TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
TRẦN THỊ THÚY AN ẢNH HƯỞNG CỦA KÍCH DỤC TỐ LÊN QUÁ TRÌNH
SINH SẢN CÁ TRÊ VÀNG ðỰC (Clarias macrocephalus)
ẢNH HƯỞNG CỦA KÍCH DỤC TỐ LÊN QUÁ TRÌNH
SINH SẢN CÁ TRÊ VÀNG ðỰC (Clarias macrocephalus)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
CÁN BỘ HƯỚNG DẨN
Ts. NGUYỄN VĂN KIỂM
ii
TÓM TẮT
ðề tài ñã kích thích cá Trê vàng ñực (Clarias macrocephalus) sinh sản bằng
các loại chất kích thích (LHRH-a, HCG và não thùy). Mỗi loại chất kích thích
ñược tiêm ở nồng ñộ khác nhau. LHRH-a ñược tiêm với các nồng ñộ 20 µg +
Motilium, 30 µg + Motilium, 40 µg + Motilium /kg cá ñực. HCG ñược tiêm
với 3 nồng ñộ 600 UI, 800 UI, 1000 UI /kg cá ñực. HCG + não thùy ñược
tiêm với các nồng ñộ 1,0 mg +500 UI, 1.5 mg +500 UI, 2 mg +500 UI /kg cá
ñực. Kết quả có sự thay ñổi về mặt hình thái của tinh sào sau khi tiêm chất
kích thích. Trong ñó, LHRH-a ở nồng ñộ 20 µg + Motilium /kg cho tỷ lệ thụ
tinh cao nhất. HCG ở nồng ñộ 1000 UI/kg cho tỷ lệ thụ tinh cao nhất. Nồng ñộ
HCG cho tỷ lệ thụ tinh cao nhất là 1.5 mg +500 UI/kg.
1.3. Nội dung nghiên cứu 2
1.4. Thời gian thực hiện 2
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Vị trí phân loại và phân bố 3
2.2. Sơ lược về ñặc ñiểm sinh học của cá Trê vàng 4
2.3. Tình hình nghiên cứu cá Trê vàng trong nước và trên thế giới 6
2.3.1.Trên thế giới 6
2.3.2.Trong nước 7
2.4. Sơ lược một số hoạt chất gây chin và rụng trứng ở cá 8
2.4.1.HCG (Human chorionic Gonadotropine) 8
2.4.2.Não thùy thể 8
2.4.3.LHRH-a (Lutenizing Hormon- Releasing Hormon analog) 8
2.5. Cơ chế quá trình chín và rụng trứng 9
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1. Vật liệu nghiên cứu 11
3.2. Phương pháp nghiên cứu 11
3.2.1.Thời gian và ñịa ñiểm thực hiện 11
3.2.2. Thử nghiệm kích thích sinh sản cá Trê vàng ñực dưới tác dụng của các
loại kích dục tố khác nhau 11
3.2.2.1. Kích thích cá Trê sinh sản với HCG 11
3.2.2.2. Kích thích cá Trê sinh sản với HCG kết hợp với não thùy 12
3.2.2.3. Kích thích cá Trê sinh sản với LHRH-a + Motilium 12
3.2.3. Kỹ thuật sinh sản nhân tạo 13
3.2.4. So sánh các chỉ tiêu sinh sản 16
3.3. Xử lý số liệu 17
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18
4.1.Kết quả xác ñịnh một số yếu tố môi trường 18
4.2.Kết quả thí nghiệm kích thích cá Trê vàng sinh sản 18
4.2.1. ðặc ñiểm hình thái tuyến sinh dục ñực của cá Trê vàng trước và sau khi
15
Hình 4.1. Tuyến sinh dục cá Trê vàng trước khi tiêm chất kích thích
19
Hình 4.2. Tuyến sinh dục cá Trê vàng sau khi tiêm chất kích thích
19
Hình 4.3. Tỷ lệ thụ tinh của thí nghiệm 1
20
Hình 4.4. Tỷ lệ nở của thí nghiệm 1
21
Hình 4.5. Tỷ lệ thụ tinh của thí nghiệm 2
23
