TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN QUANG HẠ
ẢNH HƯỞNG BỔ SUNG VITAMIN ADE VÀ
TUỔI GÀ LÊN NĂNG SUẤT SINH SẢN, TIÊU
TỐN THỨC ĂN TRÊN ĐÀN GÀ ROSS 308
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH CHĂN NUÔI – THÚ Y
2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y
ẢNH HƯỞNG BỔ SUNG VITAMIN ADE VÀ
TUỔI GÀ LÊNNĂNG SUẤT SINH SẢN, TIÊU
TỐN THỨC ĂN TRÊN ĐÀN GÀ ROSS 308
Giáo viên hướng dẫn:Sinh viên thực hiện:
PGs.Ts.NGUYỄN NHỰT XUÂN DUNGNGUYỄN QUANG HẠ
Cán bộ hướng dẫn:MSSV: 3118079
Ks NGUYỄN THANH PHI LONG
Lớp: Chăn Nuôi K37
kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng có ai công bố
trong các công trình luận văn nào trước đây.
Cần thơ, ngày…..tháng…..năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Hạ
LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập và rèn luyện dưới mái trường ĐẠI HỌC CẦN THƠ, nay tôi
đã thực hiệnđược ước mơ là hoàn thành luận văn tốt nghiệp và sắp trở thành một
kỹ sư ngànhChăn Nuôi Thú Y. Trong quá trình học tập và rèn luyện tôi đã nhận
được sự giúp đỡ của quý thầy cô và rất nhiều người. Tôi chân thành biết ơn đến
những người đã giúp đỡ tôi trong những năm tháng qua.
Cảm ơn ba mẹ là người sinh con ra và cực khổ nuôi dạy con nên người.
Em xin chân thành cảm ơn đến cô PGs.Ts.Nguyễn Nhựt Xuân Dung là một
người cô đáng kính đã hết lòng dạy bảo và hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài.
Em xin chân thành biết ơn cô cố vấn Ts.Nguyễn Thị Thủy đã lo lắng, dạy dỗ lớp
Chăn Nuôi Thú Y khóa 37 trong những năm qua.
Em xin gửi lời cảm ơn anh Ks.Nguyễn Thanh Phi Long, anh Ks.Nguyễn Thanh
Tuấn đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt cho em thực tập làm luận văn ở trại trong suốt
thời gian qua.
Cảm ơn các anh em trong trại Phước Tân 2 và các bạn học cùng khóa đã giúp đỡ
tôi hoàn thành đề tài.
Em xin chân thành cám ơn tất cả quý thầy cô Bộ môn Chăn Nuôi khoa Nông
Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng trường Đại Học Cần Thơ đã trang bị cho em
những hành trang quý báu để bước vào đời.
Cuối cùng, em xin chúc mọi người thật nhiều sức khỏe!
2.6 Tình hình chăn nuôi gia cầm trong và ngoài nước ........................................ 11
2.6.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm trên thế giới .................................................. 11
2.6.2 Tình hình chăn nuôi gia cầm trong nước .................................................... 12
Chương 3. Phương tiện và phương pháp thí nghiệm ..................................... 13
3.1. Phương tiện thí nghiệm................................................................................. 13
3.1.1 Thời gian và địa điểm thực hiện ................................................................. 13
3.1.2 Động vật thí nghiệm ................................................................................... 13
3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm ............................................................................... 13
3.1.4 Thuốc, thức ăn và khẩu phần thí nghiệm.................................................... 14
3.1.5. Dụng cụ thí nghiệm.................................................................................... 16
3.2 Phương pháp thí nghiệm................................................................................ 16
3.2.1.Bố trí thí nghiệm ......................................................................................... 16
3.2.2 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng ................................................................ 16
3.2.3 Tiến hành thí nghiệm .................................................................................. 18
3.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi ................................................................................... 18
3.2.7 Xử lý số liệu................................................................................................ 19
