tìm hiểu một số biện pháp kỹ thuật trồng giá đậu xanh an toàn quy mô hộ gia đình - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN NGỌC SƠN

TÌM HIỂU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
TRỒNG GIÁ ĐẬU XANH AN TOÀN
QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: NÔNG HỌC

2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: NÔNG HỌC

TÌM HIỂU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
TRỒNG GIÁ ĐẬU XANH AN TOÀN
QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH

Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

PGS. TS. TRẦN THỊ BA
ThS. VÕ THỊ BÍCH THỦY


Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Sơn

ii


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
--------------------------------------------------------------------------------------------------

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Đại học
ngành Nông Học với đề tài:

TÌM HIỂU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
TRỒNG GIÁ ĐẬU XANH AN TOÀN
QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
Do sinh viên Nguyễn Ngọc Sơn thực hiện và bảo vệ trƣớc hội đồng.
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp: .....................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp đƣợc hội đồng đánh giá ở mƣ́c: .............................................

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Thành viên Hội đồng

……………………..


Thời gian: 2004 – 2007
Trƣờng: Trung học Cơ sở Thốt Nốt
Địa chỉ: Quận Thốt Nốt, TPCT.
3. Trung học Phổ thông
Thời gian: 2008 – 2010
Trƣờng: Trung học Phổ thông Thốt Nốt
Địa chỉ: Quận Thốt Nốt, TPCT.
4. Đại học
Thời gian: 2011 - 2014
Trƣờng: Đại học Cần Thơ
Địa chỉ: Đƣờng 3/2, phƣờng Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TPCT.
Chuyên ngành: Nông Học (Khóa 37)
Ngày… tháng… năm 2014
Nguyễn Ngọc Sơn
iv


LỜI CẢM TẠ
Kính dâng!
Cha mẹ đã hết lòng nuôi nấng, dạy dỗ con khôn lớn nên ngƣời, đã luôn
quan tâm, lo lắng, động viên, đặc biệt hỗ trợ về tinh thần trong suốt quá trình tôi
học tập.
Xin tỏ lòng biế t ơn sâu sắc đến
- Trƣớc hết, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Trần Thị Ba đã tận tình
hƣớng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, góp ý chân thành và cho những lời khuyên
hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu luận văn này.
- Xin trân trọng cảm ơn Cô Võ Thị Bích Thủy là ngƣời đã tận tình hƣớng
dẫn, truyền đạt kinh nghiệm và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
- Cảm ơn Thầy cố vấn học tập Nguyễn Lộc Hiền đã dìu dắt và nhiệt tình
giúp đỡ trong thời gian tôi học tập tại trƣờng Đại học Cần Thơ.

(7,14 cm), đƣờng kính thân tốt (2,45 mm), năng suất cao hơn thời gian tƣới 1
phút và tƣơng đƣơng các thời gian tƣới còn lại.
2. Ảnh hƣởng của loại giá thể và thể tích thùng ủ đến sinh trƣởng và năng
suất của giá đậu xanh. Kết quả cho thấy làm giá đậu xanh sử dụng giá thể khăn
giấy cho chiều dài thân cao (7,65 cm), đƣờng kính thân tốt (2,52 mm) và hiệu
quả năng suất tƣơng đƣơng giá thể vải bố, ba thể tích thùng ủ cho sinh trƣởng và
năng suất tƣơng đƣơng nhau.
3. Ảnh hƣởng của hóa chất Trung Quốc đến sinh trƣởng, năng suất và phẩm
chất ở hai giống đậu làm giá đậu xanh. Kết quả cho thấy giống đậu xanh số 22 có
các chỉ tiêu sinh trƣởng và năng suất cao hơn giống đậu xanh Trung Quốc, không
xử lý hóa chất Trung Quốc cho chiều dài thân cao (5,91 cm) phẩm chất tốt nhƣ:
hàm lƣợng vitamin C cao (8,68 mg/100 g), ít bị nhiễm vi khuẩn E. coli và thời
gian bảo quản lâu hơn xử lý hóa chất Trung Quốc.

vi


MỤC LỤC
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP ............................................................................................. iv
LỜI CẢM TẠ .............................................................................................................. v
TÓM LƢỢC................................................................................................................ vi
MỤC LỤC ................................................................................................................. vii
DANH SÁCH BẢNG.................................................................................................. ix
DANH SÁCH HÌNH .................................................................................................... x
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. xii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ..................................................................... 2
1.1 Tổng quan về giá đậu xanh ..................................................................................... 2
1.1.1 Khái niệm ............................................................................................................ 2
1.1.2 Lịch sử phát triển ................................................................................................. 2

CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... ..18
3.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hƣởng của thời gian mỗi lần tƣới nƣớc đến sự sinh trƣởng và
năng suất của giá đậu xanh ........................................................... 18
3.1.1 Ghi nhận tổng quát ............................................................................................ 19
3.1.2 Điều kiện ngoại cảnh ......................................................................................... 19
3.1.3 Chỉ tiêu sinh trƣởng ........................................................................................... 19
3.1.4 Chỉ tiêu năng suất .............................................................................................. 21
3.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hƣởng của loại giá thể và thể tích thùng đến sự sinh trƣởng và
năng suất của giá đậu xanh .......................................................... ..22
3.2.1 Ghi nhận tổng quát ............................................................................................ 22
3.2.2 Điều kiện ngoại cảnh ......................................................................................... 23
3.2.3 Chỉ tiêu sinh trƣởng ........................................................................................... 25
3.2.4 Chỉ tiêu năng suất .............................................................................................. 27
3.3 Thí nghiệm 3: Ảnh hƣởng của hóa chất Trung quốc đến sự sinh trƣởng, năng suất và
phẩm chất ở hai giống đậu làm giá đậu xanh .................................. 29
3.3.1 Ghi nhận tổng quát ............................................................................................ 29
3.3.2 Điều kiện ngoại cảnh ......................................................................................... 29
3.3.3 Chỉ tiêu sinh trƣởng ........................................................................................... 30
3.3.4 Chỉ tiêu năng suất .............................................................................................. 34
3.3.5 Chỉ tiêu về phẩm chất ........................................................................................ 36
3.4 Quy trình sản xuất giá đậu xanh ............................................................................ 42
CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. ..45
4.1 Kết luận ................................................................................................................ 46
4.2 Đề nghị................................................................................................................. 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 46
PHỤ CHƢƠNG

viii



phẩm/năng suất tổng giá đậu xanh ở 4 thời gian mỗi lần tƣới nƣớc

21

3.4

Chiều dài thân, chiều dài rễ và đƣờng kính thân của giá đậu xanh ở 2
loại giá thể và 3 thể tích thùng

24

3.5

Chiều dài lá mầm, chiều rộng lá mầm và chiều dài lá thật của giá đậu
xanh ở 2 loại giá thể và 3 thể tích thùng

26

3.6

Năng suất tổng, năng suất thƣơng phẩm và tỷ lệ năng suất thƣơng
phẩm/năng suất tổng giá đậu xanh ở 2 loại giá thể và 3 thể tích thùng

28

3.7

Chiều dài thân, chiều dài rễ và đƣờng kính thân ở 2 giống đậu làm giá
đậu xanh khi xử lý và không xử lý hóa chất Trung Quốc



3.12

Tỷ lệ bệnh (%) sau 2 ngày bảo quản ở 2 giống đậu làm giá đậu xanh
khi xử lý và không xử lý hóa chất Trung Quốc

40

3.13

Tỷ lệ bệnh (%) sau 4 ngày bảo quản ở 2 giống đậu làm giá đậu xanh
khi xử lý và không xử lý hóa chất Trung Quốc

41

3.14

Tỷ lệ bệnh (%) sau 6 ngày bảo quản ở 2 giống đậu làm giá đậu xanh
khi xử lý và không xử lý hóa chất Trung Quốc

42

ix


DANH SÁCH HÌNH
Hình

Tên hình


đến sự sinh trƣởng, năng suất của giá đậu xanh (24 – 27/11/2013)

18

3.2

Chiều dài thân và chiều dài rễ của giá đậu xanh ở 4 thời gian mỗi
lần tƣới nƣớc

20

3.3

Năng suất tổng của giá đậu xanh ở 4 thời gian mỗi lần tƣới nƣớc

22

3.4

Điều kiện nhiệt độ trung bình 3 ngày khảo sát trong thùng làm giá
đậu xanh ở thí nghiệm ảnh hƣởng của loại giá thể và thể tích thùng
ủ đến sinh trƣởng, năng suất của giá đậu xanh (23 – 26/09/2014)

23

3.5

Chiều dài thân và chiều dài rễ của giá đậu xanh ở 2 loại giá thể

25

3.10

Giá đậu xanh bị bệnh thối nhũn sau 2 ngày bảo quản ở 2 giống đậu
làm giá đậu xanh khi xử lý và không xử lý hóa chất Trung Quốc