Hình 4.6. Tỷ lệ nở của thí nghiệm 2
23
Hình 4.7. Tỷ lệ thụ tinh của thí nghiệm 3
25
Hình 4.8. Tỷ lệ nở của thí nghiệm 3
25
Hình 4.9.Quá trình phát triển phôi cá Trê vàng
27
Hình 4.10. Hình thái của hậu phôi trong 5 ngày
29
13
Bảng 4.1. Kết quả xác ñịnh một số yếu tố môi trường
18
Bảng 4.2.Kết quả kích thích cá Trê vàng ñực sinh sản bằng HCG
20
Bảng 4.3. Kết quả kích thích cá Trê vàng ñực sinh sản bằng HCG kết hợp não
thùy
22
Bảng 4.4. Kết quả kích thích cá Trê vàng ñực sinh sản bằng LHRH-a +
Motilium
24
Bảng 4.5. Các giai ñoạn phát triển phôi
26
nuôi chưa hoàn chỉnh, số lượng cá giống hàng năm sản xuất còn ít, chưa ñủ
cung cấp cho người nuôi, mặc dù hiện nay ñã mở nhiều cơ sở sản xuất giống
nhưng vẫn chưa ñạt hiệu quả cao . ðặc biệt nguồn cá Trê vàng ngoài tự nhiên
ngày càng giảm, nếu không can thiệp kịp thời thì rất có thể trong tương lai
không xa, loài cá có giá trị kinh tế này sẽ vắng bóng trong tập ñoàn cá nuôi ở
ñồng bằng sông Cửu Long .
Trong lĩnh vực sản xuất giống cá Trê vàng thì nổi lên một vấn ñề là cá ñực
không thể dùng biện pháp vuốt tinh dịch do lượng tinh dịch của cá ñực quá ít.
Trong khi ñó ñối với cá cái thì chỉ cần một lượng chất kích thích nhất ñịnh thì
cá cái có thể rụng trứng bình thường. Vấn ñề dùng các chất kích thích ñể làm
tăng lượng tinh trùng của cá Trê vàng hiện nay vẫn chưa có tác giả nào ñề cập
2
tới. Vì vậy ñề tài “Ảnh hưởng kích dục tố lên quá trình sinh sản cá Trê vàng
ñực (Clarias macrocephalus) “ñược thực hiện.
1.2. Mục tiêu của ñề tài
Xác ñịnh tác dụng của một số loại kích dục tố tới sự sinh sản của cá Trê vàng
ñực. Rèn luyện tay nghề cho sinh viên trước khi ra trường.
1.3. Nội dung nghiên cứu
Kích thích sinh sản cá Trê vàng ñực dưới tác dụng của các loại kích dục tố
khác nhau.
So sánh một số chỉ tiêu sinh sản của cá Trê vàng ở các thí nghiệm .
1.4. Thời gian thực hiện
Từ tháng 03/2008 ñến tháng 05/2009
Hình 2.1.Phân biệt cá Trê vàng, Trê trắng và Trê phi theo hình thái xương
chẩm.
(1): Trê vàng (2): Trê trắng (3): Trê phi (Theo Nguyễn Tường Anh, 2005)
Ngoài ra ở gốc vi ñuôi cá Trê vàng có một vạch thẳng ñứng mà các loài cá Trê
khác không có (Theo Từ Thanh Dung, Trần Thị Thanh Hiền, 1994).
4
Theo hệ thống phân loại của T.S. Rass và G.T. Lindberg,1972, cá Trê vàng
thuộc:
Ngành Chordata
Lớp Actinopteryqii
Bộ Siluriformes
Họ Clariidae
Giống Clarias
Loài Clarias macrocophalus Gunther,1864
Trong các loài cá Trê trên thì cá Trê vàng (Clarias macrocophalus) ñược nuôi
khá phổ biến ở ðBSCL và ñây là ñối tượng xuất khẩu có giá trị cao. Cá Trê
vàng phân bố phổ biến ở miền Nam Việt Nam, Malaisia, Thái Lan,…Sự phân
bố rộng như thế chứng tỏ cá Trê là loài dễ nuôi, có khả năng thích nghi cao.