Chương 4 Kết quả thảo luận............................................................................. 20
4.1 Nhận xét chung về dàn gà thí nghiệm ........................................................... 20
4.2 Kết quả các chỉ tiêu theo dõi.......................................................................... 20
4.2.1 Ảnh hưởng của việc bổ sung ADE lên năng suất sinh sản và tiêu tốn thức ăn
của gà ................................................................................................................... 20
4.2.2 Ảnh hưởng của tuổi gà lên năng suất sinh sản và tiêu tốn thức ăn của
gà.......................................................................................................................... 22
4.2.3 Ảnh hưởng sự tương tác của ADE và tuổi gà lên năng suất sinh sản và tiêu
tốn thức ăn của gà ................................................................................................ 25
Chương 5 Kết luận và đề nghị .......................................................................... 28
5.1 Kết luận.......................................................................................................... 28
5.2 Đề nghị........................................................................................................... 28
Tỉ lệ trứng
HSCHTA
Hệ số chuyển hóa thức ăn
KLT
Khối lượng trứng
NDF
Xơ trung tính
NTĐC
Nghiệm thức đối chứng
NTADE
Nghiệm thức bổ sung ADE
TN
Thí nghiệm
P
Phospho
Hình 3.4 Thuốc thí nghiệm .................................................................................. 14
Hình 3.5 Thức ăn 7920 ........................................................................................ 15
Hình 3.6 Máng ăn tự động cho gà ....................................................................... 16
Hình 3.7 Tháp nước cho gà uống......................................................................... 17
Hình 4.1 Ảnh hưởng của việc bổ sung ADE lên tỉ lệ đẻ và tỉ lệ trứng ấp ........... 20
Hình 4.2Ảnh hưởng của tuổi gà lên tỉ lệ đẻ vàtỉ lệ trứng ấp .............................. 22
Hình 4.3Ảnh hưởng của tuổi gà lênkhối lượng trứng.......................................... 22
TÓM LƯỢC
Thí nghiệm “Ảnh hưởng bổ sung vitamin ADE và tuổi gà lên năng suất sinh sản và
tiêu tốn thức ăn của đàn gà giống bố mẹ Ross 308 tuần tuổi 58-65 thực hiện tại Bà
Rịa-Vũng Tàu” được bố trí theo thể thức thừa số 2 nhân tố (nhân tố 1 là không bổ sung
vitamin ADE và có bổ sung vitamin ADE, nhân tố hai là tuổi gà từ 58-65 tuần tuổi) với
hai nghiệm thức (NT) là NT 1: Không bổ sung vitamin ADE (NTĐC) vàNT 2: Có bổ sung
vitamin ADE (NTADE). Thí nghiệm được lặp lại 4 lần, có tổng cộng 8 đơn vị thí nghiệm.
Mỗi đơn vị thí nghiệm là 1 lô gà. Tổng số gà làm thí nghiệm 8923 con gà Ross.
Kết quả thí nghiệm cho thấy việc bổ sung vitamin ADE vào khẩu phần đã làm tăng tỉ lệ
đẻ của gà (46,58%) so với đối chứng (42,73%)(P
trong việc điều tiết thần kinh nội tiết và một số khía cạnh của chức năng thùy
trước tuyến yên (Sonnenberg el al., 1986). Bên cạnh đó, tuổi gà cũng ảnh hưởng
không nhỏ đến năng suất sinh sản và tiêu tốn thức ăn của gà, gà càng già thì khả
năng đẻ càng giảm và khối lượng trứng càng tăng (Yildirim, 2005). Một nghiên
cứu khác cũng cho rằng khi gà già đi thì nhu cầu dinh dưỡng càng giảm (Wu et
al., 2005) Do đó, đề tài “Ảnh hưởng bổ sung vitamin ADE và tuổi gà lên năng
suất sinh sản và tiêu tốn thức ăn của đàn gà Ross 308” được thực hiện.
Mục tiêu của đề tài là theo dõi ảnh hưởng của khẩu phần có bổ sung vitamin ADE
và tuổi gà mái lên năng suất sinh sản như tỉ lệ đẻ, khối lượng trứng, tỉ lệ trứng ấp
và tiêu tốn thức ăn của đàn gà giống bố mẹ Ross 308.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 SƠ LƯỢC VỀ GIỐNG GÀ
2.1.1 Gà Ross 308 (Sổ tay chăn nuôi, tập đoàn AVIAGEN, 2007)
Giống gà Ross 308 có nguồn gốc từ Anh, là giống gà cho năng suất và chất lượng
thịt, trứng cao trên thế giới, thời gian nuôi ngắn, tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức
ăn trên đơn vị sản phẩm thấp, hiệu quả kinh tế cao.