40

3.11

Quy trình sản xuất giá đậu xanh

44

x


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
ATVSTP VN: An toàn vệ sinh thực phẩm Việt Nam
AVRDC: Asian Vegetable Research and Development Center
Bộ NN –PTNN: Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn
Ca(OCl)2: Calcium hypochlorite
CP: Cổ phần
ĐHCT: Đại học Cần Thơ
E. coli: Escherichia coli O157: H7
FDA: Food and Drug Administration
FSAI: Food Safety Authority of Ireland
NN & SHƢD: Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng
NSKG: Ngày sau khi gieo
NXB: Nhà xuất bản
TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh



CHƢƠNG 1 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về giá đậu xanh
1.1.1 Khái niệm
Giá đậu xanh là mầm đƣợc làm từ hạt đậu xanh nảy mầm, dài chừng 3 đến
7 cm, với 2 lá mầm màu vàng, nhỏ, đƣợc che tối và chịu một áp lực từ bên trên
trong suốt thời gian trồng. Đây là một loại rau mầm có nhiều chất có giá trị dinh
dƣỡng (, 12/10/2014).
1.1.2 Lịch sử phát triển
Giá đậu xanh đƣợc sản xuất từ đậu xanh, tên khoa học là Vigna radiata L, có
nguồn gốc từ Ấn Độ và Trung Á, đƣợc phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và
cận nhiệt đới (Đƣờng Hồng Dật, 2006). Ngƣời Trung Quốc là ngƣời đầu tiên ăn và
phát hiện giá trị dinh dƣỡng mầm giá đậu xanh, tiêu thụ mầm đã nấu chín và giảm
nguy cơ ngộ độc thực phẩm (FSAI, 2001), mầm có tác dụng trong điều trị rối loạn
cách đây 5.000 năm (Mansour, 1993). Năm 1772 – 1775, mầm giá đậu xanh đã
giải quyết tai họa thiếu vitamin C cho những thủy thủ hành trình dài trên biển.
Trong Thế chiến II, bài viết của Tiến sĩ Clive M thuộc Đại học Cornell đã dấy lên
quan tâm ở Mỹ về những lợi ích của mầm đậu (Salette A.A, 2013). Hiện nay, giá
đậu xanh đƣợc tiêu thụ phổ biến trên toàn thế giới và đặc biệt ở các nƣớc Châu Á
nhƣ: Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan… Ở Việt Nam, hạt đậu xanh làm giá là loại
rau mầm truyền thống, đƣợc sử dụng chủ yếu trong các món ăn (Trần Thị Ba,
2010).
1.1.3 Cấu tạo sinh học và sự phát triển của giá đậu xanh
Đậu đƣợc cấu tạo từ vỏ hột, phôi và hai lá to rộng tạo thành. Trong đó,
phôi là bộ phận quan trọng nhất của hột đậu, xét về hình thái của nó có thể phân
thành ba bộ phận là: Chồi mầm, chồi rễ, thân mầm, trên thân mầm có các chồi
mầm (Đƣờng Hồng Dật, 2006). Lớp vỏ là tầng bảo vệ của hột đậu, do nhiều tế
bào cấu tạo thành, các tế bào này có chất sừng, hình thành nên tổ chức bao
quanh, lớp vỏ này cứng mà không dễ bị hấp khí, có tác dụng bảo vệ mầm và lá

10 lần, caroten (tiền sinh tố A) cao gấp 1,5 – 2 lần (Nguyễn Công Khẩn, 2002).
Không giống nhƣ hầu hết các loại rau, có giá trị dinh dƣỡng giảm dần sau khi
đã đƣợc thu hoạch, giá đậu xanh giữ lại tính chất dinh dƣỡng của chúng cho
đến khi tiêu thụ (Võ Văn Chi, 2005). Giá đậu xanh là loại giá đậu đƣợc dùng
nhiều nhất trong ẩm thực và làm thuốc. Giá đậu là một nguồn tuyệt vời của
lecithin, bên cạnh việc giảm mức cholesterol trong máu, giúp ngăn ngừa bệnh
gan nhiễm mỡ. Giá đậu là một nguồn năng lƣợng sẵn có và chất dinh dƣỡng khác
đó là hữu ích trong việc làm giảm căng thẳng và mệt mỏi (Salette A.A, 2013).
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ thì giá đậu đã biến tinh bột trong
hạt đậu thành loại đƣờng đơn giản, dễ tiêu hóa. Thêm vào đó lƣợng protein trong
giá rất cao nhƣng lại chứa ít calo vì vậy giá đậu là món ăn chay và ăn kiêng rất
tốt. Một cuộc nghiên cứu khác tại Pháp chỉ ra rằng những phụ nữ thực hiện chế
độ ăn kiêng với giá đậu có thể ngăn ngừa các chứng bệnh nhƣ béo phì, cao
huyết áp, tiểu đƣờng. Bên cạnh đó, giá đậu có chứa kích thích tố nữ tên là
isoflavone – vị thuốc rất tốt với phụ nữ (Rita G, 2013). Giá đậu hạn chế bốc hỏa,
loãng xƣơng, chứng giảm trí nhớ và các rối loạn liên quan đến phụ nữ tuổi mãn
kinh, tiền mãn kinh. Nhờ khả năng đặc biệt này mà giá đậu rất tốt với phụ nữ tuổi
mãn kinh. Cùng với đó, các chất isoflavon trong giá đậu còn đóng vai trò quan

