................. 5
Hình 2.3 Ba giai đoạn của quá trình phân hủy yếm khí ............................................. 6
Hình 3.1 Mô hình bình ủ theo mẻ của thí nghiệm .................................................... 23
Hình 3.2 Một số hình ảnh trong bố trí thí nghiệm .................................................... 23
Hình 3.3 Mô hình hệ thống đo thể tích khí sinh ra. .................................................. 25
Hình 3.4 Máy sắc ký khí GC-2014 ........................................................................... 26
Hình 4.1 Giá trị pH của các nghiệm thức trong quá trình ủ nguyên liệu rơm ......... 30
Hình 4.2 Giá trị pH của các nghiệm thức trong quá trình ủ nguyên liệu lục bình ... 31
Hình 4.3 Nồng độ TVAFs của các nghiệm thức rơm ............................................... 32
Hình 4.4 Nồng độ TVAFs của các nghiệm thức lục bình ........................................ 33
Hình 4.5 Diễn biến redox của các nghiệm thức sử dụng nguyên liệu rơm .............. 34
Hình 4.6 Diễn biến redox của các nghiệm thức sử dụng nguyên liệu lục bình ........ 35
Hình 4.7 Lượng khí CH4 sinh ra hằng ngày của các nghiệm thức rơm ................... 36
Hình 4.8 Lượng khí CH4 sinh ra hằng ngày của các nghiệm thức lục bình ............. 37

Bảng 3.4 Phương pháp phân tích các thông số trong hỗn hợp ủ .............................. 26
Bảng 4.1 Hiệu suất loại bỏ chất rắn bay hơi (VS) của các nghiệm thức rơm .......... 45
Bảng 4.2 Hiệu suất loại bỏ chất rắn bay hơi (VS) của các nghiệm thức lục bình .... 45

viii


ix


CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
Công nghệ khí sinh học ngày càng được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam và
đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), với khả năng vừa giảm thiểu gây ô nhiễm môi
trường vừa tạo ra năng lượng giúp cho quá trình sinh hoạt của người dân ở vùng
nông thôn được thuận lợi hơn như nấu ăn, thắp sáng, chạy máy phát điện,... Trong
khi đó, ở ĐBSCL chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của
vùng nên việc ứng dụng công nghệ biogas tại vùng là rất phù hợp. Tuy nhiên, hiện
nay tình hình chăn nuôi có nhiều biến động (dịch bệnh, giá thị trường,…) làm ảnh
hưởng đến các nông hộ chăn nuôi quy mô nhỏ. Do đó, các túi ủ biogas của nông hộ
không còn hoạt động nữa do thiếu nguyên liệu nạp hay ít được sử dụng. Từ hiện
trạng đó, việc sử dụng nguồn nguyên liệu mới để phối trộn hoặc thay thế phân của
gia súc để có thể áp dụng với các hộ gia đình ít hoặc không chăn nuôi gia súc là rất
cần thiết.
Lục bình (Eichornia crassipe) là loài cây thủy sinh hiện diện trên khắp mạng
lưới kênh rạch, trong điều kiện môi trường và khí hậu thích hợp năng suất lục bình
có thể đạt 175 tấn lục bình khô/ha/năm (Nguyễn Võ Châu Ngân, 2012 trích từ O.P.
Chawla). Sự phát triển nhanh chóng của lục bình đang gây nhiều vấn đề cho môi
trường nước như gây tắc nghẽn giao thông, giảm tốc độ dòng chảy gây bồi lắng
sông rạch,... (Nguyễn Võ Châu Ngân và ctv, 2012). Bên cạnh đó, rơm (RO) là các

CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Quá trình lên men yếm khí các chất hữu cơ
2.1.1 Giới thiệu biogas
Khí sinh học (KSH) là một hỗn hợp khí được sinh ra từ quá trình phân hủy
các hợp chất hữu cơ dưới tác dụng của vi khuẩn trong điều kiện yếm khí (Nguyễn
Lân Dũng và ctv., 2009). Tỷ lệ (%) các thành phần khí trong hỗn hợp biogas được
thể hiện trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Sản phẩm và một số vi khuẩn trong giai đoạn mêtan hóa
Tỉ lệ phần trăm thể tích khí sinh học (%)

Tài liệu tham khảo
CH4

CO2

N2

H2

Lê Hoàng Việt (2005)

55 – 65

35 – 45

0–3

0–1


sáng và sấy khô nông sản, ở những nơi có điều kiện hơn có thể chạy máy, bơm nước
hoặc phát điện. Ở quy mô lớn hơn, biogas còn được dùng để chạy máy phát điện.
2.1.2 Cơ chế của quá trình lên men yếm khí
Quá trình lên men yếm khí chất thải hữu cơ trong điều kiện yếm khí là một
quá trình diễn ra phức tạp liên quan đến hàng trăm phản ứng, chất trung gian và mỗi
phản ứng sẽ được xúc tác bởi một loại enzim hay chất xúc tác.
Phương trình chuyển hóa chất hữu cơ đã được đơn giản hóa như sau:
Chất hữu cơ