http://en.aviagen.com/ross-308/
Hình 2.1 Gà Ross 308
Gà có ngoại hình giống gà chuyên thịt, thân hình cân đối, ngực sâu rộng, chân
ngắn, ức phát triển, có thiết diện vuông. Quan sát gà giai đoạn 1 ngày tuổi thấy gà
ross mới nở có màu lông trắng, chân và mỏ có màu vàng nhạt, trong quá trình
nuôi có thể phân biệt trống mái bằng tỉ lệ mọc lông. Gà trưởng thành có màu lông
trắng tuyền, mào cờ, tích tai phát triển có màu đỏ tươi, da và chân có màu vàng
nhạt.
Tuy là một giồng gà thịt nhưng khả năng sản xuất trứng của gà Ross cũng khá tốt.
62
55,1
70,2
63
54,0
70,3
64
52,9
70,4
(Nguồn sổ tay chăn nuôi Aviagen, 2007)
Tỉ lệ nuôi sống gà Ross 308 giai đoạn hậu bị đạt tỉ lệ cao, ở 6 tuần tuổi là gà mái
94%, gà trống 95%, ở 24 tuần tuổi gà mái đạt tỉ lệ nuôi sống 92,86%, gà trống là
93,50% tương đương với các giống gà địa phương.
Sinh trưởng tuyệt đối của gà tăng dần theo tuần tuổi và đạt đỉnh cao từ tuần 5-8
con trống đạt 25,7g/con/ngày, con mái 21g/con/ngày. Sinh trưởng tương đối cao
nhất ở giai đoạn sơ sinh đến 1 tuần tuổi con trống là 90,91%, con mái là 100%
Tiêu thụ thức ăn tăng dần qua các tuần tuổi, Gà mái tuần đầu tiên 26,80
g/con/ngày, đến tuần thứ sáu 50g/con/ngày, gà trống tuần đầu tiên 37,50
g/con/ngày, đến tuần thứ sáu 70g/con/ngày.
3945
3960
3975
(Nguồn sổ tay chăn nuôi Aviagen, 2007)
Thời gian
chiếu sáng
(giờ)
15,5
15,5
15,5
15,5
15,5
15,5
15,5
Gà chết do mắc bệnh thấp gà mái 6,07%, gà trống 5% thích nghi tốt với điều kiện
nóng ẩm ở việt nam. Tỉ lệ loại thải giai đoạn hậu bị thấp gà mái 5,2%, gà trống
4,94%.
Gà Ross đẻ trứng đầu tiên lúc 25 tuần tuổi. Tỉ lệ đẻ tăng dần theo độ tuổi và đạt
đỉnh lúc 31-37 tuần tuổi với 84,24%.
2.1.2 Gà Cobb 500
Gà Cobb 500 là giồng gà siêu thịt được nhâp từ Mỹ vào Việt Nam. Theo sổ tay
chăn nuôi gà thịt Cobb 500 (2008) Gà có lông trắng, mào đơn, thân hình bầu, dẹp,
Gà tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) thấp,
sức đề kháng tốt, thích nghi tốt, dễ nuôi, mau lớn. Gà trống nuôi 42 ngày tuổi
nặng 2,8-2,9kg/con, gà mái nuôi 42 ngày tuổi nặng 2,4-2,5 kg/con.
2.1.3 Gà AA (Arbor Acres)
Giá trị sinh học của protein trong thức ăn được đánh giá bằng sự hiện diện của
các acid amin thiết yếu và acid amin không thiết yếu. Những acid amin thiết yếu
quyết định mức tổng hợp protein của cơ thể. Đối với gia cầm các acid amin thiết
yếu là: lysine, methionine, tryptophan, threonine...Nếu protein chứa tất cả acid
amin thiết yếu đáp ứng nhu cầu cơ thể thì chúng là protein có giá trị sinh học cao.
