BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------
PHẠM THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH TRỘN THỨC ĂN GIA SÚC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG VIỆT TÍN - YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------
PHẠM THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH TRỘN THỨC ĂN GIA SÚC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG VIỆT TÍN - YÊN BÁI
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến
thày giáo TS. Ngô Trí Dương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân Công ty
Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín Yên Bái đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá
trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ công nhân
viên chức Bộ môn tự động hóa, Ban quản lý đào tạo – Học viện Nông nghiệp
Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và hoàn
chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Viện, các cán bộ, đồng
nghiệp Bộ môn Công nghệ sau thu hoạch - Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm
nghiệp miền núi phía Bắc đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới những người thân
trong gia đình, bạn bè đã giúp đỡ động viên và khuyến khích tôi trong suốt
thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày
tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Thanh Bình
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
Page ii
Đặt vấn đề
1
2.
Mục đích nghiên cứu
2
3.
Phương pháp nghiên cứu
2
4.
Nội dung nghiên cứu
2
5.
Giới hạn nghiên kết quả nghiên cứu của đề tài
3
Chương 1. TỔNG QUAN
1.3.
Thiết bị trộn trong dây chuyền chế biến thức ăn gia súc
21
1.3.1. Thiết bị trộn trên thế giới
21
1.3.2. Thiết bị trộn ở Việt Nam
23
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
Page iii
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trộn
25
1.3.4. Mục đích, ý nghĩa của quá trình trộn
26
1.3.5. Yêu cầu thiết kế
26
2.2.1
Thuật toán điều khiển cấp nguyên liệu
33
2.2.2. Thuật toán điều khiển cân định lượng và trộn
37
2.3.
Lựa chọn bộ điều khiển
40
2.3.1. Tổng quan về PLC S7-300
40
2.3.2. Cấu trúc của PLC S7-300
40
2.3.3. Tổ chức bộ nhớ CPU của PLC S7-300
43
2.3.4. Nguyên tắc hoạt động của PLC S7-300
3.3.2. Kết quả chạy mô phỏng
72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
77
1.
77
Kết luận
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
Page iv
2.
Đề nghị
77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
78
Tên hình
Trang
1.1.
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty
9
1.2.
Sơ đồ tổng thể qui trình công nghệ
13
1.3.
Sơ đồ thiết bị khâu nghiền và cấp nguyên liệu
15
1.6.
Sơ đồ công nghệ khâu trộn
17
1.7.
23
1.14. Mối quan hệ giữa thời gian trộn và độ đồng đều của một số loại máy
trộn thức ăn chăn nuôi
23
2.1.
Sơ đồ thuật toán điều khiển quá trình cấp nguyên liệu vào các Bin 36
2.2.
Sơ đồ thuật toán điều khiển cân định lượng và trộn
39
2.3.
Cấu trúc của PLC S7-300
41
2.4.
Tổ chức bộ nhớ của CPU S7-300
44
2.5.
Chọn driver mới cho kết nối với PLC
51
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
Page vi
3.6.
Tạo tag nội
52
3.7.
Một nhóm van cơ bản
53
3.8.
Cân nguyên liệu thô vào thùng cân
73
3.9.