2.2. Sơ lược về ñặc ñiểm sinh học của cá Trê vàng
Cá Trê nói chung là những loài sống ñáy, thích nơi tối tăm bụi rậm nên râu rất
phát triển ñể tìm mồi, ñầu dẹp cứng ñể chui rút dưới bùn. Cá Trê sống ñược ở
các môi trường chật hẹp, dơ bẩn, hàm lượng oxy hòa tan thấp, thậm chí bằng 0
(Togsanga và ctv, 19630; Dương Thúy Yên-Vũ Ngọc Út,1991).
Cá Trê sống trong bùn ẩm, ao cạn trong khoảng thời gian khá lâu nhờ có cơ
quan hô hấp phụ ( còn gọi là” hoa khế”) ((Smith, 1945) & (Sandon, 1950),
Dương Thúy Yên-Vũ Ngọc Út,1991). Cá chịu ñược nhiệt ñộ nước từ 8 – 39.5
0
chữ U. Trong suốt thời gian này chúng làm tổ và không bị tổn hại bởi các loài
cá khác. Cá có tập tính ñẻ trứng, bảo vệ trứng và con. Trứng ñược ñẻ ra trên
nền ñất và dính nguyên ở ñó. Ở chổ nước nông, cá ñẻ trứng dính vào cây cỏ
thủy sinh. Trứng cá có màu vàng nâu. Cá thường ñẻ vào ñêm rộ nhất vào lúc
gần sáng, sau những cơn mưa rào, sau khi ñẻ con ñực giữ tổ con cái nằm gần
ñấy (Huỳnh Kim Hường, 2005).
Trong ao do ñược chăm sóc tốt nên có thể ñẻ ñược nhiều lần trong năm từ
tháng 3-11dương lịch. Thời gian nuôi vỗ cá Trê vàng tốt nhất từ tháng 2-5, lúc
này cá có hệ số thành thục cao nhất. Hệ số thành thục của cá Trê ñạt cực ñại từ
tháng 5-7 (Từ Thanh Dung, Trần Thị Thanh Hiền, 1994). Nếu ñược nuôi vỗ
tốt sức sinh sản tối ña của cá Trê vàng là 50.000-70.000 trứng/kg cá cái.
Thông thường sức sinh sản cá Trê từ 30.000-50.000 trứng/kg cá cái. .
Có thể dùng kích dục tố hoặc các chất kích tố sinh sản như HCG, LH_RHa và
não thùy cá ñể kích thích rụng trứng. ðể tăng hiệu quả sinh sản, thường tiêm 2
lần, liều tiêm sơ bộ với lượng bằng 1/3 lần tổng liều lượng và 2/3 cho lần tiêm
quyết ñịnh, liều quyết ñịnh tiêm sau liều sơ bộ 7-8 giờ. Thuốc ñược tiêm vào
cơ lưng hoặc xoang bụng của cá (Phạm Văn Khánh, Lý Thị Thanh Loan,
2004).
Theo Phạm Báu (1984) nuôi vỗ cá bố mẹ bằng thức ăn tổng hợp có bổ sung
thêm óc vặn ñập nhỏ nuôi với mật ñộ 100 con/ m
2
, tỷ lệ thành thục ñạt 90%.
Nếu ñược nuôi vỗ tốt sức sinh sản tương ñối của cá Trê vàng là 50 000–70 000
trứng/kg cá cái, thời gian tái phát 1.5 – 2 tháng (Nguyễn Văn Kiểm, 2005).
6
Hệ số thành thục của cá Trê ñạt cực ñại từ tháng 5 - 7. Tần số xuất hiện ở giai
ñoạn IV cao nhất ở 2 tháng này. Chứng tỏ ñây là thời ñiểm sinh sản tập trung
của cá ( Lê Ngọc Diện, 1980; Trần Thị Hồng, 1981; Dương Thúy Yên, Vũ
và họ cá Tra (Pangasidae), (Huỳnh Kim Hường, 2005).