Hiện nay có 22 acid amin trong protein của cơ thể gia cầm và tất cả là cần thiết
cho chức năng sinh lý. Về dinh dưỡng acid amin chia thành hai loại: acid amin
thiết yếu và acid amin không thiết yếu (NRC, 1994)
Bảng 2.3 Nhu cầu acid amin thiết yếu của gà Ross 308
Acid amin
Nhu cầu, %
Lysine
0,65
Methionine
0,30
Threonine
0,48
Valine
0,56
Iso-leucine
cho đàn gà, gà có thể bị chết sau 24 giờ nếu bị khát nước, thậm chí thiếu 10%
nước uống gà thịt sẽ chậm lớn, hiệu quả sử dụng thức ăn kém, năng suất gà đẻ
trứng giảm mạnh hoặc ngừng đẻ. Cơ thể gia cầm chỉ có thể tạo ra một lượng nhỏ
nước từ sản phẩm của các phản ứng oxy hóa dinh dưỡng (khi trao đổi chất 1g
chất béo tạo ra 1,2 g nước; 1g protein tạo ra 0,62g nước; 1g glucid tạo ra 0,5g
nước) lượng nước này quá ít so với nhu cầu của gà, do đó cần phải cung cấp nước
đầy đủ (Nguyễn Hoàng Lâm, 2013).
2.3 VAI TRÒ CỦA VITAMIN
Vitamin là chất xúc tác sinh học của cơ thể trong quá trình trao đổi chất, hàm
lượng của chúng trong cơ thể không lớn nhưng rất cần thiết đối với việc tồn tại
của tất cả quá trình sồng. Nhu cầu vitamin thay đổi theo tuổi, thể trạng và chức
năng sinh lý. Thiếu vitamin sẽ nhanh chóng dẫn đến sự rối loạn hoạt động sinh lý
và tiếp theo là bệnh tật phát sinh. Đối với gà công nghiệp, thiếu vitamin gây tác
hại không kém gì các bệnh dịch.
2.3.1 Vitamin A (Retinol)
Vitamin A tham gia vào nhóm ghép của mem phân hủy, giúp hấp thụ dinh dưỡng
thông qua các quá trình oxy hóa khử. Làm tăng sức đề kháng cho cơ thể. Bảo vệ
và tăng thị lực mắt. Làm tăng khả năng sinh sản (sức sống và số lượng tinh trùng,
chống sừng hóa tế bào biểu bì ống dẫn trứng). Làm giảm quá trình dư đọng Ca
cho các thành mao mạch hệ tuần hoàn, hạn chế tích mỡ trong cơ thể (Dương
Thanh Liêm, 2003).
Vitamin A tham gia quá trình trao đổi chất có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của
gà con và sức sản xuất của chúng sau này. Vitamin A + protein = Rodopsin và
Idopsin là những hợp chất chịu trách nhiệm điều khiển thị giác (Bùi Dức Lũng và
Lê Hồng Mận, 1999).
Khi thiếu vitamin A gà bị suy nhược cơ thể, mắc bệnh “gà mờ”, “quán gà”, mất
tính thèm ăn, còi cọc, Lông gà xơ, không bóng bẩy, mỏ và da chân khô, mào kém
phát triển, nhợt nhạt, Ở gà sinh sản bị giảm năng suất trứng, giảm tỷ lệ thụ tinh và
(Phylloquinone) được tìm thấy trong lá cây xanh, Vitamin K2 thì do vi khuẩn tổng
hợp và có trong cá thối, vitamin K3 (Menadion) là sản phẩm do vi khuẩn tổng hợp
mạnh hơn vitamin K1 3,3 lần.Thiếu vitamin K ít xảy ra ở gia súc nhai lại do vi
khuẩn ở dạ cỏ có khả năng tổng hợp và cung cấp đầy đủ vitamin K. Đối với gà,
trong khẩu phần thiếu vitamin K sẽ gây ra chứng thiếu máu, làm chậm thời gian
đông máu từ đó vật nuôi bị mất máu và có thể chết khi bị thương tích. Vitamin K
đặc biệt quan trong khi gà bị bệnh cầu trùng, gà cắn mổ nhau (Nguyễn Nhựt Xuân
Dung và ctv. 2013).