94
4.4.Chấp nhận quá trình cài đặt
94
4.5. Extract file
95
4.6. Chọn ngôn ngữ cài đặt
95
4.7. Cảnh báo khi cài đặt.
96
4.8. Chọn accept và bắt đầu cài đặt
97
4.9. Chọn ngôn ngữ khác bạn muốn cài đặt thêm
97
4.10. Chọn ổ chứa thư mục cài đặt
98
102
4.19. Tạo New project
102
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
Page vii
4.20. Đặt tên cho project
103
4.21. Chọn PLC
104
4.22. Khai báo cấu phần cưng cho PLC.
104
4.23. Chọn các khối module cho PLC
105
4.24. Màn chính của PLC
106
HMI
Human Machine Interface
I/O
Input/Output
KĐB
Không đồng bộ
MES
Manufacturing Excution System
PLC
Programmable Logic Controller
TACN
Thức ăn chăn nuôi
SCADA
Supervisory Control And Data Acquisition
SXKD
quan tâm đến vấn đề sản xuất thức ăn chăn nuôi (TACN). Theo tính toán của
các chuyên gia, trong chăn nuôi, nếu dùng thức ăn chế biến công nghiệp có
thể tiết kiệm được 40 ÷ 48% lượng thức ăn cần thiết để có được 1 kg tăng
trọng so với thức ăn truyền thống. Tuy vậy, hiện nay sản lượng TACN chế
biến công nghiệp còn thấp, mới đáp ứng được 40 ÷ 45% nhu cầu [2].
Ở Việt Nam, ngoài các dây chuyền chế biến TACN có vốn đầu tư của
nước ngoài hay nhập đồng bộ từ nước ngoài có mức tự động hoá cao, còn các
dây chuyền chế tạo trong nước hầu như chưa được ứng dụng công nghệ tự
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
Page 1
động hoá, hoặc nếu có áp dụng còn ở mức thấp. Đây là một trong những
nguyên nhân chính làm cho chất lượng thức ăn sản xuất ra thấp, không ổn
định và giá thành thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam cao hơn các nước trong khu
vực từ 10 - 20% và là một trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển
của chăn nuôi [2].
Để nâng cao và ổn định chất lượng, giảm giá thành thức ăn chăn nuôi,
ngoài việc nâng cao năng suất, sản lượng nguyên liệu cần quan tâm thích
đáng đến việc ứng dụng công nghệ tự động hoá trong các dây chuyền thiết bị
đồng bộ chế biến thức ăn chăn nuôi. Vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng kỹ thuật
tự động hoá vào quá trình sản xuất thức ăn gia súc để nâng cao năng suất và
chất lượng sản phẩm là cần thiết. Xuất phát từ yêu cầu thực tế sản xuất, được
sự hướng dẫn của thày giáo TS. Ngô Trí Dương và các thầy cô trong Bộ môn
tự động hóa Học viện Nông nghiệp Việt Nam, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu, thiết kế hệ thống điều khiển giám sát quá trình trộn thức ăn gia
súc tại Công ty CP dinh dưỡng Việt Tín Yên Bái”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu hệ thống điều khiển giám sát hệ thống thiết bị sản xuất thức
90% sản lượng thức ăn chăn nuôi của cả thế giới, trong đó có 5 nước: Mỹ,
Trung Quốc, Brazin, Nhật Bản và Pháp. Năm tập đoàn đứng đầu thế giới về
sản xuất thức ăn chăn nuôi là Cargill, Charoen Porkphand, Land O’Lakes,
Tyson Food và Zen-noh Cooperative hàng năm cung cấp ra thị trường khoảng
8% lượng thức ăn chăn nuôi.
Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở các nước phát triển đã trải qua
hàng trăm năm kinh nghiệm và đã đạt đến sự hoàn hảo của khoa học công nghệ
với trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến. Đó là các nước Mỹ, Hà Lan, Thuỵ
Sĩ, Pháp, Đức, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, v.v… với các tập đoàn, công ty
nổi tiếng như CPM, Van Aarsen, Buller, Stolz, Himel Salmateg, Triumph,
Jiangsu Zhengchang, Yeong Minh, v.v…Các công ty trên đã đưa ra các dây
chuyền chế biến TACN quy mô 5; 10; 15; 20; 30; 50 tấn/giờ và lớn hơn với dây
chuyền thiết bị đồng bộ, điều khiển tự động hoàn toàn hoặc tự động từng công
đoạn, đáp ứng nhu cầu đa dạng của sản xuất. Nhiều tập đoàn như Proconco, CP
group, AFC, Cargill…đã tạo lập được uy tín trên thị trường Việt Nam.