Ở Thái Lan, cá Trê vàng và cá Trê trắng là 2 loài ñược nuôi phổ biến, chúng
phân bố rộng ở các vùng nước ngọt và là thực phẩm phổ biến, có giá trị trên
thị trường. Nuôi cá Trê hàng năm cho thu nhập cao hơn các loài khác (Huỳnh
Kim Hường, 2005).
2.3.2.Trong nước
Trong những năm gần ñây, phong trào nuôi ca Trê ñã phát triển mạnh ở một
số ñịa phương ở miền Nam mà ñặc biệt là ðBSCL nhưng cá Trê ñược nuôi
phổ biến là cá Trê lai (con lai giữa cá Trê vàng cái với cá trê phi ñực). Việc
nuôi cá Trê lai ñem lại thu nhập ñáng kể cho gia ñình.
Cá Trê nói chung có khả năng thích ứng cao ao nuôi vỗ không ñòi hỏi các
ñiều kiện kỹ thuật một cách nghiêm ngặt. Qua thực tế ợ ðBSCL cho thấy ao
nuôi vỗ có diện tích rất nhỏ có diện tích từ vài chục ñến vài trăm mét vuông
cá ñều thành thục tốt. Nhưng ao nuôi vỗ cá Trê cần có bờ chắn chắn, không
ñược vò rỉ, không có lỗ mội. mực nước ao từ 0.5-1m. Cá dùng ñể nuôi vỗ có
ñủ 12 tháng tuổi, trong lượng trung bình 150-200g trở lên.
Kết quả nuôi vỗ cá Trê ở trường ðHCT cho thấy với thức ăn hàm lượng
protein là 35%, cho ăn 4-5% trọng lượng thân thì sau khoảng 60 ngày nuôi vỗ
cá có thể tham gia sinh sản. Khối lượng trung bình có thể tham gia sinh sản
của cá Trê vàng là 250-300 g và 350-400 g ñối với cá Trê trắng (Nguyễn Văn
Kiểm, 2002; Huỳnh Kim Hường, 2005)
ðã có một số nghiên cứu thành công khi cho cá Trê ñẻ tự nhiên trong ao và
kích tố (DOCA; LH; HCG, não thùy nhóm cá chép) kích thích cá ñẻ. Thời
gian phát triển phôi 24-26
h
, ở nhiệt ñộ 26-28
0
C (Lê Thanh Hùng va ctv, 1994;
Nguyễn Tường Anh và ctv,1980; Trương Chí Học, 1998; ðược trích dẫn bởi
Nguyễn Văn Kiểm, 2004; Huỳnh Kim Hường, 2005).
Hoạt tính của não thùy cao nhất khi cá có tuyến sinh dục thành thục, tức là khả
năng gây chin và rụng trứng cao nhất (Nguyễn Tường Anh, 1999; Nguyễn
Huấn, 2007), việc tiêm não thùy cho cá bố mẹ các loài tham gia sinh sản tùy
thuộc vào nhiều yếu tố, mà quyết ñịnh liều lượng khác nhau như: chất lượng
hoạt tính của não thùy, ñặc tính nhạy cảm của loài , tình trạng thành thục của
cá bố mẹ khi ñược tiêm, nhiệt ñộ nước các ñiều kiện khác của môi trường
chứa cá sau khi ñược tiêm thuốc kích thích ( Nguyễn Tường Anh, 1999;
Nguyễn Huấn, 2007)
2.4.3.LHRH-a (Lutenizing Hormon- Releasing Hormon analog)
Trong nghề nuôi cá người ta thường dùng mGnRH-A (hay còn gọi là LHRH-a
là chất tương tự GnRH-A của ñộng vật có vú) và sGnRH-A (chất tương tự
GnRH của cá hồi) và một chất kháng dopamine (Nguyễn Tường Anh,
9
1999).Trên cá ñối người ta cấy hỗn hợp testostoron (T) và LHRH-a và thất có
sự lớn lên của noãn bào (Kelley và ctv,1987). Trên cá măng biển cấy LHRH-a
(200µg) và methytestosteron (MT)(0,25mg) ñã làm tăng tỷ lệ cá cái thành thục
(85%) so với ñối chứng (3,3%)(Tamru và ctv,1988). Ở cá rô ñồng theo Phạm