2.3.5 Vitamin C (Axit ascorbic)
Vitamin C có vai trò trong hô hấp tế bào, trong trao đổi protein, lipid và
cacbonhydrate, làm vô hiệu hóa các sản phẩm độc tố sinh ra trong quá trình trao
đổi chất. Nó cần thiết cho hấp thu acid folic và sắt, có mối quan hệ hàng loạt với
các hormone và enzyme.Vitamin C chống béo, làm giảm tiết hormone cor
ticosterol của tuyến thượng thận, mà hormone này điều hòa làm tăng trao đổi
đường, tăng đường huyết. Sự thiếu hụt nó trong thức ăn gây xơ cứng động mạch,
chảy máu dưới da và cơ, sức đề kháng yếu (Bùi Xuân Mến, 2008).
Theo nghiên cứu của Puthpongsiriporn et al.(2001) đã chứng minh rằng khẩu
phần bổ sung vitamin C làm giảm bớt tác động tiêu cực của stress nhiệt đến dinh
dưỡng và tỉ lệ tiêu hóa. Mckee và Harison (1995) cũng phát hiện việc bổ sung
vitamin C sẽ cải thiện được tỷ lệ chuyển đổi thức ăn của gà trong thời gian stress
nhiệt. Sự hiện diện của chất chống oxy hóa có thể hỗ trợ protein oxy hóa biến tính
và sẽ cải thiện tỉ lệ tiêu hóa của chất dinh dưỡng và thức ăn hiệu quả hơn.
2.4 VAI TRÒ CỦA CHẤT KHOÁNG
Khoáng chất là một phần vô cơ của thức ăn hoặc các mô. Chúng thường được
chia thành hai loại dựa trên sự cần thiết của chúng trong khẩu phần. Nhu cầu đa
lượng hay vi lượng về chất khoáng được xem là một tỉ lệ phần trăm trong khẩu
phần (NRC, 1994)
2.4.1 Khoáng đa lượng
chăn nuôi người Anh tìm ra hay còn gọi là bệnh trật khớp, trẹo chân.
Kẽm
Kẽm là nguyên tố vi lượng dễ thiếu hụt trong thức ăn của gia cầm. Đăc biệt là
nước ta với khí hậu nhiệt đới gió mùa, diện tích đất bị chua phèn lớn nên Zn dể bị
rửa trôi gây thiếu ở cây trồng từ đó gây thiếu cho vật nuôi. Zn tham gia trong các
enzyme quan trọng: Cacboxyanhydrase, Cacboxypeptidase, Phosphatase,
Glutamin dehydrogenase,...
Sắt, Đồng và Coban
Ba nguyên tố có vai trò quan trọng trong việc chống bệnh thiếu máu. Tuy nhiên
gia cầm ít biểu hiện thiếu hơn so với động vật bú sữa vì trong ngày đầu tiên gia
cầm đã có thể ăn thức ăn trong tự nhiên.
Sắt có vai trò cấu tạo nhân Hb, tham gia hệ thống men hô hấp, trong khi đó, Cu
tham gia cấu trúc enzyme của hệ thống men hô hấp citocrom oxydase. Co tham
gia cấu tạo vitamin B12 có vai trò tổng hợp gốc protein (globin) trong Hb, thiếu
một trong ba nguyên tố trên đều gây thiếu máu.
Iod
Iod tham gia cấu tạo Thyroxin một loại kích tố tuyến giáp trạng có tác dụng tăng
cường trao đổi chất, hô hấp. Khi gia cầm còn non có tốc độ sinh trưởng cao hoặc
lúc sản xuất trứng cao và lúc thay lông thì hàm lượng Thyroxin trong máu cao.
Khi thiếu iod gà bị rụng hoặc trụi lông khi nở, thay lông chậm, mọc lông kém,
chống lạnh kém, sức đề kháng giảm, tuyến giáp trạng phình to.
2.5 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG GÀ ĐẺ
Có nhiếu yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất trứng như: thức ăn (chất lượng), nước
uống, giống và tuổi gà, thời gian chiếu sáng, bệnh tật, ký sinh trùng, môi trường...
(Jacob et al., 2009).
2.5.1 Dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng đối với gà đẻ , chế độ ăn uống phải duy trì ở
trạng thái cân bằng để sức sản xuất trứng tốt nhất. Dinh dưỡng không tương xứng
nuôi, mật độ nuôi, phương pháp cho uống và thể thức lưu thông không khí của
chuồng nuôi. Khi ẩm độ cao gà có biểu hiện khó thở dễ bị các bệnh đường hô
hấp, ảnh hưởng đến cơ chế điều tiết thân nhiệt của gà. Mật độ nuôi càng cao thì
độ ẩm càng cao (Võ Bá Thọ, 1996).