1.1.2. Tình hình chế biến thức ăn gia súc ở Việt Nam
Trong những năm qua, ngành chăn nuôi ở Việt Nam có tốc độ tăng
trưởng nhanh và ổn định ở mức 8 - 9%/năm. Theo chiến lược phát triển chăn
nuôi đã được Chính phủ phê duyệt, để đạt mục tiêu: tỷ trọng chăn nuôi trong
sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 đạt trên 42%, trong đó năm 2010 đạt
khoảng 32% và năm 2015 đạt 38%, ngoài vấn đề giống và thú y, cần đặc biệt
quan tâm đến vấn đề sản xuất TACN. Theo tính toán của các chuyên gia,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
Page 4
trong chăn nuôi, nếu dùng thức ăn chế biến công nghiệp có thể tiết kiệm được
40 ÷ 48% lượng thức ăn cần thiết để có được 1 kg tăng trọng so với thức ăn
truyền thống. Tuy vậy, hiện nay sản lượng TACN chế biến công nghiệp còn
việc gián đoạn.
Máy trộn là thiết bị cuối cùng, quyết định chất lượng trong dây chuyền
sản xuất thức ăn chăn nuôi, tuy nhiên trong số 40.000 máy chế biến thức ăn
gia súc được sử dụng hiện nay, máy trộn chỉ chiếm từ 5- 7 %.
Để đẩy mạnh tốc độ phát triển ngành chăn nuôi Việt Nam, tăng tính
cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực, có tính ưu tiêu đến thúc đẩy
sản xuất trong nước và tăng phát triển quy mô tại chỗ cho các vùng nông
thôn, cần phát triển quy mô sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn
chăn nuôi vừa nhỏ theo hướng đầu tư được thiết bị sản xuất hiện đại với vốn
đầu tư nhỏ, tiết kiệm chi phí năng lượng, đồng thời đảm bảo được tỉ lệ dinh
dưỡng thức ăn trong mỗi kg sản phẩm (độ đồng đều của sản phẩm); đây cũng
là hướng nghiên cứu mà đề tài quan tâm đến.
1.2. Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh và qui trình công nghệ của
Công ty CP dinh dưỡng Việt Tín Yên Bái
1.2.1. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Tín với tên giao dịch Quốc tế là
Viettin Nutritions JointStock Company (Viết tắt là Việt Tín) được thành lập
vào tháng 10 năm 2003. Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, đến
nay Việt Tín đã sở hữu 2 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi tại Sóc Sơn và
Yên Bái (Công ty CP dinh dưỡng Việt Tín Yên Bái). Sản phẩm, dịch vụ Việt
Tín trong năm 2011 đã lọt vào TOP 20 thương hiệu được người tiêu dùng
bình chọn, góp phần đưa Việt Tín 2 năm liền (2010 và 2011) nằm trong nhóm
top 10 doanh nghiệp vừa và nhỏ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam
(FAST500).
Công ty CP dinh dưỡng Việt Tín có 200 CBCNV, trong đó 96 người có
trình độ từ trung cấp trở lên (có 50 người đại học và trên đại học). Công suất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
Page 6
Sắn đen
Bột thịt
Cám mỳ
Sắn 2
Ngô 1
Bột cá
Khoai
8
9
Khô cọ
Ngô 2
THỨC ĂN
HỖN HỢP
Mã hiệu SP
856
Đơn vị tính (kg)
150,00
70,00
73,00
THỨC ĂN
ĐẬM ĐẶC
Mã hiệu SP
614
Đơn vị tính (kg)
19,00
500,00
154,00
62,00
39,00
500,00
CĐ2. Phân loại NL, bố trí kho và bảo quản NL
CĐ1: Nhập NL
CĐ 2a. Kho thường
CĐ 2b. Kho lạnh
CĐ 3. Nạp NL vào sản xuất
Khí sạch
CĐ 4. Máy nghiền
Túi lọc
CĐ 5. Các bin chứa
CĐ 6. Cân định lượng
CĐ 7a. Cân NLvi
lượng
CĐ 7b. Cân dầu cá
CĐ 7. Máy trộn chính
Hình 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
Page 9
CĐ1 (Công đoạn 1) - Nhập nguyên liệu: Theo kế hoạch của Công ty về
các chỉ tiêu nguyên liệu, kế hoạch sản xuất theo sản lượng tiêu thụ của Phòng
sản xuất và dựa vào các chỉ tiêu chất lượng để thu mua nguyên liêu phục vụ
sản xuất.