Ngọc Khánh liều từ 80-100 µg/ kg cá cái dung kèm với Domperidom (Dom)
có thời gian hiệu ứng là 10-12 giờ (ñược trích dẫn bởi Trần Thị Phương Lan,
2008)
2.5. Cơ chế quá trình chín và rụng trứng
Theo Nguyễn Tường Anh (1999) tiếp theo sự chín hoặc trong thời gian chín,
nhiều mối liên kết giữa noãn hoàng và nang trứng bị ñứt ra ñược coi là sự tách
nang (follicular separation). Tiếp sau sự tách nang một lổ hỏng rất rõ ñược
hình thành trên nang trứng, qua ñó noãn hoàng thoát ra ngoài gọi là sự vỡ
nang (follicular rupture). Rụng trứng là quá trình màng folicule bị vỡ ra, trứng
rơi vào xoang buồng trứng và ở trạng thái lưu ñộng. Quá trình rụng trứng chỉ
xảy ra trong thời gian ngắn và phụ thuộc vào nhiều yếu tố môi trường khác
sinh thái cũng cần ñược xem trọng, việc kích thích sinh sản chỉ có tác dụng
giảm bớt một phần yêu cầu về ñiều kiện sinh thái sinh sản của.
11
CHƯƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Vật liệu nghiên cứu
12
Bảng 3.1 Liều lượng HCG dùng trong thí nghiệm
HCG (UI/kg cá)
Giới tính
NT1 NT2 NT3 NT ðC
ðực 600 800 1000 0
Cái 3000
Chọn cá cái cho sinh sản trứng có ñộ ñồng ñều cao, cá khỏe mạnh, màu sắc
bóng mượt, lổ sinh dục ửng hồng. Cá ñực chọn cho sinh sản khỏe mạnh, màu
sắc bóng mượt. Lô ñối chứng cho thí nghiệm 1 là không tiêm kích dục tố cho
cá ñực.
3.2.2.2. Kích thích cá Trê sinh sản với HCG kết hợp với não thùy
Bố trí thí nghiệm 2 với 3 nghiệm thức. Trong ñó liều lượng não thùy ở mỗi
nghiệm thức khác nhau cho cá ñực: 1, 1.5, 2 mg/kg cá, liều lượng HCG như
nhau là 500 UI/kg. Ở 3 nghiệm thức cá cái chỉ sử dụng một liều lượng duy
nhất là 2.500 UI HCG/kg và 4 mg não thùy/ kg.
Áp dụng phương pháp tiêm 2 lần cho cả cá ñực và cá cái. ðối với cá ñực lần 1
tiêm não thùy với liều lượng trên , sau 6 giờ thì tiêm lần 2 dùng HCG với liều
lượng như trên. ðối với cá cái lần 1 cũng tiêm não với liều lượng như trên và
tiêm cùng thời gian tiêm lần 2 của cá ñực, lần 2 tiêm HCG và ñược tiêm sau 6
giờ so với lần 1. Lô ñối chúng cho thí nghiệm 2 khộng tiêm kích dục tố cho
cá ñực.
Tất cả các nghiệm thức thí nghiệm ñều ñược thực hiện với 2 ñến 3 lần lặp lại.
Thí nghiệm ñược bố trí 2 ñợt, thời diểm bố trí thí nghiệm khác nhau.
Bảng 3.2. Liều lượng HCG+ não thuỳ dùng trong thí nghiệm
HCG (UI/kg cá)+não thùy (mg/kg)
Giới tính
NT1 NT2 NT3 NT ðC
ðực 500UI+1.0 mg 500UI+1.5mg 500UI+2.0mg 0
Hình3.1. Cá Trê vàng bố mẹ Cá Trê vàng cái
Cá Trê vàng ñực 14
3.2.3.1.ðối với cá cái
Sau khi cá cái nhận 1 liều lượng nhất ñịnh chất kích thích, sau khoảng 14-18
giờ cá sẽ rụng trứng. Trứng ñược vuốt ra và trộn ñều với dung dịch nước muối
sinh lý có chứa tinh trùng
3.2.3.2.ðối với cá ñực
Trước khi cắt và nghiền tuyến sinh dục ñực thì tuyến sinh dục ñực phải ñược
quan sát mô tả kỹ về mặt hình thái và so sánh với ñặc ñiểm của nó trước khi
tiêm chất kích thích.