Lên men yếm khí

CH4 + CO2 + H2 + NH3 + H2S + Q

a) Quá trình phát triển của vi khuẩn yếm khí
Vi sinh vật hấp thu thức ăn trong môi trường để tăng trưởng. Vậy, sự tăng
trưởng của tế bào vi sinh vật là sự tăng trưởng về số lượng của các cấu tử trong
tế bào gia tăng kích thước và trọng lượng. Đến cuối giai đoạn tăng trưởng thì tế
bào phân cắt cho ra tế bào con.
3


Hình 2.1 Sự phát triển các nhóm vi sinh vật trong lên men mêtan
(Nguyễn Đức Lượng và Nguyễn Thị Thùy Dương, 2003)

Quá trình sinh học xảy ra trong lên men mêtan là quá trình phát triển các vi
sinh vật yếm khí và quá trình chuyển hóa các vật chất hữu cơ thành các chất khí,
trong đó khí mêtan chiếm tỉ trọng lớn nhất. Quá trình này được chia làm 2 giai
đoạn:
Giai đoạn 1
Là sự phát triển hỗn hợp rất nhiều loài vi sinh vật có trong chất thải, pha này

(lipit, gluxit, prôtêin)
Vi khuẩn lên men

Vi khuẩn thủy phân
Thủy phân và lên men
Vi khuẩn tạo axít
Axít hữu cơ, ancol,
các hợp chất trung tính

Vi khuẩn
Axêtôgenic

Axêtat

H2 + CO2

Đêcacbôxyl hóa
Axêtat

Hạn chế tạo
thành mêtan
Vi khuẩn
Axêtôlactic

Vi khuẩn
mêtan sử
dụng H2
Mêtan + CO2

Mêtan + CO2

Thủy phân và lên men

Axít béo
bay hơi

Axít béo
mạch dài

Axêtat

CO2

CH4

H2 + CO2

Sinh axít và hiđrô

Sinh mêtan

Hình 2.3 Ba giai đoạn của quá trình phân hủy yếm khí
(Nguyễn Đức Lượng và Nguyễn Thị Thùy Dương, 2003)

Giai đoạn 1: Giai đoạn thủy phân
Phân giải các chất hữu cơ và chất hữu cơ chứa pôlime hữu cơ cao phân tử
như prôtêin, cacbôhiđrat, lipit, lignin,… Phần lớn trong số các pôlime cao phân tử
này được phân hủy bởi các enzim ngoại bào của vi khuẩn tạo thành những chất có
phân tử lượng nhỏ hơn và có khả năng tan trong nước. Sản phẩm của giai đoạn này
là các chất hữu cơ có phân tử lượng nhỏ tan được, là nguyên liệu cho các vi khuẩn
sinh axít hấp thụ ở giai đoạn 2. Những phản ứng thủy phân ở giai đoạn này biến đổi

25 – 35

Axít acetic, axít lactic

Bacillus megaterium

5,2 – 7,5

28 – 35

Axít acetic, axít lactic

Bacteroides succinigenes

5,2 – 7,5

25 – 35

Axít acetic, axít succinic

Clostridium carnefectium

5,0 – 8,5

25 – 37

Axít acetic, axít formic

Clostridium cellobinharus


chuyển hóa các hợp chất hữu cơ hình thành ở giai đoạn 2 thành CH4 là do nhóm vi
khuẩn methanogens. Các loài vi khuẩn này phát triển trong điều kiện hoàn toàn yếm
khí và chúng thường phát triển chậm hơn các vi khuẩn ở giai đoạn 1 và 2.

7


Bảng 2.3 Sản phẩm và một số vi khuẩn trong giai đoạn mêtan hóa
pH

Nhiệt độ
(oC)

Sản phẩm

6,5 – 8

37 – 40

CO2, H2, rượu bậc 1 và bậc 2

Methanopropionicum

-

-

Axít proionic

Methanofomicum


30 – 37

Axít acetic, axít butyric

Methanosarcina methanica

-

35 – 37

Axít acetic, axít butyric

Vi khuẩn
Methanobacterium omelianskii

Methanosarcina barkerli

CO2, H2, axít acetic, methanol

(Ngô Kế Sương và Nguyễn Lân Dũng, 1997)