3


trọng trong việc chống ung thƣ, hạn chế nguy cơ di căn; giảm tỷ lệ ung thƣ vú ở
phụ nữ (Nguyễn Công Khẩn, 2002). Theo kết luận của các chuyên gia dinh dƣỡng
Pháp, nhờ ăn nhiều giá đậu mà phụ nữ Nhật Bản ít có nguy cơ mắc ung thƣ 5 – 8
lần so với phụ nữ phƣơng Tây (Thái Hà và Đặng Mai, 2011).
Bảng 1.1 Thành phần dinh dƣỡng của giá đậu xanh
Thành phần dinh dƣỡng

Đơn vị tính


2

Tro

g

0,7

Calcium (Ca)

mg

38

Phosphor (P)

mg

91

Sắt (Fe)

mg

1,4

Natrium (Na)

mg


0,8

Vitamin C

mg

10

Vitamin E

mg

15 – 25

(Nguồn: Võ Văn Chi, 2005)

1.1.5 Điều kiện ngoại cảnh thích hợp với giá đậu xanh
 Nƣớc
Nƣớc là điều kiện quan trọng để khống chế và điều tiết sự nảy mầm của hạt
(Mansour N.S, 1993). Tác dụng chủ yếu của sự hút nƣớc: Thứ nhất là khi hút nƣớc,
vỏ đậu giãn nở để hút CO2, tăng tác dụng hô hấp; thứ hai là làm cho những vật chất
ở trạng thái ngƣng tụ chuyển sang trạng thái dung hòa, tăng hoạt tính của men, tiến
4


hành hoạt động nảy mầm bình thƣờng; thứ ba là làm cho những vật chất hữu cơ
phức tạp phân giải thành những hợp chất đơn giản, vận chuyển thành nƣớc, đƣa chất
dinh dƣỡng đến nơi sinh trƣởng, cung cấp yêu cầu cho quá trình phân hóa sinh
trƣởng của các tế bào (Vũ Văn Liết và Nguyễn Công Hoan, 2007).

mặt trời. Hơn nữa, khi đem ra thị trƣờng tiêu thụ cũng cần lƣu ý tránh ánh sáng mặt
trời, tránh cho giá đậu bị thay đổi màu sắc để giá đậu có chất lƣợng tốt nhất