a) a)
a) b)
Hình 3.2. Cơ quan sinh dục cá cái a) và cá ñực b)
3.2.3.3.Gieo tinh nhân tạo
Sử dụng phương pháp gieo tinh bán khô. ðể thụ tinh nhân tạo ñạt kết quả cao
ñiều quan trọng là phải xác ñịnh ñúng thời ñiểm rụng trứng. Dấu hiệu nhận
Hình 3.4. Vuốt trứng cá cái
Sau ñó, dùng kéo cắt nhuyễn buồng tinh rồi cho 20-30mL nước cất vào cối sứ
chứa tinh dịch và ngay tức khắc ñổ tinh dịch vào thau trứng. Dùng lông gia
cầm khuấy ñảo ñều và liên tục trong khoảng 1 phút
Hình 3.5. Nghiền nhuyễn buồng tinh và cho nước muối sinh lý vào
Sau khi gieo tinh 6-7 giờ, tiến hành xác ñịnh tỷ lệ thụ tinh.
3.2.3.4.Ấp trứng
Ở ñây khung lưới ñược chọn làm giá thể ấp vì nó có các ưu ñiểm sau:
+ Mặt thoáng rộng, ấp ñược mật ñộ cao, ta dể rãi trứng ñều, cung cấp ñầy ñủ
oxy cho trứng
+ Khung lưới có tác dụng như giá ñỡ, nên trứng ít bị rơi vãi xuống bể ấp
Buồng trứng cá
Trê vàng
Tr
ứng cá Tr
ê
vàng
Thời gian nở (giờ) ñược tính từ lúc trứng rụng cho ñến khi nở trên 30 % số
trứng thụ tinh
- Tỷ lệ dị hình (TLDH(%)) - Quá trình phát triển phôi
Ngay sau khi trứng thụ tinh, sự phát triển phôi ñược quan sát dưới kính hiển vi
có ñộ phóng ñại 40 lần, nhằm xác ñịnh thời gian nở của trứng.
số trứng nở
TLN = x100
số trứng thụ tinh
Số kg cá cái rụng trứng
TLRT
= x100
Số kg cá cái cho ñẻSố cá dị hình
TLDH
= x100
số trứng thụ tinh
số trứng thụ tinh
F = x100
số trứng quan sát
17
18
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1.Kết quả xác ñịnh một số yếu tố môi trường
Quá trình sinh sản của các loài cá nói chung và cá Trê nói riêng phụ thuộc vào
2 yếu tố: Khách quan (yếu tố môi trường) và chủ quan (tình trạng thành thục
và sức khỏe của cá)
Dưới ñây sẽ trình bày kết quả nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố môi trường
tới sự sinh sản và phát triển phôi cá Trê vàng.
Bảng 4.1. Kết quả xác ñịnh một số yếu tố môi trường
ðợt 1 ðợt 2
Thời
gian
O
2
(mg/l) Nhiệt ñộ(
0
C) pH O
2
(mg/l) Nhiệt ñộ(
0
C) pH
Sáng 4,33 - 6 26,5 - 27,17 6,83 - 7,1 5 - 6 26,5 - 27,25 6,8 - 7,25
Chiều 4,67 - 6 27,83 - 29 6,77 - 7,2 5 - 6 28,5 - 29 7 - 7,3
Oxy là yếu tố không thể thiếu ñược trong ñời sống của cá cũng như các loài
ñộng vật khác. ðối với các loài thủy sinh vật Oxy lại có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng. Theo Vertmaski, 1960 (trích dẫn từ Dương Thúy Yên, Vũ Ngọc Út,
1991) thì cuộc ñấu tranh sinh tồn trong thủy quyển là cuộc ñấu tranh giành lấy
Oxy.