Các phản ứng có thể diễn ra như sau:
Nguyên liệu

CO2 + H2 + axêtat

Nguyên liệu

Propionat + Butyrat + Êtanol

có kích cỡ nhỏ sẽ có bề mặt tiếp xúc lớn, gia tăng hoạt động của vi sinh vật, tăng
quá trình sinh khí diễn ra nhanh hơn. Theo Lê Hoàng Việt (2005) về nguyên lý thì
kích thước nguyên liệu nạp càng nhỏ thì càng thích hợp cho quá trình phân hủy.
Kích cỡ nguyên liệu càng nhỏ thì hiệu suất của quá trình thông khí sẽ tăng lên và
nguyên liệu dễ bị phân hủy bởi các vi sinh vật.
Các vật liệu sợi, đặc biệt là rơm rạ, cỏ dại và thân cây phải xử lý trước khi ủ
vì chúng có lớp vỏ bên ngoài rất khó phân hủy nên cần có thời gian làm chúng mục
nát. Khi đưa vào ủ, nó sẽ nổi lên mặt lớp dung dịch ủ và gây khó khăn cho quá trình
sinh khí. Khi đưa vào ủ để dễ trộn đều, vật liệu cần phải cắt thành những đoạn ngắn.
Việc cắt nhỏ vật liệu cũng làm tăng mặt tiếp xúc của vật liệu với các vi khuẩn, thúc
đẩy quá trình ủ nhanh hơn (Lê Hoàng Việt, 2005).
b. Mức độ kỵ khí
Khí sinh học được sinh ra do hoạt động của nhiều chủng loại vi khuẩn, trong
đó có vi khuẩn sinh mêtan là quan trọng nhất, những vi khuẩn sống trong môi
trường kỵ khí bắt buộc. Vì vậy đảm bảo cho môi trường phân hủy tuyệt đối kỵ khí
là một yếu tố quan trọng.
c. Nhiệt độ
Theo Nguyễn Quang Khải (2002) hoạt động của vi khuẩn sinh mêtan chịu ảnh
hưởng rất mạnh của nhiệt độ môi trường. Lượng KSH tăng khi tăng nhiệt độ từ 20 – 400C,
giảm từ 45 – 550C và tăng lại khi nhiệt độ dao động từ 60 – 650C (Madamwar et all.,
1990). Nhiệt độ tối ưu cho quá trình sinh KSH là 350C, thấp hơn nhiệt độ tối ưu này mức
độ sinh khí sẽ giảm dần cho đến khoảng 100C thì gần như ngừng lại (Ngô Kế Sương và
Nguyễn Lân Dũng, 1997). Theo Gerardi (2003) hầu hết các vi khuẩn mêtan hoạt động ở
hai phạm vi nhiệt độ. Từ 30 – 350C là khoảng của vi sinh vật ưa ấm, từ 50 – 600C là
khoảng của vi sinh vật ưa nhiệt. Ở nhiệt độ giữa 40 – 50oC các vi khuẩn mêtan bị ức chế,
do đây là khoảng nhiệt độ chuyển từ dạng vi khuẩn ưa ấm sang ưa nhiệt nên không thích
hợp cho cả hai loại vi khuẩn, hiệu suất phân hủy thấp nhất ở khoảng 420C.

Nhiệt độ và sự biến đổi nhiệt độ trong ngày hoặc các mùa vụ điều ảnh hưởng
đến tốc độ sinh khí (Lâm Minh Triết và Lê Hoàng Việt, 2009). Nhiệt độ thích hợp

Methanogenium

7

Methanolacinia

6,6 – 7,2

Methanomicrobiu

6,1 – 6,9

Methanospirillium

7,0 – 7,5

Methanococcoide

7,0 – 7,5

Methanohalobium

6,5 – 7,5

Methanolobus

6,5 – 6,8

Methanothrix


Có thể chia thành các phương pháp tiền xử lý như sau: vật lý, hóa học và
sinh học (enzyme) hoặc kết hợp bất kỳ hai trong số các phương pháp tiền xử lý.
Trong 3 phương pháp tiền xử lý thì tiền xử lý sinh học là một phương pháp an toàn
và thân thiện với môi trường do lignin loại bỏ từ ligincellulose. Ưu điểm của tiền xử
lý sinh học là nhu cầu năng lượng thấp và điều kiện hoạt động không khắc khe. Tuy
nhiên, tỷ lệ thủy phân sinh học thường là rất thấp, vì vậy trước quá trình tiền xử lý
sinh học đòi hỏi phải có thời gian dài hơn.
f. Ảnh hưởng của độ kiềm
Độ kiềm là số đo khả năng trung hòa axít có trong nước, các hợp chất kiềm
trong nước như HCO3-, CO32-, và hydroxit (OH-) loại bỏ các ion H+ và giảm độ axít
trong nước (pH tăng). Bicarbomat (HCO3-) được xem là dạng độ kiềm chủ yếu. Độ
kiềm được xem là dung dịch có tính đệm để giữ pH không giảm nhiều khí đưa
những chất có tính axít vào trong nước. Theo Lê Hoang Việt (2005), độ kiềm của
hầm ủ cần phải được giữ ở khoảng 1000 – 5000mg/L để tạo khả năng đệm tốt cho
nguyên liệu nạp.