2.6 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA CẦM TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.6.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm trên thế giới
Hơn nữa thế kỷ qua tình hình chăn nuôi gia cầm trên thế giới đã phát triển mạnh
mẽ cả về số lượng và chất lượng. Theo FAO tính đến năm 2013 đàn gà trên thế
giới đã lên tới 21,7 triệu con. Trong đó, bốn nước có số lượng gà đứng đầu trên
thế giới là Trung Quốc: 5,4 triệu con; Mỹ: 1,9 triệu con; Indonesia: 1,8 triệu con;
Brazil: 1,3 triệu con đã cung cấp nguồn thực phẩm đáng kể cho con người. Nhiều
giống gia cầm được lai tạo và phân bố rộng rãi cho năng suất cao. Kỹ thuật tiên
tiến cũng được áp dụng và mang lại hiệu quả kinh tế rõ nét. Các nước như Anh,
Hungari, Mỹ...ngành chăn nuôi cũng phát triển mạnh mẽ và cung cấp đầy đủ nhu
cầu trứng, thịt cho thị trường. Có nhiều bộ giống cao sản được sản xuất tại đây.
Bộ giống gà chuyên thịt cao sản Ross 308 nổi tiếng được nước ta nhập nội từ rất
lâu, đã được nhiều quốc gia công nhận là giống có khả năng thích nghi cao và cho
sức sản xuất thịt cao.
2.6.2 Tình hình chăn nuôi gia cầm trong nước
Ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta đã phát triển từ rất lâu đời, phương thức chăn
nuôi cũng rất đa dạng từ chăn nuôi nhỏ lẻ chăn thả, bán chăn thả đến nuôi nhốt
hoàn toàn với quy mô lớn. Đặc biệt trong những năm gần đây ngành chăn nuôi
gia cầm phát triển vượt bậc. Theo FAO (2013) số lượng gà ở Việt Nam là 220290
con đã cung cấp một lượng lớn thực phẩm cho con người và đem lại hiệu quả
kinh tế cao trong chăn nuôi. Từ khi gà Ross được nhập vào việt nam đã có rất
nhiều công trình nghiên cứu về giống gà này. Nhiều cơ sở chăn nuôi đã nuôi thí
nghiệm giống gà này và cho đến nay gà Ross đã không còn xa lạ với người chăn
nuôi ở Việt Nam.
Hình 3.3 Dàn lạnh ở đầu trại
Thí nghiệm được thực hiện trên 1 dãy chuồng có kích thước chiều ngang 20m,
chiều dài 120m. Gà được nuôi trên nền sàn cao 2m. nền sàn chia làm 3 phần:
phần ở giữa là nền trấu, phần ở hai bên là nền sàn nhựa.
Mái chuồng xây dựng theo kiểu 2 mái đơn bằng tole, chiều cao mái 4– 4,5 m. Có
hệ thống bạt che tránh mưa tạt, gió lùa. Vách chuồng làm bằng xi măng cao 2,5m.
Cửa chuồng bằng sắt cao 1,5m, rộng 1,2m. Hố sát trùng được đặt ở đầu mỗi dãy
chuồng. Trần và hai bên trại được phủ bạc có thể nâng lên, hạ xuống bằng dây
cáp.
Trại sử dụng máng ăn, máng uống tự động gồm 4 dãy máng ăn, máng uống,
khoảng cách giữa 2 máng ăn là 1m, khoảng cách giữa 2 máng uống là 25cm .
Tổng số lồng đẻ là 80 lồng được xếp làm 2 dãy.
3.1.4 Thuốc, thức ăn và khẩu phần thí nghiệm
3.1.4.1 Thuốc thí nghiệm
Tên thuốc sử dụng: Vitamin ADE A-T 100
Thành phần: Vitamin A: 4000000 IU, D3: 800000 IU, E: 5g, phụ liệu vừa đủ 1kg
Đường cấp: Trộn vào thức ăn
Liều dùng: 100g thuốc + 100kg thức ăn
Nhà sản xuất: Công Ty TNHH BAYER VIỆT NAM
Giá sản phẩm: 65.000 VNĐ/kg
Hình 3.4 Thuốc thí nghiệm