Công đoạn 2 - Phân loại nguyên liệu và bố trí kho và bảo quản nguyên
liệu: Khi nguyên liệu về nhà máy, Phòng kỹ thuật theo đúng quy trình kiểm
tra nguyên liệu để nhập kho. Căn cứ vào kết quả kiểm tra nguyên liệu mà
phân loại nguyên liệu, bố trí xếp kho để phục vụ sản xuất hợp lý.
Công đoạn 2a - Các nguyên liệu thô, dạng bột, mảnh, hạt được bố trí
xếp ở kho thường.
Công đoạn 2b - Các nguyên liệu là chất phụ gia đặc biệt và Vitamin các
loại được bố trí xếp ở kho lạnh để bảo quản.
Công đoạn 3 - Nạp nguyên liệu vào sản xuất: Trong dây chuyền có hệ
thống các thùng chứa nguyên liệu thô bằng hệ thống băng tải, gầu tải và vít tải
được kéo lên từ các vị trí nạp liệu trong kho hoặc Silo.
Công đoạn 4 – Máy nghiền: Hỗn hợp các nguyên liệu được vào máy
nghiền, kích cỡ sàng nghiền của từng loại sản phẩm theo quy định, trong máy
nghiền có hệ thống túi lọc để đối lưu không khí trong và ngoài máy qua túi lọc
để giữ lại nguyên liệu kích cỡ nhỏ tránh bụi ra môi trường xung quanh, không
khí được thoát ra ngoài môi trường qua hệ thống túi lọc trên máy nghiền.
Công đoạn 5 - Các thùng chứa nguyên liệu: Các loại nguyên liệu được
bố trí kéo lên các thùng chứa để phục vụ sản xuất, các thùng chứa được ký
hiệu từ 1, 2, 3… với các tên của từ loại nguyên liệu được thể hiện trong phần
hệ thống quạt hút đối lưu, không khí chạy qua buồng chứa viên làm cho hơi
nước đi và nhiệt độ của viên giảm xuống.
Công đoạn 11 - Sàng phân loại: Viên được làm mát xong chạy qua sàng
phân loại, nếu sản phẩm chưa tạo viên được (dạng bột) thì lọt bên dưới sàng.
Viên nằm trên sàng đi theo băng tài xuống thùng chứa viên, còn sản phẩm
dạng bột bên dưới sàng theo hệ thống băng tải, gầu tải quay trở lại thùng chứa
sản phẩm bột để ép viên lại.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
Page 11
Công đoạn 12 - Thùng chứa viên: Viên nằm trên sàng đi theo hệ thống
đến thùng chứa viên.
Công đoạn 13 – Cân đóng bao: Dưới thùng chứa viên là hệ thống định
lượng xả vào bao thành phẩm, tùy theo yêu cầu mà trọng lượng bao thành
phẩm được đóng với trọng lượng khác nhau.
Công đoạn 14 – Máy khâu bao: Khi bao chứa thành phẩm được xả vào
chạy trên băng tải qua máy khâu miệng bao và gắn luôn nhãn tem cho sản phẩm.
Công đoạn 15 – Lưu kho thành phẩm: Sau khi đóng tem nhãn và khâu
miệng bao thành phẩm được xếp lên kệ chuyên dùng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
Page 12
Hình 1.2. Sơ đồ tổng thể qui trình công nghệ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
24 - thùng chứa
8 - thiết bị xả bụi
25 - cửa xả
9 - gầu tải
26 - bộ cấp liệu
10 – 12 bin chứa nguyên liệu
27 - gầu tải 27
11 - cửa xả 11
28 - sàng 28
12 - thùng trộn
29 - thùng chứa
13 - cửa xả
30 - quạt gió
14 - vít tải
31 – Bộ phận xả bụi