11


g. Axít béo dễ bay hơi (TVFAs)
Tổng axít béo bay hơi (TVFAs) được sinh ra trong quá trình phân hủy chất
hữu cơ sẽ làm giảm giá trị pH trong hỗn hợp mẻ ủ, thông thường không có lợi cho
vi khuẩn sinh khí mêtan, TVFAs được hình thành phụ thuộc vào các giai đoạn sinh
a-xít, số lượng và loại axít trong TVFAs được tạo ra nên rất khác nhau. Hàm lượng
TVFAs phụ thuộc vào tính chất môi trường, các thông số lý học như thời gian lưu
thủy lực, lưu chất rắn, pH và nhiệt độ (Lee, 2008).
h. Hiệu điện thế oxy hóa khử
Hiệu điện thế oxy hóa khử là thước đo khả năng oxy hóa hoặc khả năng khử
của hỗn hợp ủ và dùng để thể hiện mức độ yếm khí của môi trường. Khí sinh học
được sản xuất một cách hiệu quả trong môi trường yếm khí, vi khuẩn sinh khí mêtan

Để đảm bảo tỉ lệ C/N thích hợp ta nên dùng hỗn hợp các loại nguyên liệu, chẳng
hạn dùng phân người, phân gia súc với rơm rạ…
Bảng 2.5 Tỉ lệ C/N của chất thải hữu cơ có nguồn gốc thực vật
Thực vật

Tỉ lệ C/N

Rơm rạ

48 – 117

Bèo tây tươi

12 – 25

Cỏ vườn

12/1 – 15/1
(Nguyễn Quang Khải, 2002)

j. Hàm lượng chất khô và lượng nước thích hợp
Hàm lượng chất khô là tỷ lệ giữa trọng lượng chất khô và tổng trọng lượng
của nguyên liệu, thường biểu thị bằng phần trăm. Đối với các loại phân, hàm lượng
khô thích hợp vào khoảng 7% - 9%. Nguyên liệu ban đầu thường có hàm lượng chất
khô cao hơn giá trị tối ưu nên khi nạp vào thiết bị khí sinh học phải pha thêm nước.
Tỷ lệ pha loãng thích hợp là 1 – 3 L nước cho 1kg phân (Nguyễn Quang Khải,
2002).
Sự hoạt động bình thường của vi khuẩn mêtan cần khoảng 90% nước để lên
men vật liệu thải và 8% – 10% chất khô (Nguyễn Duy Thiện, 2001).
Bảng 2.6 Lượng nước có trong vật liệu thải

82

96

76

30 – 40

10 – 20

83

(Nguyễn Duy Thiện, 2001)

Trên thực tế ở nhiều nơi, lượng nước ở trong hầm được tính theo vật liệu thải
lên men. Thông thường nước chiếm khoảng 50% vật liệu trong hầm. Khi cho vật
liệu thải lên men, nên làm loãng hơn thích hợp cho các vi sinh vật hoạt động.
k. Khuấy trộn
Theo Lê Hoàng Việt (2005) khuấ y trô ̣n ta ̣o điề u kiê ̣n cho vi khuẩ n tiế p xúc với chấ t
thải, làm tăng nhanh quá trình sinh khí sinh học. Nó còn làm giảm thiể u sự lắ ng đo ̣ng của
các chấ t thải rắ n xuố ng đáy hầ m, sự ta ̣o bo ̣t và váng trên mă ̣t hầ m ủ. Trong quá trình phân
13


hủy yếm khí nên khuấy trộn đều các loại nguyên vật liệu trong hỗn hợp ủ để làm tăng sự
tiếp xúc giữa vi khuẩn với chất nền, đặc biệt sẽ hạn chế được việc các nguyên liệu có
nguồn gốc từ thực vật sẽ gặp phải hiện tượng nổi vật liệu. Ngoài ra, khi khuấy trộn đều
nguyên liệu bên trong sẽ giúp việc ngăn cản quá trình hình thành bọt khí và tạo sự đồng
nhất nhiệt độ cho hỗn hợp ủ. Tuy nhiên nếu việc khuấy trộn quá mức, quá nhanh sẽ phá vỡ
quần thể vi sinh vật trong nguyên liệu ủ, vì vậy nên khuấy trộn nguyên liệu đều và nhẹ


>200 (Tính theo axít axêtic)

2

Nitơ (Amôniac)

1500 – 3000 (ở pH=7,6)

3

Sunphit

>200

4

Canxi

2500 – 4500

5

Magiê

1000 – 1500

6

Kali


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status