5


(Nguyễn Khắc Thi và Nguyễn Công Hoan, 2005).
1.1.6 Một số giá thể làm giá đậu xanh
Yêu cầu giá thể phải có khả năng giữ ẩm tốt, thoáng khí tƣơng đối, đã tiệt
trùng (Dickson, 2004). Sau đây là một số giá thể có thể trồng giá đậu xanh:
- Cát: Loại dùng trong xây dựng đã đƣợc rửa sạch, có tính năng thoát nƣớc
tốt, tiện lợi cho sản xuất với số lƣợng nhiều, thích hợp cho việc sản xuất vào mùa hè
(Lê Quỳnh Trang, 2011). Theo Võ Thị Bạch Mai (2003) cát có nguồn gốc từ biển
cần loại bỏ muối, vì làm pH tăng gây hiện tƣợng thiếu sắt.
- Mùn cƣa: Mùn cƣa có thể thu đƣợc từ rất nhiều loại gỗ khác nhau, mỗi
loại gỗ cho một loại mùn cƣa có tính chất khác nhau. Có nhiều loại gỗ có nhựa độc
nhƣ gỗ lim, soan, đại… làm cây khó phát triển hoặc hấp thu độc tố gây nguy hại
cho ngƣời sử dụng. Phải xử lí chất chát và diệt trùng. Vì vậy cần lựa chọn loại
mùn cƣa an toàn và có khả năng kiểm soát hàm lƣợng độc tố trong mùn cƣa (Hà
Hoàng Long, 2009).
- Lá tre hay trúc: Thƣờng đƣợc dùng trong nông thôn, hộ gia đình, dễ tìm,
thoát nƣớc tốt, nhƣng nhiệt độ khó điều tiết (Nguyễn Khắc Oánh, 2005).
- Khăn bông, vải bông: Hiện nay trên thị trƣờng tràn ngập các loại khăn
bông, vải bông có đủ thứ nguồn gốc xuất xứ, với đủ loại màu sắc và chất lƣợng.
Do đó, cần phải đảm bảo khăn bông, vải bông đƣợc sử dụng làm giá thể phải
không có hóa chất độc hại, gây ảnh hƣởng xấu tới chất lƣợng rau giá thành phẩm
(Hà Hoàng Long, 2009).
- Tro trấu: Đây là một loại giá thể thƣờng đƣợc sử dụng để sản xuất các
loại rau mầm. Ƣu điểm là dễ tìm, giữ ẩm tốt, có chứa nhiều hợp chất vi lƣợng tốt
cho sự phát triển của cây. Nhƣợc điểm là khó làm sạch, không kiểm soát đƣợc

lý đất, phòng trừ sâu bệnh hại (Đƣờng Hồng Dật, 2002; Ngô Ngọc Hƣng, 2004).
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Anh (2012), Nguyễn Thị Thu Hà (2012)
sử dụng vôi để xử lý nƣớc tƣới (250 g/m3) trên rau ăn lá cho hiệu quả trong giảm
thiểu mật số Coliforms và E. coli dƣới giới hạn cho phép.
 Thạch cao
Đây là dạng Sunfat Canxi ngậm nƣớc (CaSO4.H2O) chứa 56% CaO, là
một dạng đặc biệt của vôi có chứa lƣu huỳnh, có tác dụng nhanh hơn vôi nghiền
(Đƣờng Hồng Dật, 2002; Ngô Ngọc Hƣng, 2004). Theo Hà Hoàng Long (2009)
bổ sung thạch cao nồng độ 2% cho năng suất thành phẩm giá đậu xanh cao, đồng
thời giá có cấu trúc giòn, không có mùi lạ, vị ngọt tự nhiên, thân mọng nƣớc.
 Hóa chất tăng trƣởng dùng trong sản xuất giá đậu xanh
Kết quả kiểm tra của Cục Quản lý chất lƣợng nông lâm sản và thủy sản và
Cục Bảo vệ thực vật (Bộ NN – PTNT) cho biết kết quả phân tích bƣớc đầu phát
hiện 2 hoạt chất điều hòa sinh trƣởng trong dung dịch mà ngƣời dân sử dụng để ủ
giá ăn, gồm hoạt chất 6 – benzylaminopurine thuộc nhóm Cytokinin và
Gibberelin A28. Các hoạt chất này đƣợc xem là không rõ nguồn gốc, việc sử dụng
chúng là vi phạm các quy định hiện hành và tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn
vệ sinh thực phẩm. Ngoài ra, trên bao bì của dung dịch mà ngƣời dân sử dụng để
7


làm giá có ghi một số thành phần của các kim loại nặng nhƣ Fe, Cu, Zn, Mn…
Theo bác sĩ Trần Văn Ký, Hội Khoa học kỹ thuật ATVSTP VN, các kim loại
nặng tích tụ lâu ngày sẽ tàn phá tế bào cơ thể, gây bệnh mãn tính, bệnh thần kinh,
suy thận, tác hại lên tim mạch, gan và ung thƣ là hậu quả sau cùng đáng lo ngại
(, 13/08/2012).
1.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng trong sản xuất giá đậu xanh
1.2.1 Trên thế giới
Theo Lee et al, (2007) ngâm mầm đậu xanh trong nƣớc ở 50 – 60oC trong
10 phút, 65oC trong 5 phút có thể loại bỏ vi khuẩn và cho chất lƣợng mầm cao.

1.2.2 Ở Việt Nam
Hạt đậu xanh làm giá là loại rau mầm truyền thống ở nƣớc ta. Tuy nhiên,
sản xuất lẻ tẻ hoặc quy mô gia đình (Trần Thị Ba, 2010). Theo Trần Văn Lài và
Lê Thị Hà (2002) ngâm hạt là kỹ thuật áp dụng cho cây hạt lớn, vỏ hạt cứng và
hạt nhỏ gieo trực tiếp. Ngâm ủ hạt giúp rút ngắn thời gian sinh trƣởng và loại bỏ
tạp chất, hạt lép còn lẫn, cho tỷ lệ nảy mầm cao và đồng đều (Nguyễn Mạnh
Chinh, 2007). Kết quả nghiên cứu của Hà Hoàng Long (2009) trong quá trình ủ
giá, bổ sung CaSO4 nồng độ 2% cho năng suất thành phẩm giá đậu xanh cao,
đồng thời giá có cấu trúc giòn, không có mùi lạ, vị ngọt tự nhiên, thân mọng
nƣớc.
Tại Cần Thơ với quy trình làm giá tự động, trại rau mầm An Bình cho ra
thị trƣờng 100 kg giá an toàn/ngày. Quy trình làm giá an toàn dựa trên quy trình
sản xuất giá truyền thống nhƣng điều chỉnh giờ tƣới nƣớc tự động, tiết kiệm diện
tích, thời gian, nƣớc, công chăm sóc và vệ sinh hơn so với làm giá bằng lu, khạp.
Hơn nữa, quy trình sản xuất không sử dụng hóa chất nên đảm bảo đƣợc những
chất dinh dƣỡng thiết yếu vốn có của hạt đậu, và đảm bảo an toàn cho ngƣời sử
dụng (, 11/03/2013).
1.3 Một số trở ngại trong sản xuất giá đậu xanh ở Việt Nam
Làm giá đỗ không khó tuy nhiên để giá đỗ đạt sản lƣợng cao, chất lƣợng
tốt thì các kỹ thuật cũng nhƣ kinh nghiệm là điều rất cần thiết khi sản xuất quy
mô lớn (Lê Minh Đức, 2014). Khi sản xuất giá đỗ, ngƣời ta thƣờng gặp phải một
số vấn đề nhƣ: Giá nảy mầm không đều, thân giá nhỏ, ngắn hay bị thối hoặc
thâm, thời gian bảo quản ngắn dẫn đến chất lƣợng kém và năng suất ra giá
thấp… (Thái Hà và Đặng Mai, 2011).
Hiện nay, ở Việt Nam chƣa có giống đậu xanh chuyên làm giá, do đậu
xanh ở Việt Nam sản xuất chƣa chuyên nghiệp, manh mún nên độ nảy mầm
không đảm bảo, cho thân giá rất ốm, nhiều rễ, năng suất không cao, khó bán. Bên
cạnh đó, giá đậu xanh bán trên thị trƣờng hiện nay hầu hết không an toàn. Một là
do điều kiện ẩm ƣớt và môi trƣờng thiếu vệ sinh an toàn thực phẩm nhƣ ở chợ
nên giá rất dễ bị nhiễm vi khuẩn, thƣờng là nhiễm E. coli và Salmonella. Hai là

x 75 cm, 50 g/cái), nhỏ (25 x 28 cm, 25 g/cái), khăn mùng (10 x 15 cm, 10 g/cái)
giữ ẩm và che tối cho giá đậu xanh.
- Hóa chất: Chlorine (2%), hóa chất Trung Quốc (dạng lỏng chuyên dùng
làm giá).
- Vật liệu khác: Gạch ngói (470 g/viên), vôi, thạch cao phi, máy bơm
nƣớc, thau ngâm hạt, máy đo nhiệt độ, thƣớc kẹp…

10


(a)

(b)

(c)

(d)

(e)

(f)

(g)

(h)

(i)

Hình 2.1 Vật liệu thí nghiệm: (a) đậu xanh, (b) lƣới cứng, (c) lƣới dẻo, (d) khăn
giấy, (e) vải bố, (f) khăn lớn, (g) khăn mùng, (h) gạch ngói, (i) hóa chất

sinh trƣởng tốt, năng suất cao.
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm đƣợc bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên
2 nhân tố gồm 6 nghiệm thức là 2 loại giá thể và 3 thể tích thùng với 3 lần lặp lại
(mỗi lặp lại tƣơng ứng 1 thùng).
+ Nhân tố 1: Giá thể
(1) Khăn giấy
(2) Vải bố
+ Nhân tố 2: Thể tích thùng ủ
(1) Thùng lớn (35 lít)
(2) Thùng vừa (20 lít)
(3) Thùng nhỏ (5 lít)

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status